Xem Nhiều 3/2023 #️ Xem Ngày Tốt Xấu Để Cúng Bái Đầu Xuân Cả Năm Hưởng Phước Lành # Top 6 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 3/2023 # Xem Ngày Tốt Xấu Để Cúng Bái Đầu Xuân Cả Năm Hưởng Phước Lành # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Ngày Tốt Xấu Để Cúng Bái Đầu Xuân Cả Năm Hưởng Phước Lành mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngoài những mâm cúng lễ gia tiên thần linh trong nhà, ngày đầu năm người ta thường đi lễ để cúng bái, cầu xin những điều tốt lành trong năm mới. Việc lễ bái tưởng chừng chỉ cần thành tâm, nhưng cũng nên xem trước ngày tốt xấu để cúng đầu năm cho trọn vẹn, cầu được ước thấy.

Cầu phúc lộc đầu năm cũng nên chọn đúng ngày để cầu được ước thấy

Ngày tốt xấu trong cúng bái

Ngày Giáp tý, Ất sửu: Ngày này các thần đều ở dưới đất, có thể cầu được phúc quý tốt.

Ngày Bính dần, Tân mùi, Canh tý, Tân sửu, Canh ngọ, Nhâm ngọ, Giáp thìn, Quý mùi, Canh tuất, Tân hợi, Bính ngọ, Nhâm tý, Quý sửu, Mậu thân, Bính thìn, Đinh tỵ, Mậu ngọ, Kỷ mùi: Thần linh ngày này đều ở trên trời, không nên cúng bái, dễ gặp tai họa.

Ngày Đinh mão, Kỷ tỵ, Mậu thìn: Trong 3 ngày này lễ bái rất tốt, nên lập đàn ăn chay, nếu cầu tự đều được hưởng phúc.

Ngày Nhâm thân, Giáp thân, Ất dậu, Bính tuất, Đinh hợi: Ngày này các thần từ trời xuống địa phủ ở lại nhân gian, nếu cầu tự thì được ban phúc.

Ngày Quý dậu: Ngày này nên chọn lễ vào giờ thìn, thực hiện các lễ nhỏ, cầu bình an thì tốt, còn lại thì đều xấu, không nên cử hành lễ bái lớn.

Cầu bình an đôi khi không cần quá phụ thuộc vào việc xem ngày tốt xấu đầu năm

Ngày Bính tý, Đinh sửu, Mậu dần: Vào 3 ngày này không nên tế lễ vì rất xấu, có thể gặp tai họa hao tài tốn của lại không tốt cho bản thân.

Ngày Kỷ mão, Canh thìn, Đinh mùi , Mậu tý, Kỷ sửu, Tân mão, Giáp dần, Ất mão: Các thần ở địa phủ ngày này nên có thể cầu xin hưởng vinh hoa phú quý.

Ngày Tân tỵ: Ngày này các thần phải chịu khổ cực, không nên lễ bái kẻo gặp họa tai bay vạ gió không đáng có.

Ngày Canh dần: Ngày này các vị thần linh ở trên trời họp xét các bản án, không nên cầu phúc hay tâu trình vào ngày này.

Ngày Nhâm thìn, Quý tỵ: Ngày này là này xét sổ sinh tử, không nên cúng bái kẻo có thể rước họa vào thân, sinh thêm bệnh tật ốm đau.

Ngày Giáp ngọ, Ất tỵ: Ngày này thần linh xuống nhân gian, nên tiến hành lễ bái để được hưởng phúc lành.

Lễ cúng lớn đầu năm nên chọn ngày tốt lành để cả năm được hưởng phúc, bình yên

Ngày Ất mùi: Tuy ngày này thần linh ở trên trời nhưng vẫn có thể lễ bái nhỏ được.

Ngày Bính thân, Đinh dậu, Mậu tuất: Ngày tốt để cầu sống thọ, sức khỏe.

