Xem Nhiều 12/2022 #️ Xem Vận Mệnh Tuổi Dần – Thầy Khải Toàn / 2023 # Top 12 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 12/2022 # Xem Vận Mệnh Tuổi Dần – Thầy Khải Toàn / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Vận Mệnh Tuổi Dần – Thầy Khải Toàn / 2023 mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi DẦN: Giáp Dần 1974, Nhâm Dần 1962, Bính Dần 1986, Mậu Dần 1998…

Xem video  tuổi Dần và cách cải vận

Vận mệnh Tuổi DẦN: Nhâm Dần 1962, Giáp Dần 1974, Bính Dần 1986, Mậu Dần 1998… • Tính cách: Người tuổi Dần là một trong tứ trường sinh, có khả năng uyển chuyển theo thời thế cao. Họ có trí nhớ tốt và tinh thần ham học hỏi, điều đó giúp cho họ thu thập được thông tin, kiến thức ở bất kì đâu. Họ phân tích vấn đề rất tốt, khoa học. Mục tiêu phấn đấu của họ trong suốt cuộc đời là tiền bạc, địa vị và quyền lực. Nhưng người tuổi Dần có đôi lúc cố chấp, việc gì họ làm chưa xong thì không chịu ngưng nghỉ. Khi làm việc họ không câu nệ, song chủ yếu ưa thích những việc lớn. Tuổi Dần mạnh mẽ, dễ dàng thích nghi với những áp lực, khắc nghiệt của công việc. Họ sẽ không cho phép bản thân được tự do nghỉ ngơi, hưởng thụ khi chưa có địa vị, quyền lực trong tay. Nếu kiên định sẽ dễ thành công Nữ tuổi Dần có cá tính mạnh mẽ và lôi cuốn. Khi xuất hiện trước đám đông, cô ấy luôn là người nổi bật nhất, thu hút ánh nhìn của mọi người xung quanh. Không những xinh đẹp, phụ nữ tuổi Dần còn rất thông minh, tài giỏi. Họ sẽ không an phận là một nữ nhi tầm thường, ngược lại luôn phấn đấu để xây dựng sự nghiệp, địa vị cho mình. • Tình duyên tuổi Dần: Thường diễn ra không mấy suôn sẻ. Người tuổi Dần có tình cảm rất phong phú, nhạy cảm, họ là những người bạn tình rất tốt, đầy nhiệt thành. Song khó là người bạn đời lý tường. Thông thường các thiếu nữ cầm tinh con Cọp rất có cá tính, họ mạnh dạn, chủ động, hăng hái đi tìm người yêu lý tưởng. Các bà chủ tuổi Dần trong gia đinh, thường là những người lo lắng đảm đang công việc, thích cuộc sống gia đình lãng mạn và mong được các đức ông chồng chiều chuộng đối xử như một tình nhân. Song ở họ cũng mang đầy đủ tính cách của một “kẻ” chuyên chế gia trưởng. Họ không bao giờ thổ lộ điều thích thú của mình với người khác giới, do đó cũng dễ tạo ra sự ngăn cách, không thỏa mãn và vì thế dễ dẫn tới sự lủng củng mâu thuẫn hoặc tan vớ trong gia đạo. Tuổi Dần kết duyên với Tuổi Dần, Tuất, Thìn, Mão thì cũng là những mối tình thường có hậu, tốt đẹp. • Cải vận:

•  tuổi Dần và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM. / sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

PHƯƠNG PHÁP KHAI VẬN

 Đón khí cát lợi theo “Cửu cung phi tinh 2021“. Đây là phương pháp khai vận đơn giản, thầy Khải Toàn có đề cập trong kết quả tra “Bát tự tứ trụ – mệnh khuyết” với mỗi gia chủ, giúp có một ngày mới đón nhận năng lượng tốt, thêm may mắn.

• Năm 2021, mỗi ngày ngủ dậy nên bước chân xuống giường hướng Đông Bắc – Tây hoặc Nam. (2020 là các hướng: Tây/ Tây bắc/ Đông Bắc)

1/ Bước xuống giường hướng tốt: ngồi trên giường (nệm), mở la bàn trên điện thoại xem các hướng trên ở phương vị nào trong nhà, chân chạm – mặt hướng về hướng này trong “vài giây” rồi đứng lên đi rửa mặt bằng nước lạnh…

2/ Tống Uế khí: đứng ở nơi có không khí trong lành, khép răng lại hít một hơi thật sâu đầy lồng ngực, mở miệng thở mạnh ra, làm vài lần như vậy. Cách này đưa khí vào sâu lồng ngực, ngừa cách chứng đau và khó thở, tống các uế khí khỏi buồng phổi.

Hư Không Tạng Bồ Tát – Phật bản mệnh tuổi Sửu – Dần

:: Ý nghĩa: Hộ mệnh, bình an, may mắn, gặp dữ hóa lành, ai qua nạn khỏi, trường thọ. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K107 – K108). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Vận mệnh Tuổi DẦN theo từng tháng sinh.

• Tuổi Dần sinh tháng TÝ (tầm tháng 12-01 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Năm Dần tháng TÝ, Tý Thuỷ tượng trưng cho nước sông cuồng cuộn, rất ngạo mạn. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hai mật mã này đi cùng nhau là người mạnh mẽ, ngoan cường dẫn đến phần cố chấp. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ cường vượng nên khuyết Hoả cực độ, Tuổi Dần tuy là Hoả, nhưng mùa sinh chủ quản Ngũ hành, sinh Tháng TÝ Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ cường vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TÝ? – Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Thuỷ cường vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TÝ nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TÝ: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Thỏ, hổ, mèo. Tượng Quan Đế Quân cũng là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. Hoặc mệnh “Ngày sinh là Tân” tháng sinh có Tý. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TÝ, ngày sinh có “Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng TÝ ]

• Tuổi Dần sinh tháng SỬU (tầm tháng 1-2 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng Sửu Thổ ẩm, năm có Dần Mộc, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Năm Dần tháng Sửu tính tình lầm lì ngoan cường, nhưng bao dung vị tha. Tiết khí tháng Sửu vẫn là cuối năm mùa lạnh, chủ về mệnh kỵ Thuỷ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, Tuổi Dần Hoả, sinh Tháng Sửu có Kim Thuỷ, mùa cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Sửu? – Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng Sửu nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng 06) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng Sửu: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Sửu, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp, Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng SỬU ]

• Tuổi Dần sinh tháng DẦN (tầm tháng 2-3 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng DẦN Mộc, năm có Dần Mộc, tính cách thẳng thắn, đôi khi lại dễ thay đổi với lời mềm mỏng, khi nóng giận như lửa khó kềm chế. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng DẦN Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả) :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẦN? – Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có NHÂM là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có Canh, Tân, là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần-Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng DẦN ]