Ngày Nhâm dần, Kỷ dậu, Quý mão: ngày này có thể cầu phúc rất tốt, cầu được ước thấy, mọi điều suôn sẻ.

Ngày Canh thân: Cửa trời mở, có thể làm lễ chay để cầu phúc sẽ được hưởng phúc phần rất tốt trong năm mới.

Ngày Tân dậu, Nhâm tuất, Quý hợi: Lễ bái ngày này không tốt, mọi việc đều không thuận lợi, nếu làm cả trăm việc thì cả trăm đều không thành.

Xem ngày tốt để cúng bái đầu năm 2019

Dựa trên những đánh giá về ngày tốt xấu trong việc lễ bái đầu năm, có thể chọn ra những ngày tốt trong tháng 2 năm 2019 Dương lịch, tức theo lịch Âm là tháng đầu xuân Kỷ Hợi 2019. Vào những ngày này có thể cầu phúc, cầu tự, cúng dâng sao giải hạn đầu năm,… Những ngày tốt phù hợp để tiến hành cúng đầu năm bao gồm:

Những ngày tốt xấu để cúng bái đầu năm này có thể chỉ cần ứng với những dịp lễ bái lớn, còn đối với tế lễ nhỏ ở chùa, ngày lễ thánh, hay cúng bái gia tiên tiền tổ, thần linh trong nhà thì có thể thực hiện được với lòng thành của gia chủ, không cần quá phụ thuộc vào việc chọn xem ngày tốt ngày xấu trong tháng.

*Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Nếu như Tết Nguyên đán được thực hiện với những bài văn khấn cúng được trau chuốt thì Tết Dương lịch cũng không nên quên các lễ cúng mừng năm mới trên ban thờ gia tiên, thần linh trong nhà.

Xem Ngày Tốt Để Xuất Hành Đầu Xuân Tân Sửu 2022

Chia sẻ

Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, những ngày đầu năm mới mọi thứ diễn ra suôn sẻ thì hứa hẹn cả năm may mắn, thịnh vượng. Vì thế, xem ngày tốt xấu đầu năm 2021 để khai trương, mở hàng, xuất hành, hay chọn hướng xuất hành may mắn là điều mà ai cũng quan tâm.

Việc xuất hành đầu năm mới đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn. Chọn hướng xuất hành trong đêm giao thừa và ngày Mùng Một Tết phụ thuộc vào mong muốn cầu tài hay cầu tin vui cho cả năm.

Trong những ngày đầu tiên của Tết Tân Sửu 2021 mỗi ngày phù hợp để tiến hành các việc khác nhau vào những khung giờ khác nhau.

Nếu chọn đúng ngày giờ phù hợp để khai trương, mở hàng, xuất hành hay hướng xuất hành tốt thì mọi việc hanh thông, càng làm càng thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Chọn hướng xuất hành đầu năm 2021 cát lợi

Đầu năm Tân Sửu 2021 (ngày mùng 1 tết), muốn cầu tài lộc, chọn hướng Tây Nam, Chính Nam mà đi. Còn muốn cầu hỷ khí, may mắn, nên đi về hướng Tây Nam. Xét về phong thủy phương vị, có tất cả 8 hướng, mỗi hướng ứng với các quẻ vị và mang ngũ hành khác nhau, cụ thể:

Hướng Nam: Thuộc Quẻ Ly, hành Hỏa

Hướng Bắc: Thuộc Quẻ Khảm, hành Thủy

Hướng Đông: Thuộc Quẻ Chấn, hành Mộc

Hướng Tây: Thuộc Quẻ Đoài, hành Kim

Hướng Đông Nam: Thuộc Quẻ Tốn, hành Mộc

Hướng Đông Bắc: Thuộc Quẻ Cấn, hành Thổ

Hướng Tây Nam: Thuộc Quẻ Khôn, hành Thổ

Hướng Tây Bắc: Thuộc Quẻ Càn, hành Kim Trong 8 hướng này, mỗi hướng lại có sự sinh khắc chế hóa khác nhau. Khi chọn hướng xuất hành đầu năm 2021 Tân Sửu, chỉ nên lấy hướng sinh cho ta vượng hoặc ta sinh cho cung. Chứ cần tránh hướng khắc với ta. Nếu xuất hành theo hướng tương sinh, tức hướng tốt cho vận khí, thì cả năm hứa hẹn nhiều may mắn, hỷ khí, cát lành.

Chọn ngày xuất hành đầu xuân Tân Sửu

Minh họa nguồn Internet

Ngày mùng 1 tết, xuất hành theo hướng Tây Nam, Chính Nam là rất tốt.

Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết chính là thời điểm trời đất giao hòa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đạt cát.

Vì thế, hầu hết các gia đình đều xem ngày giờ và hướng xuất hành tốt, phù hợp để cầu mong may mắn, cát lành đến với mình và gia đình.

Hướng xuất hành thường có 2 hướng chính là Tài Thần (để cầu tài lộc) và Hỷ Thần (để cầu may mắn, hỷ khí). Ngày Đường Phong: Rất tốt, xuất hành thuận. Cầu tài được như ý muốn. Gặp quý nhân phù trợ.

Theo Lịch vạn niên 2021, ngày mùng 1 Tết Tân Sửu 2021 là ngày Tân Mão 辛卯 [Hành: Mộc], ngũ hành Mộc, sao Nữ. Nếu muốn cầu tiền bạc, hãy xuất hành về hướng Tài Thần Tây Nam. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ khánh, nên đi về hướng Tây Nam để gặp Hỷ Thần.

Lưu ý: Từ lúc 00h ngày mùng 1/1 Tân Sửu (Lịch mặt trăng, mặ trời) âm lịch được tính là thời khắc đầu tiên của năm mới Tân Sửu 2021.

– Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Dậu (17h-19h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Giờ Đại An [Tí (23h-01h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

+ Giờ Tốc Hỷ [Sửu (01-03h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

+ Giờ Tiểu Các [Thìn (07h-09h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

+ Giờ Đại An [Ngọ (11h-13h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

+ Giờ Tốc Hỷ [Mùi (13h-15h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Hướng xuất hành đầu năm 2021 Tân Sửu được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Vì vậy, để cầu mong tài lộc vượng phát năm 2021, lần đầu tiên bước ra khỏi nhà, bạn nên đi về hướng Tây Nam sau đó đi tiếp các nơi khác.

Tương tự với việc cầu mong gặp Hỷ Thần, nên đi về hướng Tây Nam rồi mới đi sang các hướng khác.

Ngày mùng 2 tết (Thứ bảy: 13/2/2021) là ngày Nhâm Thìn 壬辰 [Hành: Thủy] – Ngày: Hoàng đạo [Kim Quỹ].

Minh họa nguồn Internet

– Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Tiểu Các [Mão (05h-07h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

+ Giờ Đại An [Tị (09h-11h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

+ Giờ Tốc Hỷ [Ngọ (11h-13h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

+ Giờ Tốc Hỷ [Ngọ (11h-13h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

– Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Chính Nam – Tài Thần: Tây Bắc

Ngày mùng 3 tết tức ngày Chủ nhật: 14/2/2021 – Âm lịch là ngày Quý Tỵ 癸巳 [Hành: Thủy] – Ngày: Hoàng đạo [Kim Đường]. Ngày Kim Dương: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ. Tài lộc thông suốt. Thưa kiện có nhiều lý phải.

– Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Tiểu Các [Dần (03h-05h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

+ Giờ Đại An [Thìn (07h-09h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

+ Giờ Tốc Hỷ [Tị (09h-11h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

+ Giờ Tiểu Các [Thân (15h-17h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Đông Nam – Tài Thần: Chính Tây.