• Tuổi Dần sinh tháng MÃO (tầm tháng 3-4 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng MÃO Mộc Năm có Dần, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mão hợp thành Mộc cường vượng, người quân tử. – Mệnh này ngoài ngoan cường cố chấp còn đại diện cho đào hoa. • Sao Thiên Y chiếu: Tuổi Dần sinh tháng MÃO , là có sao Thiên Y, chủ về khả năng làm thầy, thầy thuốc, giảng dạy, bác sĩ… • Sao Hàm trì: Tuổi Dần có Mão là Hàm trì (Đào hoa, chu kỳ tình dục và hormon. Đào hoa có ý nghĩa khá rộng, không chỉ về ngoại tình, ví dụ nhiều người để ý, tướng mạo, thông minh, lãng mạn, có cơ duyên gặp gỡ nhiều người rất phù hợp nghành nghề dịch vụ) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng MÃO Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả). (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÃO? – Giảm tính cố chấp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÃO nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÃO: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Du lịch Châu Âu, Nhật, Hàn, Miền Tây cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có QUÝ là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có ” Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng MÃO ] ______

• Tuổi Dần sinh tháng THÌN (tầm tháng 4-5 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng THÌN. Thìn là một trong “tứ khố” tức là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, thích nghi cao, một cuộc khảo sát nhận thấy mệnh sinh vào tháng/năm có Thìn/Tỵ thường là mệnh tốt. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thìn – Dần kết hợp là tượng Mộc dầy, người quân tử. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ… đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Dần là Mộc, sinh tháng Thìn , Thìn Dần hợp Mộc. Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Thìn? – Mềm mại trong giao tiếp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! [ Tuổi Dần sinh tháng THÌN ]

• Tuổi Dần sinh tháng TỴ (tầm tháng 5-6 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TỴ Hoả. Tỵ là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá. • Vong thần: Tuổi Dần có Tỵ là vong thần, tuy nhiên không nên lo lắng, trừ khi nhà chư vị ở hướng Tỵ , tuổi: Dần, Ngọ, Tuất: kỵ cửa Tỵ góc 142-158 độ Đông Nam. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Hè tháng TỴ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Tỵ cũng rất biến Hoá, Tỵ gặp Dậu hoặc Sửu có thể hợp thành Kim (Kim vượng), Tỵ gặp Thân có thể thành Thuỷ (Thuỷ vượng), mệnh chủ sinh tháng Tỵ cần kiểm nghiệm lại quá khứ trước khi ứng dụng Cải vận. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TỴ ? – Thẳng thắn, kiên định và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TỴ nên dùng Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TỴ : Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Giáp” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng TỴ ]

• Tuổi Dần sinh tháng NGỌ (tầm tháng 6-7 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng NGỌ Hoả Năm có Dần, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, tượng trưng cho lửa cháy rừng rực, Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Ngọ-Dần nóng nảy ngoan cường dẫn đến cố chấp. – Mệnh này Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành. • Có Tướng tinh: Tuổi Dần gặp tháng Ngọ là Tướng tinh (Mật mã thăng tiến hoặc có cấp dưới tốt) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng NGỌ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng NGỌ? – Giảm cố chấp nóng vội, điềm tĩnh là chìa khoá, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng NGỌ nên dùng Kim – Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả) hoặc sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng NGỌ: Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Ất” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Nhâm, Quý, Canh hoặc Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng NGỌ ]

• Tuổi Dần sinh tháng MÙI (tầm tháng 7-8 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng MÙI Thổ Hoả, Mùi là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa, Mùi cũng đại diện cho bao dung nhưng khá lầm lì. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mùi đi cùng là lầm lì cọc tính cao. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng MÙI Thổ Hoả vượng, Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ hồng vàng tím. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Mộc. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÙI? – Giảm sự lầm lì cố chấp, cởi mở hơn, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì. – Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÙI nên dùng Thuỷ – thêm ít Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Mộc cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Mộc: xanh lá cây, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu có thể để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÙI : Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng MÙI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp hoặc Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng MÙI ] ______

• Tuổi Dần sinh tháng THÂN (tầm tháng 8-9 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng THÂN Kim. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thân là trường sinh của Thuỷ. Mệnh năm/tháng Thân là người thay đổi thất thường, uyển chuyển theo thời cuộc. • Dịch mã: Tuổi Dần có THÂN là Dịch mã, chủ về Mật mã biến động, di chuyển, đi xa, du lịch, thay đổi chổ ở, xuất ngoại… • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng THÂN Kim vượng, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Thân cũng rất biến Hoá, Thân gặp Dậu Tuất hợp Kim cục, Thân gặp Tý Thìn hợp Thuỷ cục, Thân gặp Tỵ lại thành Thuỷ. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng THÂN ? – Kiên định hơn, thẳng thắn hơn và kiên trì trước mục tiêu đề ra. – Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng THÂN nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng THÂN: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có “Bính” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có ” Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng THÂN ] ______

• Tuổi Dần sinh tháng DẬU (tầm tháng 9-10 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng DẬU Kim năm có Dần, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Dậu một cặp cố chấp lì lợm rất cao. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng DẬU Kim cường vượng, tiết khí tháng Dậu cũng là giữa mùa Thu, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần, có thể thêm ít Hoả. Tuy nhiên cách cục mệnh ngày có Canh/Tân có thể dùng Mộc, không nên dùng Hoả. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẬU? – Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống. – Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẬU nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết) có thể thêm ít Hoả, “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc) hoặc Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. (cách cục này không nên dùng cho mệnh ngày sinh có Canh/Tân). Tỵ là Hoả nhưng cẩn thận vì Tỵ Dậu có thể hợp Kim. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5-6 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn, Ngọ. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. • Hoả là màu đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô, Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa… Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẬU: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có “Đinh” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính, Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Dần sinh tháng DẬU ] ______

• Tuổi Dần sinh tháng TUẤT (tầm tháng 10-11 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TUẤT Thổ Hoả, Tuất là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Tuất lầm lì, háo thắng ngầm, luôn muốn chứng tỏ thành quả của bản thân. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. – Với người có tháng/năm là Tuất, trong công việc, thương trường chỉ nên đứng thứ hai, đứng nhất khó trụ vững. • Hoa cái: Tuổi Dần có Tuất là có sao Hoa cái (Chu kỳ nghệ thuật, học hiểu nhanh, danh tiếng, thị phi, cô đơn. Nam có chu kỳ này tượng trưng cho quyền uy, Nữ có chu kỳ này tượng trưng cho mạnh mẽ có thể dẫn đến sống cô đơn.) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Dần sinh mùa Thu nhưng tháng TUẤT là Hoả Thổ, – Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng – nâu. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim .

:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TUẤT? – Chỉ nên đứng thứ hai trong nhóm/ nghành, đứng đầu dễ thất bại nếu lá số không có kèm 4 chữ Tý/Ngọ/Mão/Dậu. Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống. – Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TUẤT nên dùng Thuỷ – thêm ít Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TUẤT: Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TUẤT, ngày sinh có ” Canh, Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.[ Tuổi Dần sinh tháng TUẤT ] ______

• Tuổi Dần sinh tháng HỢI (tầm tháng 11-12 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng HỢI, Hợi là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hợi Dần một cặp chủ về người hiền lành nhưng khi nóng giận rất hung dữ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, sinh Tháng HỢI Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. :: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng HỢI? – Thẳng thắn, tích cực, kiên trì trong mục tiêu, kiên định trong kế hoạch, đừng nghỉ ngơi quá nhiều, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng HỢI nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng HỢI: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Ngày sinh là “Canh” sinh tháng Hợi là tượng có mật mã Văn xương. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng HỢI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính hoặc Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Dần sinh tháng HỢI ]

Xem Vận Mệnh Tuổi Ngọ – Thầy Khải Toàn / 2023

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên, mệnh khuyết tuổi NGỌ: Giáp Ngọ 1954, Bính Ngọ 1966, Mậu Ngọ 1978,  Canh Ngọ 1990 …

• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan, tượng trưng cho lửa cháy rừng tực, khi nổi giận có thể thái quá. Người cầm tinh Ngọ giỏi trong giao tiếp và được nhiều người yêu quý, kính trọng. Họ có óc thẩm mỹ cao, luôn biết cách phối hợp những bộ trang phục của mình sao cho sành điệu, đẹp mắt và hợp mốt nhất. Người tuổi Ngọ đa phần phóng túng, luôn luôn tự say sưa với mình. Nữ ở tuổi này phần nhiều thích trang điểm, ăn mặc đẹp chải chuốt, giao thiệp có khuân phép. Họ cũng rất biết tán dương người khác bằng những lời đẹp đẽ hoa mỹ, do đó họ cũng nhận được nhiều cảm tình của nhiều người xung quanh đáp lại. Đây cũng là ưu thế ” trời cho” các cô gái tuổi Ngọ dễ tìm người yêu. Sống lạc quan, dũng cảm xông vào đói nghèo, giỏi tự lực cánh sinh, có đầu óc quan sát trực quan, thích sống tự do thoải mái ung dung tự tại. Một số ham thích chơi bời hay sinh hoạt xa hoa, buông thả, tình cảm dễ bị kích động tùy hứng, có lòng ham muốn nhục cảm tột độ khó kiềm chế, khó ràng buộc. Tuổi Ngọ cả thèm chóng chán, luôn bị thu hút bởi những thứ mới lạ bởi vậy cuộc sống của họ thay đổi chỉ trong chớp mắt.

•  tuổi Ngọ và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: tháng Dần, Mão Dư MỘC – Thiếu  KIM.  sinh vào mùa Hè tháng Tỵ Ngọ Mùi  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu tháng Thân Dậu: dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông tháng Hợi Tý Sửu dư Thủy – thiếu HOẢ.

Đại Thế Chí Bồ Tát – hộ mệnh tuổi Ngọ

:: Ý nghĩa: Suôn sẻ, thuận lợi, bình an, vượt khổ nạn, hộ mệnh. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K112). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Trong công việc, họ rất năng động và nhiệt tình. Tuổi Ngọ có thể đảm nhận nhiều công việc, nhiều vị trí khác nhau và năng suất lao động gấp nhiều lần người khác. Nhưng họ thường làm việc theo trực giác và hứng thú, khi công việc ấy khiến tuổi Ngọ cảm thấy nhàm chán, họ sẽ thay đổi và đi theo một luồng gió mới mẻ hơn. Họ là những người độc lập trong cuộc sống, không bao giờ dựa dẫm, số đông làm việc rất cần cù, chăm chỉ. Giai đoạn đầu của cuộc đời họ làm ăn rất vất vả, chật vật, sau sang thời kỳ trung niên khá dần lên. Nếu họ biết nỗ lực không ngừng vì mục tiêu sẽ đạt được thành quả lớn như mong muôn. Trong công việc làm ăn, người tuổi Ngọ nên đi tìm các nghề nghiệp đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo của đôi bàn tay và một bộ óc thẩm mỹ hơn người thì mới mong đạt được thành tựu. Họ rất coi trọng danh dự, chữ tín của bản thân mình, bởi vậy khi được giao phó bất kì trọng trách nào, người này đều cố gắng hết mình để hoàn thành. Đối với hoạt động thương trường do bỏ vốn vội vã nên họ hay bị khốn đốn vì những đống hàng hóa có lợi lớn. Người tuổi Ngọ tối kỵ sa vào tửu sác và những thứ hư vô lãng phí khác. Nếu họ không làm chủ được mình trước cám dỗ và không tự giác rút ra được có nghĩa là đã tự ” kết liễu ” cuộc đời mình. Trong cuộc đời người tuổi Ngọ có lúc thăng trầm khốn khó nhưng nhìn chung cũng gặt hái được thành tựu, rực rỡ trong giai đoạn về sau. Trên con đường quan trường nên tuyệt đối tránh xa việc giao tranh kiện tụng. Nếu xảy ra việc kiện tụng pần lớn họ sẽ bị thất bại. Người tuổi Ngọ khi thất vật phần lớn khó tìm thấy.

• Tình duyên tuổi Ngọ: Phụ nữ tuổi Ngọ năng động, tài giỏi và rất đảm đang.Trong chuyện tình yêu đối với nam giới tuổi Ngọ họ coi đó chỉ là một phần của cuộc sống nhưng đối với nữ giới thì ngược lại, họ coi đó là cả cuộc đời. Nữ tuổi Ngọ nhìn chung luôn mong ước có được tình yêu hiện thực. Họ có thể vừa làm tốt vai trò của một người phụ nữ nội trợ vừa tham gia xây dựng kinh tế gia đình, là cánh tay phải đắc lực cho công việc của chồng. Họ thường có cảm giác như mình bị cô đơn, trống trải trong tình yêu. Họ thầm mơ tưởng đến một ý trung nhân như một người cầm lái vĩ đại xuất hiện trong cuộc đời mình. Song nếu khi đối tượng xuất hiện lại quá bốc lửa, si mê cuồng nhiệt thì họ lại từ từ rút lui và lảng tránh. Các bà chủ gia đình tuổi Ngọ thường mong gia đình có một cuộc sống hoàn mỹ. Họ luôn có tác phong nhu mì, tận tụy trong công việc gia chánh, chăm sóc chồng, con. Nhưng họ lại có tính thiếu lòng vị tha nên nếu một khi phát hiện thấy người chồng “lòng thòng” ngoại tình với ai đó là họ cát đứt tình duyên ngay. Ngoài ra, đặc điểm nổi bật đối với người cầm tinh con Ngựa còn ở chỗ họ không chỉ nói chuyện tình yêu mà còn đàm đạo về giá trị sinh tồn của cuộc sống, bàn về mục tiêu của sự nghiệp đời người. Do vậy dù say đắm trong biển trời tình ái nhưng họ cũng dễ thoát ra một cách nhẹ nhàng. Còn đàn ông tuổi Ngọ khi kết hôn hết mực chăm lo cho vợ con, xây dựng cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng thủy chung, yêu thương nhau.

• Cải vận:

• Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ (tầm tháng 12-01 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Năm Ngọ tháng TÝ, Tý Thuỷ tượng trưng cho nước sông cuồng cuộn, rất ngạo mạn. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Hai mật mã này đi cùng nhau là người mạnh mẽ, ngoan cường dẫn đến phần cố chấp. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ cường vượng nên khuyết Hoả cực độ, tuổi Ngọ tuy là Hoả, nhưng mùa sinh chủ quản Ngũ hành, sinh Tháng TÝ Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ cường vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.