Hướng tốt: Tây Nam, Đông. Cầu tài lộc, công danh nên đi về hướng Đông. Cầu tình duyên, may mắn nên đi về hướng Tây Nam.

Hướng xấu: Đông Nam. Hạn chế đi theo hướng này.

Hướng tốt: Nam, Đông. Xuất hành về hướng Nam để gặp Hỷ Thần, đi về hướng Đông gặp Tài Thần.

Hướng xấu: Tây.

Hướng tốt: Đông Nam, Bắc. Cầu tình duyên, hỷ khánh nên đi về hướng Đông. Cầu tài lộc, công danh nên xuất hành theo hướng Bắc.

Hướng xấu: Tây.

Hướng tốt: Đông Bắc, Nam. Đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần ban phước về tình yêu, hôn nhân. Xuất hành về hướng Nam gặp Tài Thần ban lộc tiền bạc.

Hướng xấu: Tây.

Hướng tốt: Tây Bắc, Tây Nam. Xuất hành vè hướng Tây Nam có thể gặp may mắn về tiền bạc. Còn đi về hướng Tây Bắc có thể đón tin vui chuyện tình duyên, gia đạo.

Hướng xấu: Tây.

Hướng tốt: Tây Nam. Muốn cầu công danh, tiền bạc hay tình duyên, đều xuất hành về hướng Tây Nam trong ngày mùng 9 Tết này sẽ sở cầu như nguyện.

Hướng xấu: Tây.

Hướng tốt: Nam, Tây. Khi xuất hành theo hướng Nam, có thể bạn sẽ gặp Hỷ Thần ban phước về tình duyên. Còn nếu xuất hành theo hướng Tây để gặp Tài Thần ban lộc tiền bạc, may mắn tài chính.

Hướng xấu: Tây Bắc.

Xem Ngày Tốt Để Khai Xuân, Mở Cửa Hàng, Khởi Động Công Ty Đầu Xuân Tân Sửu

Chia sẻ

Minh họa nguồn Kiến Thức

– Ngày 1 tháng Giêng (tức thứ 6: 12/2/2021) ngày Tân Mão 辛卯 [Hành: Mộc], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc] (Là ngày đại minh cát nhật)

+ Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Dậu (17h-19h).

– Ngày 5 tháng Giêng (Thứ 3: 16-2-2021) ngày Ất Mùi 乙未 [Hành: Kim], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Ngày Hoàng Đạo.

+ Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

– Ngày 9 tháng Giêng (thứ 7: 20-2-2021) ngày Kỷ Hợi 己亥 [Hành: Mộc], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

– Ngày 10 tháng Giêng (Chủ nhật: 21-2-2021) ngày Canh Tí 庚子 [Hành: Thổ], tháng Canh Dần 庚寅 [Hành: Mộc]

+ Ngày Hoàng Đạo [Thanh Long].

+ Trực : Khai

+ Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Sửu (01h-03h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h).

Minh họa nguồn Reatimes

Bên cạnh đó, việc chọn tuổi người mở hàng cho năm mới cũng rất quan trọng. Vậy để chọn được người mở hàng khai trương hợp tuổi cần phải đạt những tiêu chí như thế nào? Theo các chuyên gia phong thủy, cần phải xét một số yếu tố sau:

Chọn tuổi mở hàng năm 2021 thuộc nhóm tam hợp với chủ doanh nghiệp, chủ cửa hàng.

Cung mệnh của người mở hàng và người chủ doanh nghiệp, cửa hàng cần chọn người đạt đủ 3 yếu tố tạo thành tam hợp như: Dần- Ngọ- Tuất, Hợi- Mão- Mùi, Thân- Tý- Thìn, Tỵ- Dậu- Sửu hoặc lục hợp.