– Mệnh này Thuỷ cường vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TÝ nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TÝ: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Thỏ, hổ, mèo. Tượng Quan Đế Quân cũng là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. Hoặc mệnh “Ngày sinh là Tân” tháng sinh có Tý. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ, ngày sinh có “Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng TÝ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng SỬU (tầm tháng 1-2 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng Sửu Thổ ẩm, năm có Ngọ Hoả, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Năm Ngọ tháng Sửu tính tình lầm lì ngoan cường, nhưng bao dung vị tha. Tiết khí tháng Sửu vẫn là cuối năm mùa lạnh, chủ về mệnh kỵ Thuỷ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, tuổi Ngọ Hoả, sinh Tháng Sửu có Kim Thuỷ, mùa cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng Sửu nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng 06) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng Sửu: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng Sửu, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp, Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng SỬU ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN (tầm tháng 2-3 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng DẦN Mộc, năm có Ngọ Hoả, tính cách thẳng thắn, đôi khi lại dễ thay đổi với lời mềm mỏng, khi nóng giận như lửa khó kềm chế vì ảnh hưởng của Năm Ngọ. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng DẦN Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Dần vs Ngọ có thể hợp Hoả, bát tự ở thế Mộc Hoả đều vượng – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả) – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN, ngày sinh có NHÂM là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN, ngày sinh có Canh, Tân, là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần-Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng DẦN ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng MÃO (tầm tháng 3-4 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng MÃO Mộc Năm Ngọ, có cả hai trong tứ mật mã cực đoan, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Ngọ Mão hợp thành Mộc Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành. – Mệnh này ngoài ngoan cường cố chấp còn đại diện cho đào hoa. • Sao Hàm trì: tuổi Ngọ có Mão là Hàm trì (Đào hoa, chu kỳ tình dục và hormon. Đào hoa có ý nghĩa khá rộng, không chỉ về ngoại tình, ví dụ nhiều người để ý, tướng mạo, thông minh, lãng mạn, có cơ duyên gặp gỡ nhiều người rất phù hợp nghành nghề dịch vụ) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Xuân tháng MÃO Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả). (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)  [Thầy Khải Toàn] – Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng. – Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim?

Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất) 3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng MÃO: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Du lịch Châu Âu, Nhật, Hàn, Miền Tây cũng là Kim. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng Mão, ngày sinh có QUÝ là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng Mão, ngày sinh có ” Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng MÃO ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ (tầm tháng 5-6 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TỴ Hoả. Tỵ là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Tỵ cạnh Ngọ là lửa hừng hực, khá cực đoan. Năm Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. • Vong thần: tuổi Ngọ có Tỵ là vong thần, tuy nhiên không nên lo lắng, trừ khi nhà chư vị ở hướng Tỵ , tuổi: Dần, Ngọ, Tuất: kỵ cửa Tỵ góc 142-158 độ Đông Nam. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Hè tháng TỴ Hoả vượng, Tỵ Ngọ lại hợp Hoả, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)  [Thầy Khải Toàn] – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Tỵ cũng rất biến Hoá, Tỵ gặp Dậu hoặc Sửu có thể hợp thành Kim (Kim vượng), Tỵ gặp Thân có thể thành Thuỷ (Thuỷ vượng), mệnh chủ sinh tháng Tỵ cần kiểm nghiệm lại quá khứ trước khi ứng dụng Cải vận.

– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TỴ nên dùng Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TỴ : Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Giáp” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng TỴ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ (tầm tháng 6-7 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng NGỌ Hoả Năm Ngọ, có hai trong tứ mật mã cực đoan, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, tượng trưng cho lửa cháy rừng rực, Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. – Mệnh này Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành. • Có Tướng tinh: tuổi Ngọ gặp tháng Ngọ là Tướng tinh (Mật mã thăng tiến hoặc có cấp dưới tốt) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Hè tháng NGỌ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch. – Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim. – Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng NGỌ nên dùng Kim – Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả) hoặc sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác) 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng NGỌ: Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Ất” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Nhâm, Quý, Canh hoặc Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng NGỌ ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI (tầm tháng 7-8 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng MÙI Thổ Hoả, Mùi là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa, Mùi cũng đại diện cho bao dung nhưng khá lầm lì. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Mùi Ngọ đi cùng là ngoan cường cố chấp, Ngọ Mùi hợp Hoả lửa hừng hực. • Sao Thiên Y chiếu: Tuổi Ngọ sinh tháng Mùi, là có sao Thiên Y, chủ về khả năng làm thầy, thầy thuốc, giảng dạy, bác sĩ… • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Hè tháng MÙI Thổ Hoả vượng, Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ hồng vàng tím. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Mộc.

– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng MÙI nên dùng Thuỷ – thêm ít Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Mộc cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Mộc: xanh lá cây, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu có thể để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng MÙI : Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp hoặc Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng MÙI ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN (tầm tháng 8-9 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng THÂN Kim. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Thân là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Thân cạnh Ngọ đôi lúc háo thắng, kiêu căng nhưng có thể biến hoá thích nghi cao. • Dịch mã: tuổi Ngọ có THÂN là Dịch mã, chủ về Mật mã biến động, di chuyển, đi xa, du lịch, thay đổi chổ ở, xuất ngoại… • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng THÂN Kim vượng, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Thân cũng rất biến Hoá, Thân gặp Dậu Tuất hợp Kim cục, Thân gặp Tý Thìn hợp Thuỷ cục, Thân gặp Tỵ lại thành Thuỷ. – Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng THÂN nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng THÂN: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN, ngày sinh có “Bính” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN, ngày sinh có ” Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng THÂN ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU (tầm tháng 9-10 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng DẬU Kim năm Ngọ, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Ngọ Dậu một cặp cố chấp ngoan cường cao độ. Hai trong tứ mật mã cực đoan cao độ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn] :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh sinh mùa Thu tháng DẬU Kim cường vượng, tiết khí tháng Dậu cũng là giữa mùa Thu, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim. – Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. – Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần, có thể thêm ít Hoả. Tuy nhiên cách cục mệnh ngày có Canh/Tân có thể dùng Mộc, không nên dùng Hoả.

– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng DẬU nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết) có thể thêm ít Hoả, “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc) hoặc Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. (cách cục này không nên dùng cho mệnh ngày sinh có Canh/Tân). Tỵ là Hoả nhưng cẩn thận vì Tỵ Dậu có thể hợp Kim. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5-6 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn, Ngọ. 3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. • Hoả là màu đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô, Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa… Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng DẬU: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! [Thầy Khải Toàn] * Mật mã Văn xương: Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU, ngày sinh có “Đinh” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính, Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời. [ Tuổi Ngọ sinh tháng DẬU ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT (tầm tháng 10-11 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TUẤT Thổ Hoả, Tuất là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Tuất lầm lì, háo thắng ngầm, luôn muốn chứng tỏ thành quả của bản thân. Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. – Với người có tháng/năm là Tuất, trong công việc, thương trường chỉ nên đứng thứ hai, đứng nhất khó trụ vững. • Hoa cái: tuổi Ngọ có Tuất là có sao Hoa cái (Chu kỳ nghệ thuật, học hiểu nhanh, danh tiếng, thị phi, cô đơn. Nam có chu kỳ này tượng trưng cho quyền uy, Nữ có chu kỳ này tượng trưng cho mạnh mẽ có thể dẫn đến sống cô đơn.) • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. :: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh Năm Mão sinh mùa Thu nhưng tháng TUẤT là Hoả Thổ, – Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. – Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi. – Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng – nâu. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí. – Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim. [Thầy Khải Toàn] – Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng TUẤT nên dùng Thuỷ – thêm ít Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu. 3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng TUẤT: Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột. – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT, ngày sinh có ” Canh, Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng TUẤT ]

• Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI (tầm tháng 11-12 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng HỢI, Hợi là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, lửa cháy rừng rực, nổi giận khó kềm chế, người đầy nhiệt huyết. Hợi Ngọ một cặp chủ về người hiền lành nhưng khi nóng giận rất hung dữ. • Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết: • Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1978 thuộc Hoả, 1990 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên. – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, sinh Tháng HỢI Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành) – Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay. – Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. [Thầy Khải Toàn] – Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Ngọ tháng HỢI nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi. – Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau: 1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. 2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ) 3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. 4. Vật may mắn cho người sinh Năm Ngọ tháng HỢI: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà). – Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính! * Mật mã Văn xương: Ngày sinh là “Canh” sinh tháng Hợi là tượng có mật mã Văn xương. * Nếu mệnh “Ngày sinh là ẤT” năm sinh Ngọ cũng là có mật mã văn xương. * Mật mã Quý nhân: Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính hoặc Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Ngọ sinh tháng HỢI ]

Tuổi Canh Ngọ 1990

Vận mỗi người phụ thuộc lá số riêng, ảnh hưởng lớn nhất bởi phong thủy ngôi nhà đang sống và người đang bên cạnh. / Canh Ngọ thuộc Lộ Bàn Thổ. Hộ mệnh Thiên thủ thiên nhãn. Thiên can Canh thuộc Kim, Địa chi Ngọ thuộc Hỏa, đó là xem theo niên mệnh. Nếu xem theo Bát tự tứ trụ bạn sẽ khám phá những điều thú vị về bản thân chính mình. [Nếu không tin vào nhân quả, các vị không nên xem video của Khải Toàn]

Nếu bạn thiếu kiên nhẫn không nên xem video này, luận mệnh kỹ cần nhiều thông tin, thực tế thì người thiếu kiên nhẫn khó lòng thành công trong cuộc sống. Xét theo tuổi ta có tầm 40% mức độ chính xác, xét thêm theo từng tháng sinh gia tăng thêm 40% nữa. Người tuổi Ngọ cơ bản nóng tính và thích tự do tự tại, muốn giảm tính nóng nãy thì tập ngồi thiền là cách hữu dụng nhất. Xem mệnh biết mệnh mới có thể cải mệnh, cải biến vận mệnh nhiều ít không thể nào thiếu sự tu tâm dưỡng tánh của mỗi người, khi tâm an lời nói dễ thương là cái nhân, những người bên cạnh thấy bạn dễ mến là cái quả, tu tâm dưỡng tánh giúp tâm an, tâm an là một loại phong thủy tốt nhất. Tình cảm mệnh Nam Canh Ngọ có phần thoải mái lẫn phóng túng, nhưng tình cảm mệnh Nữ Canh Ngọ lại chính trực và hết lòng. / Ông bà xưa nói họ thích đi như ngựa dù Nam hay Nữ, họ thích tự do tự tại, không thích bị ràng buộc, nhất là chuyện tình cảm. Vì tính cách thích tự do, đôi khi xem nhẹ chuyện tình cảm, nhưng lại trọng danh dự. Tính chất NGỌ là Hỏa khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là tuýp người theo chủ nghĩa cực đoan, khá nóng nãy, khi cơ giận trào lên dữ dội như lửa thiêu, Ngọ là một trong tứ mã cực đoan – ngoan cường – cố chấp khó thuyết phục, Ngọ còn đại diện mật mã đào hoa. Nếu ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp sẽ có mật mã Hồng diễm, là tượng trắc trở tình cảm. Tuổi Canh Ngọ vì thích sự tự do nên không hợp những công việc gò bó, thích làm nghành nghề tự do, gặp gỡ nhiều người, có tính hướng ngoại cao. Họ luôn muốn đặt bản thân mình vào những thử thách, xem thử thách là một sự trải nghiệm trong cuộc sống, thử thách là một phần trong máu của họ, vì thế đôi khi bỏ qua những cơ hội mang tính kiên nhẫn. Tuổi Canh Ngọ dễ thích nghi với những nghề mang tính sáng tạo lẫn nghệ thuật, họ có tố chất người đứng đầu, có tố chất người dẫn dắt nhưng lại thiếu sự nhẫn nại. Những ai nóng giận không thể kềm chế nên biết câu “Nhất sân chi hỏa”, chỉ cần một que diêm có thể thiêu rụi khu rừng, chỉ cần một hành động thiếu kềm chế có thể xóa bỏ hết những công lao tích cóp trong quá khứ. Những cơn giận không kiểm soát của người tuổi Ngọ thường đẩy họ khỏi những cơ hội trong đời và cả phiền lòng những người muốn giúp đỡ họ. Kiểm soát được cơn giận là chìa khóa đầu tiên giúp người Tuổi Canh Ngọ khai vận.

/ Cuộc đời Canh Ngọ nhiều thăng trầm, ít người thành công từ sớm, đa phần phải đến trung niên. Tuổi Canh Ngọ dễ thích nghi môi trường mới và hướng ngoại nên có nhiều mối quan hệ xã hội. Đôi lúc họ tự làm khó mình bởi sự nhiệt tình thái quá, nhiệt tình quá mức thì kỳ vọng sẽ cao, ví dụ hết lòng giúp đỡ người họ mếm nhưng khi người đó thờ ơ khiến họ tự trách mình và thất vọng. / Cá tính quá mạnh mẽ đến đến dễ phật lòng những người xung quanh, các bạn nên biết, người thành công không phải người giỏi nhất, người thành công là người biết thích nghi với hoàn cảnh, ví dụ khi nào nên lắng nghe, khi nào nên nhận lỗi, khi nào nên quyết đoán và cả khi nào nên tạm dừng lại.

Vì cá tính mạnh mẽ nên đôi khi người Tuổi Canh Ngọ không chịu dừng lại hoặc không kiên nhẫn lắng nghe. Bù lại, họ là người trọng danh dự, khi nhận việc sẽ làm hết mình không ngại khó khăn để hoàn thành việc đã nhận, nếu bên cạnh bạn là một người Tuổi Canh Ngọ, Khải Toàn chia sẻ bí kíp giúp bạn thu phục họ, đó chính là những lời nói ngọt ngào và sự không ràng buộc. Trải qua giai đoạn thiếu niên nhiều thử thách, đến giai đoạn trung niên, những ai Tuổi Canh Ngọ có được những bài học thất bại trong quá khứ sẽ tự điều chỉnh hành vi, học các thích nghi với hoàn cảnh, cũng là lúc sự nghiệp thăng tiến.