Mệnh hợp là chưa đủ, cần phải xem xét xem ngũ hành và thiên can, địa chi trong tuổi của người mở hàng có tương hợp với tuổi của người chủ cửa hàng, doanh nghiệp hay không. Nên tìm người mở hàng hợp tuổi cùng năm mệnh là thích hợp nhất.

Chọn người mở hàng đầu năm thuộc nhóm lục hợp với người chủ cửa hàng

Người thuộc nhóm lục hợp với chủ cửa hàng cũng là những người rất thích hợp để trở thành người mở hàng đầu tiên. Những người trong nhóm lục hợp bao gồm: Tý- Sửu, Dần- Hợi, Mão- Tuất, Thìn- Dậu, Tỵ- Thân, Ngọ- Mùi

Không nên chọn người mở hàng khai trương trong nhóm tứ hành xung

Trái ngược với các nhóm tam hợp, lục hợp là nhóm tứ hành xung. Nhóm này là những người tương khắc với nhau, khi kết hợp sẽ mạng lại những điều không tốt. Nhóm tứ hành xung bao gồm:

Tý Ngọ Mão Dậu

Thìn Tuất Sửu Mùi

Dần Thân Tỵ Hợi

Trong đó những tuổi tuyệt đối tránh như người tuổi Tý tuyệt đối không chọn khai trương cửa hàng là tuổi Ngọ và ngược lại, người tuổi Mão không được chọn người tuổi Dậu để mở hàng, ngược lại người tuổi Dậu không chọn người tuổi Mão để mở hàng. Điều này được áp dụng tương tự với các cặp: Tỵ – Hợi, Thìn – Tuất, Sửu – Mùi

Dựa vào những thông tin trên chúng tôi hy vọng giúp bạn có thể chọn người mở hàng hợp tuổi cho mình để có bước khởi đầu thật may mắn, tài lộc sớm đạt được sự giàu sang phú quý.

Người được chọn mở hàng đầu năm thường là người hợp tuổi, hợp mệnh với năm Tân Sửu 2021.

Không những thế, họ phải là người có “vía tốt”, làm ăn phát đạt , sức khỏe tốt, tính tình xởi lởi, gia đình ấm êm, thuận hòa, không muộn phiền. Gia chủ chú ý không nên chọn những người thuộc tứ hành xung, nhà có tang hoặc kinh doanh thua lỗ để mở hàng cho cửa hàng mình.

Năm Tân Sửu 2021 là năm con trâu – con vật đứng thứ 2 trong danh sách 12 con giáp. Năm con trâu Tân Sửu được gửi gắm ước vọng về một năm tràn đầy sung túc, sức khỏe, may mắn cho mọi nhà. Các tuổi tốt nhất để mở hàng đầu năm Tân Sửu bao gồm các tuổi Quý Tỵ (1953), Đinh Dậu (1957), Nhâm Tý (1972), Đinh Tỵ (1977), Quý Dậu (1993), Bính Tý (1996).

Ngoài các tuổi trên, gia chủ có thể lựa chọn các người thuộc tuổi sau: Bính Thân (1956), Canh Tý (1960), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Kỷ Dậu (1969), Tân Dậu (1981), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Kỷ Tỵ (1989), Nhâm Thân (1992).

Gia chủ cần tránh chọn những người mở hàng đầu năm có tuổi phạm Tam Tai trong năm nay như Tị, Dậu, Sửu hoặc những tuổi bị sao chiếu mệnh xấu như nữ 1994, nữ 1985, nữ 1989, nam 1989, nam 1981, nữ 1987, nữ 1984, nữ 1991, nam 1991.

Việc người trong nhà hay chủ cửa hàng tự mở hàng nhà mình là hoàn toàn có thể nếu thỏa mãn yếu tố hợp tuổi và biết cách thức tiến hành.

Chú ý, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chiêm nghiệm, tham khảo.

Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh, Bố Mẹ Hưởng Phước Sung Sướng Cả Đời

Theo quan niệm cổ truyền, ngũ hành chi phối vạn vật trong đời sống con người. Vì thế rất nhiều các bậc cha mẹ chú ý tới việc đặt tên con theo ngũ hành tương sinh. Nguyên nhân do cách đặt tên này sẽ mang lại may mắn, thuận lợi cho con cái và phúc khí cho cha mẹ sau này.

Cách đặt tên con theo ngũ hành tương sinh từ đâu mà có?

Nhiều người cho rằng, bắt đầu từ thời Tần Hán là đã xuất hiện việc đặt tên cho con theo ngũ hành. Khi ấy, người ta sẽ lấy phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân kết hợp với thuyết ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

Đến thời Chu Tần, người ta lại phối hợp thiên can và ngũ hành để đặt ra “Tên và “Tự”. Tên tự đặt ra để kiêng húy tên chính. Nguyên tắc căn bản khi đặt tên tự là làm sao giữa tên chính và tên tự có sự liên hệ với nhau.

Việc đặt tên theo ngũ hành trở nên thịnh hành vào thời nhà Tống. Vào thời điểm đó, họ không coi trọng bát tự mà chỉ căn cứ vào ngũ hành tương sinh để đặt tên.

Ngũ Hành tương sinh là gì?

Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố sau: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự tương sinh tương khắc của các yếu tố này đã ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi một con người. Và cái tên của mỗi người không nằm ngoài quy luật đó.

Căn cứ vào bản mệnh của trẻ theo năm sinh, đặt tên trẻ (theo Hán tự) tương sinh với mệnh của trẻ, tránh đặt những tên xung khắc. Cụ thể các cặp xung khắc trong ngũ hành như sau:

5 cặp tương sinh

5 cặp tương khắc

Nguyên tắc đặt tên trẻ theo ngũ hành tương sinh

Ý nghĩa của việc đặt tên cho con hợp ngũ hành là để khi bé lớn lên sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi và sự nghiệp thành công. Còn nếu đặt tên không hợp với mệnh thì có thể gặp nhiều trắc trở, không được như mong muốn.

Tên phải bổ khuyết cho tứ trụ

Ở đây, tứ trụ bao gồm: giờ sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Mỗi trụ gồm 2 thành phần là 1 thiên can và 1 địa chi. Như vậy, tổng cộng 4 trụ sẽ có 4 Thiên Can và 4 Địa Chi (hay còn gọi là Bát tự).

Trong trường hợp bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì là tốt nhất. Nếu thiếu hành nào thì cần đặt tên có hành đó để bổ sung. Ngoài ra, có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.

Phải cân bằng về âm dương ngũ hành

Đây là nguyên tắc tương đối quan trọng khi đặt tên. Các tiếng trong tên mỗi người đều thuộc thanh bằng hoặc thanh trắc. Những tiếng thanh bằng (huyền, không) được coi là mang tính âm, còn những tiếng thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) là mang tính dương.

Khi đặt tên con cần chú ý cân đối giữa thanh bằng và thanh chắc để tạo âm hưởng hài hòa, không nên đặt toàn vần bằng hoặc vần trắc.

101 tên hay theo ngũ hành cho bé bố mẹ nên tham khảo

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Kim

Tránh những cái tên thuộc mệnh Hỏa vì Hỏa sẽ khắc Kim, không tốt cho bé.