Xét đơn giản theo niên mệnh Canh Ngọ thuộc Lộ Bàn Thổ, xét theo kiểu này mức độ chính xác khá thấp. Mệnh Thổ thì dùng màu của Thổ hoặc màu của Hỏa, ví dụ màu nâu, vàng đất là Thổ, kinh doanh spa, dạy học, bất động sản là Thổ. Màu đỏ tím hồng là Hỏa, kinh doanh quán ăn chiên xào hoặc lẩu, nghành điện là Hỏa. Giờ thần của Hỏa là giờ Tỵ Ngọ vào buổi trưa. Khi biết được Dụng thần, các bạn vào web xem của Khải Toàn xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, động vật, ăn uống, nghành nghề để tham khảo và ứng dụng. Các bạn lưu ý: Mỗi lá số thường có 2 Dụng thần, nội dung tiếp theo đề cập từng cụm tháng sinh và đề cập đến Mệnh ngày sinh. Bát tự tứ trụ xét theo 4 cột, cột năm cột tháng cột ngày cột giờ, ở trên là Thiên Can, ở dưới là địa chi. Ngày tháng năm đề cập là dương lịch. Cách thứ hai tìm Dụng thần theo Bát tự tứ trụ, mức độ chính xác hơn 80-90%, muốn chính xác cao hơn phải cần thêm ngày giờ sinh và giới tính. Tháng sinh có sức ảnh hưởng không kém năm sinh, nội dung sau đây chia thành 12 nhóm chính, vô cùng chi tiết, mời các bạn tiếp tục theo dõi.

Nhóm 1: Tuổi Canh Ngọ sinh từ 27/1 đến ngày 24/2 năm 1990 nhằm tháng (MẬU DẦN) đã Ngọ còn thêm Dần, người sinh thời điểm này tính khí khi nóng giận dễ phát cuồng, có tính quân tử cao. Mệnh ngày sinh thuộc Mộc / Hỏa / Thổ là mệnh tốt, ví dụ Bính Đinh Giáp Mậu Kỷ. Ngược lại mệnh sinh ngày thuộc Kim khó thuận. Đặc biệt, ai sinh ngày Bính thuộc Hỏa sẽ mạnh chuyện chăn gối. Thời vận hiện tại của cả nam và nữ không tốt với nhóm người sinh trước 3/2. Canh Ngọ sinh từ 27/1 đến 3/2 dương lịch rơi vào tiết Khí Đại Hàn, thời điểm Thủy và Thổ mạnh, thường Kỵ Thủy Thổ, Dụng Thần đầu tiên là Mộc, có thể thêm ít Hỏa. Canh Ngọ Sinh từ 4/2 đến 18/2 rơi vào tiết Khí Lập Xuân, thời điểm Thổ còn mạnh, dụng Thần thứ nhất có thể chọn Kim. Dụng thần thứ hai cần phải có ngày sinh cụ thể. Canh Ngọ Sinh từ 19/2 đến 24/2 dụng Thần là Kim, có thể thêm cả Thủy. ___ Nhóm 2: người sinh tháng (KỶ MÃO), Tuổi Canh Ngọ sinh từ 25/2 đến ngày 26/3 dương lịch, đã năm Ngọ thêm tháng Mão, có 2 trong tứ mã cực đoan, người vô cùng cứng cỏi, chấp trước cao. Đa phần người sinh thời điểm này Mộc vượng kỵ Mộc, Mộc vượng đại diện người quân tử. Thời điểm này tiết khí Vũ Thủy và Xuân Phân do Mộc quản, tức là mệnh kỵ Mộc. Tuổi CANH NGỌ sinh tháng MÃO là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói. Canh Ngọ sinh từ 25/2 đến 26/3, dụng Thần đầu tiên đa phần là Kim, dụng thần thứ hai là Thủy. Trừ ai sinh 2 mệnh ngày Mậu và Kỷ thì nên dùng Kim và Thổ làm dụng thần. /

Nhóm 3: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (CANH THÌN), sinh từ 27/3 đến ngày 26/4 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng Canh Thìn, nếu mệnh ngày sinh thuộc tính dương sẽ là mệnh của người đứng đầu, mệnh lãnh đạo, đây là nhóm người tài trí, Thìn chủ về khí chất lẫn linh hoạt. Thìn Thổ còn đại diện cho nhà cửa đất đai. Ngày sinh Thiên can tính dương ví dụ Bính Giáp Mậu. Nếu ai sinh mệnh ngày Mậu hoặc Kỷ sinh tháng Thìn sẽ lận đận chuyện tình cảm. Mệnh nữ tuổi Ngọ sinh tháng Thìn dễ cô đơn vì có sao quả tú. Canh Ngọ Sinh từ 27/3 đến ngày 19/4, dụng Thần đầu tiên đa phần là Kim, dụng thần thứ hai là Thủy. Canh Ngọ Sinh từ 20/4 đến ngày 24/4, dụng Thần đầu tiên đa phần là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. ___ Nhóm 4: người sinh tháng (TÂN TỴ), Tuổi Canh Ngọ sinh từ 25/4 đến ngày 23/5 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng TÂN TỴ, Tỵ Ngọ hợp Hỏa, lá số Hỏa vượng tính tình nóng nảy, Năm sinh Ngọ đại diện người nhiệt thành thì sinh tháng Tỵ đại diện cho linh hoạt, giỏi ứng biến, có phần kiêu căng. Năm Ngọ tháng Tỵ đa phần hướng ngoại trừ ai sinh mệnh ngày Thiên Can là Quý hoặc Tân. Canh Ngọ Sinh từ 25/4 đến ngày 23/5, dụng Thần đầu tiên đa phần là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. Mệnh nữ sinh thời điểm này có vận không đẹp, sau 40 tuổi mới gặp Đại vận có Thủy là Dụng thần, cuộc đời khởi sắc chuyển biến nhiều.

Nhóm 5: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (NHÂM NGỌ), sinh từ 24/5 đến ngày 22/6 dương lịch, và 23/6 đến ngày 21/7 dương lịch, là tháng Nhuận, cũng là tháng (NHÂM NGỌ), Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng NHÂM NGỌ, Hai chữ Ngọ là một trong tứ mã cực đoan, thích tự do, đầy nhiệt huyết, cố chấp cao, không nhún nhường, có tài lãnh đạo nhưng có thể dẫn đến những sai phạm vì quá nóng nãy. Đa phần người sinh thời điểm này Hỏa vượng kỵ Hỏa, Hỏa vượng đại diện người đầy nhiệt thành, giàu năng lượng, người hướng ngoại. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình cảm. Canh Ngọ sinh từ 24/5 đến ngày 21/7 dương lịch, dụng Thần đầu tiên là Thủy, dụng thần thứ hai là Kim. Ai sinh mệnh ngày Ất không nên dùng nhiều Kim. ___ Nhóm 6: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (QUÝ MÙI), sinh từ 22/7 đến ngày 19/8 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (QUÝ MÙI), thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Nếu năm Ngọ thiên về nóng tính, tháng sinh Mùi chủ về nội tâm, tốt tính, Mùi Thổ còn đại diện cho đất đai nhà cửa. Ngọ Mùi hợp Hỏa, khi cơn giận lên cao khó lòng kiểm soát. / Năm Ngọ tháng Mùi là nhóm người có sao Thiên Y, có khả năng làm thầy, thiên về giảng dạy, nghiên cứu. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp hoặc Mậu sẽ có mật mã Quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ. Canh Ngọ sinh từ 22/7 đến ngày 7/8 dương lịch, tiết khí Đại thử, dụng Thần đầu tiên là Thủy, dụng thần thứ hai là Mộc. Canh Ngọ sinh từ 8/8 đến ngày 19/8 dương lịch, tiết khí Lập thu, dụng Thần đầu tiên là Mộc, dụng thần thứ hai là Thủy. ___ Nhóm 7: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (GIÁP THÂN), sinh từ 20/8 đến ngày 18/9 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (GIÁP THÂN), thời điểm này Kim bắt đầu vượng. Năm Ngọ thích tự do thì sinh vào Tháng Thân đại diện người linh hoạt, hướng ngoại, giỏi giao tiếp, thương yêu gia đình nhưng có phần háo thắng. Nếu Ngọ đại diện cho thích đi, có thêm Thân là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa. Nam giới sinh nhóm này có mật mã Cô thần, chủ về người dễ cô đơn hoặc ít quan tâm chuyện tình cảm. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Mậu sẽ có mật mã Văn xương, là người thông minh sáng dạ. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Ất sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình duyên. Canh Ngọ sinh từ 20/8 đến ngày 18/9 dương lịch, dụng Thần đầu tiên là Mộc, dụng thần thứ hai là Hỏa. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. /

Nhóm 8: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng ( ẤT DẬU), sinh từ 19/9 đến ngày 17/10 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (ẤT DẬU), thời điểm này Kim vượng do tiết khí Thu phân và Hàn lộ quản. Ngọ và Dậu là hai trong tứ mã cực đoan, người kiên cường, chấp trước cao, khó khuất phục. DẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Đa phần người sinh thời điểm này Kim vượng kỵ Kim, Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, người đầy trượng nghĩa. Nếu Ngọ đại diện cho người kiên cường thích tự do, thì sinh tháng Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Người tuổi NGỌ tháng sinh DẬU có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và dễ có tình yêu. Đặc biệt, ai sinh ngày Thiên Can là Tân thuộc Kim sẽ mạnh chuyện chăn gối. Canh Ngọ sinh từ 19/9 đến ngày 17/10 dương lịch, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc, dụng thần thứ hai là Hỏa. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm – Tân không nên dùng Hỏa. Và ai sinh mệnh ngày Kỷ không nên dùng nhiều Mộc. /

Nhóm 9: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (BÍNH TUẤT), sinh từ 18/10 đến ngày 16/11 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (BÍNH TUẤT), Ngọ Tuất hợp Hỏa, nếu Ngọ đại diện cho người năng động thì thêm Tuất càng không ngơi nghỉ, Tuất thiên về trọng danh dự, trọng gia đình, có khiếu kinh doanh và cả háo thắng. Lá số có tính Hỏa dầy là người tràn đầy năng lượng. Tuổi Ngọ tháng Tuất là người có sao Hoa cái, mật mã tài hoa, thông minh, mệnh nữ có sao Hoa cái cá tính khá mạnh dễ dẫn đến cô đơn. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 18/10 đến ngày 22/10 dương lịch, tiết khí Hàn Lộ, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai là Hỏa. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 23/10 đến ngày 6/11 dương lịch, tiết khí Sương giáng, dụng Thần, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai là Thủy. Tuổi Canh Ngọ sinh từ 7/11 đến ngày 16/11 dương lịch, tiết khí Lập Đông chuyển mùa, dụng Thần đầu tiên đa phần là Mộc. Dụng thần thứ hai không thể xác định nếu thiếu ngày sinh. ___ Nhóm 10: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (ĐINH HỢI), sinh từ 17/11 đến ngày 16/12 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (ĐINH HỢI), Nếu tuổi Ngọ cố chấp hướng ngoại thì tháng sinh Hợi giảm phần đó lại, tính cách có đôi phần hướng nội. Tháng Hợi đại diện cho người hiền hòa, tốt bụng, nhưng có phần cọc tính. Giai đoạn trước 40 tuổi vận trình mệnh nữ trắc trở hơn mệnh nam, sau 40 thì mệnh nữ có vận tốt hơn. Canh Ngọ sinh từ 17/11 đến ngày 16/12 dương lịch, mùa này tiết khí Đại tuyết và Đông chí mùa lạnh, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. /

Nhóm 11: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (MẬU TÝ), sinh từ 17/12/1990 đến ngày 15/1/1991 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (MẬU TÝ) người có mật mã đứng đầu, mệnh Thủy vượng Hỏa suy. NGỌ Hỏa khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Thì tháng sinh TÝ Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, rất ngạo mạn, cố chấp khó thuyết phục. Người có thể làm việc lớn nhưng không khéo mất tất cả. Thời vận cả nam và nữ hiện tại không đẹp, nhất là mệnh nam, trừ ai sinh mệnh ngày có Thiên can thuộc Tân hoặc Nhâm vận gặp vận khá tốt. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Kỷ sẽ có mật mã Văn quý nhân cuộc đời dễ gặp quý nhân. Với ai sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Nhâm sẽ có mật mã Hồng diễm, là mật mã trắc trở đường tình duyên. Canh Ngọ sinh từ 17/12/1990 đến ngày 15/1/1991 dương lịch, mùa này tiết khí Đông chí và Tiểu hành mùa lạnh, mệnh này Thủy vượng Hỏa suy, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Trừ ai sinh mệnh ngày Nhâm không nên dùng Hỏa. Người Thủy vượng ở bất kỳ ngôi nhà nào dễ bị ẩm thấp, rỉ nước và nhập lụt. ___ Nhóm 12: người Tuổi Canh Ngọ sinh tháng (KỶ SỬU), sinh từ 16/1/1991 đến ngày 14/2/1991 dương lịch, Năm sinh Canh Ngọ sinh tháng (KỶ SỬU), mùa này tiết khí lạnh bắt đầu chuyển dần qua Xuân. Nếu năm Ngọ thiên về hướng ngoại và nóng tính, tháng sinh SỬU lại thiên về nội tâm, lầm lì đôi lúc cọc cằn, Sửu Thổ còn đại diện cho đất đai nhà cửa. Nhóm người tuổi Canh Ngọ sinh thời điểm này, hiện tại Mệnh nữ có vận hạn tốt hơn mệnh nam. Mệnh nay đang hành đại vận thuộc Thủy, thời điểm Thủy vượng khó giữ được tiền. Canh Ngọ sinh từ 16/1/1991 đến ngày 3/2/1991 dương lịch, tiết khí Đại Hàn, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai là Mộc. Canh Ngọ sinh từ 4/2/1991 đến ngày 14/2/1991 dương lịch, tiết khí Lập Xuân, dụng Thần đầu tiên đa phần là Hỏa, dụng thần thứ hai không thể phân định nếu thiếu ngày sinh cụ thể. ___ Khải Toàn vừa hướng dẫn cách tra Dụng thần chho tuổi Canh Ngọ theo 12 tháng sinh, Kết hợp năm sinh và tháng sinh mức độ chính xác khá cao, tuy nhiên nếu biết ngày giờ sinh có thể xét toàn diện một lá số. Biết được Dụng thần, các bạn vào web xem của Khải Toàn xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành để ứng dụng.