Một số tên hay cho con trai mệnh Kim

Quang Khải, Trọng Nguyên, Trung Nguyên, Minh Nhật, Hải Nam

Minh Vương, Quốc Vương, Tùng Sơn, Thanh Sơn, Mạnh Quân

Đức Anh, Thanh Bình, Khắc Cường, Hải Dương, Tuấn Du

Minh Đức, Quang Hải, Quốc Hưng, Gia Hưng, Văn Khánh

Chọn tên hay cho bé gái mệnh Kim

Minh Nguyệt, Khánh Ngân, Mỹ Tâm, Tố Tâm, Bảo Trâm, Ngọc Trâm

Phương Trinh, Ngọc Trinh, Thúy Vân, Cẩm Vân, Cát Phượng

Kim Anh, Ngân Anh, Trâm Anh, Tuệ Anh, Bảo Châu, Ngọc Châu

Kim Cương, Tâm Đoan, Ngọc Hân, Ngân Khánh, Phương Kiều

Đặt tên cho con cái mạng Mộc

Theo ngũ hành tương sinh thì: Thủy sinh Mộc. Còn tương khắc thì Kim khắc Mộc. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Thủy, Mộc và tránh hành Kim.

Một số tên gọi hay cho con trai mệnh Mộc

Những tên hay cho con gái mệnh Mộc

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Thủy

Theo ngũ hành tương sinh thì: Kim sinh Thủy. Còn tương khắc thì Thổ khắc Thủy. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Kim, Thủy và tránh hành Thổ.

Những tên hay cho bé trai mạng Thủy

Minh Hợp, Quốc Hữu, Song Luân, Mạnh Tiến

Văn Toàn, Quang Toàn, Hữu Quyết, Mạnh Quyết

Đức Thắng, Đình Trọng, Anh Vũ, Quang Vũ

Thanh Đồng, Viết Cương, Quốc Hoàn, Thanh Hưng

Chọn tên hay cho con gái mệnh Thủy

Đặt tên cho con thuộc mệnh Hỏa

Theo ngũ hành tương sinh thì: Mộc sinh Hỏa. Còn tương khắc thì Thủy khắc Hỏa. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Mộc, Hỏa và tránh hành Thủy.

Những tên hay cho bé trai mệnh Hỏa

Một vài tên hay cho con gái mệnh Hỏa

Thu Hồng, Minh Hồng, Thu Hiền, Thanh Hiền

Phương Huyền, Diệu Huyền, Mỹ Linh, Ngọc Linh

Ly Ly, Khánh Ly, Minh Thu, Mai Thu, Hoài Thương

Minh Ánh, Ngọc Ánh, Tú Cẩm, Vy Cẩm.

Thùy Dung, Thư Dung, Mỹ Dung, Ngọc Duyên

Trang Đài, Khánh Đan, Linh Đan, Nhật Hạ

Đặt tên cho bé thuộc mệnh Thổ

Theo ngũ hành tương sinh thì: Hỏa sinh Thổ. Còn tương khắc thì Mộc khắc Thổ. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Thổ, Hỏa và tránh hành Mộc.

Cách đặt tên hay cho con gái mệnh Thổ

Ngân Kim, Phương Kim, Bạch Kim, Lan Khuê, Ngọc Khuê.

Thúy Ngân, Ngọc Ngân, Bảo Ngọc, Minh Ngọc, Phương Ngọc

Nhật Hạ, Minh Hồng, Thúy Hồng, Hồng Nhật

Đài Cát, Minh Cát, Nguyệt Cát

Một số tên hay cho bé trai mệnh Thổ

Quan niệm dân gian cho rằng đặt tên con theo ngũ hành tương sinh sẽ phù hộ cho vận mệnh. Cái tên hay sẽ đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn. Ngược lại, một hung tên (tên xấu) sẽ như là một cái gọng vô hình đè lên bạn.

Tuy nhiên đây chỉ là những nghiên cứu có tính tham khảo. Các bậc cha mẹ bằng cách chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục mới chính là người quyết định cuộc đời bé sau này!

Bạn có quan tâm tới việc nuôi dạy con không? Đọc các bài báo chuyên đề và nhận câu trả lời tức thì trên app. Tải app Cộng đồng theAsianparent trên IOS hay Android ngay!

Bạn đang xem bài viết Xem Ngày Tốt Xấu Để Cúng Bái Đầu Xuân Cả Năm Hưởng Phước Lành trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!