Người tuổi Ngọ thường khá nóng tính, muốn giảm tính nóng nãy nên tập ngồi thiền, hành thiền vài tháng giúp tâm an, tính tình dễ mến. Trên tất cả, ngày tháng năm mỗi người sinh ra là mật mã của một cuộc đời, nếu muốn cải biến từ xấu qua trung bình, từ trung bình qua tốt vẫn có thể được, phương pháp cải biến là bố thí để tích phước đức, bố thí lời nói, bố thí công đức, bố thí tiền của. Đồng thời dành thời gian tu tâm dưỡng tính. Tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất.

Xem Vận Mệnh Tuổi Mão – Thầy Khải Toàn / 2023

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi MÃO:  Ất Mão 1975, Quý Mão 1963, Đinh Mão 1987, Kỷ Mão 1999…

Xem video nói về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Mão 

• Tình duyên tuổi Mão: Người tuổi Mèo đa phần là yêu đương rất ý tứ, mặc dù họ rất lãng mạn. Song ở các cô gái tuổi Mão tình yêu của họ thường thể hiện lặng lẽ, đắm chìm, si mê mà trong trắng. Họ đã nhận quà tặng hoặc vật kỷ niệm của người khác giới có nghĩa là họ đã ít nhiều bằng lòng đến với bạn rồi đó.

Nữ tuổi Mèo thường là những cô nàng có ngoại hình ưa nhìn, hành động cử chỉ ân cần dịu dàng. Họ phóng thoáng, rộng lợn với bạn bè và những người thân xung quanh. Họ luôn dành nhiều thời gian để chăm sóc, quan tâm tới những người thân xung quanh, đặc biệt là hết mực yêu thương chồng con.

• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan cố chấp, tượng trưng cho cây cối sinh tươi tốt vào mùa xuân. Phần lớn những người cầm tinh Mão đều ưa thích các điều huyền diệu, kỳ lạ, bởi thế đôi khi trong giao tiếp với người đời cảm thấy họ như có cái gì sờ sợ. Những người tuổi Mão khá thích hưởng thụ, không bao giờ đặt mình vào nguy hiểm. Họ luôn mong muốn mình và những người xung quanh được sống trong hòa bình, hạnh phúc, không chiến tranh, mâu thuẫn.

• Ở người tuổi Mèo phần lớn thích sự lãng mạn và đẹp đẽ. Họ có nghệ thuật yêu đương, đôi khi là những dòng nước mắt hay cái nhìn đong đưa để lối cuốn người khác giới.

•  tuổi Mão và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM. / sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

Phật Văn Thù Bồ Tát – Hộ mệnh tuổi Mão

:: Ý nghĩa: Hộ thân, may mắn, gia tăng trí tuệ, công danh thuận lợi, bình an, hôn nhân thuận lợi. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K109). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

Xem Vận Mệnh Tuổi Tuất – Thầy Khải Toàn / 2023

• Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi TUẤT: Canh Tuất 1970, Nhâm Tuất 1982, Giáp Tuất 1994, Bính Tuất 2006…

Xem video nói về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Tuất .

• Tình duyên tuổi Tuất : Đối với họ, gia đình và danh dự là hai điều đáng quý nhất của một con người. Họ rất mẫn cảm và nhạy bén với tình yêu và cách thể hiện khá bộc trực, Song đa phần người tuổi Tuát sống bằng thế giới nội tâm, rát ít khi biểu lộ ra bên ngoài. Điều này là nhược điểm của họ khi thể hiện tình yêu. Dù có bận rộn đến mấy với công việc, tuổi Tuất cũng sẽ dành nhiều thời gian để quan tâm, chăm lo cho những người thân xung quanh họ.

Nhìn chung người tuổi Tuất có tình yêu trung thực và thẳng thắn được người đời ghi nhận và tôn trọng. Trong những lúc khó khăn, chính tình cảm gia đình, bạn bè là nguồn động lực duy nhất tiếp thêm sức mạnh, nghị lực cho tuổi Tuất vượt qua gian nan, thử thách. Nữ tuổi Tuất là những người nhanh nhẹn, hoạt bát và năng động. Họ thích tham gia những hoạt động tập thể, trở thành tình nguyện viên giúp đỡ người gặp khó khăn…

• Tính cách: là một trong “tứ khố”, nhưng không như Thìn-Mùi, Tuất rất háo thắng, luôn muốn lao lên chứng tỏ thành quả bản thân. Tuổi Tuất sẽ không thể khoanh tay đứng nhìn khi thấy kẻ yếu bị chèn ép, bắt nạt. Người tuổi Tuất tâm địa tốt, lương thiện, một lòng, một dạ hết lòng vì công việc. Ở họ luôn có lòng kiên định và có dũng khí lao lên phí trước vì mục tiêu. Tuổi Tuất khó kiềm chế được cơn nóng giận của mình nhưng họ không để bụng chuyện gì cũng không thù hằn bất kì ai.

• Công việc:

Có lẽ, đối với họ, không có gì quan trọng bằng danh dự và những phẩm chất đáng quý của con người. Bởi vậy tuổi Tuất khi được giao công việc, nhiệm vụ nào đó, họ sẽ cố gắng làm hết khả năng của mình. Cuộc đời của những người tuổi Tuất cũng gặp nhiều gian truân khổ ải mới thành đạt…

•  tuổi Tuất và Mệnh Khuyết sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu  KIM. / sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường  dư Hoả – Thiếu  THUỶ. sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11  thường Dư Kim – Thiếu  MỘC . Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2  thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.

Phật A Di Đà – Hộ mệnh tuổi Tuất – Hợi

:: Ý nghĩa: Cuộc sống thuận lợi, tai qua nạn khỏi, gặp dữ hóa lành. Người nào mang vật này với sự thành tâm sẽ được bảo hộ. • Lệnh bài đã được “Sái tịnh”, gia chủ có thể yêu cầu “Sái tịnh – trì chú” riêng đúng với Họ tên – ngày sinh (thêm phí và đợi 1 tuần) • Mã (K116 – K117). Chất liệu: đồng mạ vàng. Lưu ý: thị trường có nhiều loại, đây là loại nhũ vàng nhẹ. Kích thước: cao 7.9 x 4.9cm. + Sử dụng: cất vào ví, bàn thờ thần tài, hộc bàn làm việc, mang theo bên mình, ốp điện thoại. Giá thỉnh: 299k (chuyển khoản – free ship toàn quốc)

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

• Đăng ký kên Youtube để nhận video mới nhất

Bạn đang xem bài viết Xem Vận Mệnh Tuổi Dần – Thầy Khải Toàn / 2023 trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!