Xem Nhiều 1/2023 #️ Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022 # Top 6 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 1/2023 # Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022 mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong 10 ngày đầu tiên của tết Kỷ Hợi 2019 (từ mùng 1 đến mùng 10 Tết), mỗi ngày phù hợp để tiến hành các việc khác nhau vào những khung giờ khác nhau.

Nếu chọn đúng ngày giờ phù hợp để khai trương, mở hàng, xuất hành hay hướng xuất hành tốt thì mọi việc hanh thông, càng làm càng thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Xét về phong thủy phương vị, có tất cả 8 hướng, mỗi hướng ứng với các quẻ vị và mang ngũ hành khác nhau, cụ thể:

Hướng Nam: Thuộc Quẻ Ly, hành Hỏa

Hướng Bắc: Thuộc Quẻ Khảm, hành Thủy

Hướng Đông: Thuộc Quẻ Chấn, hành Mộc

Hướng Tây: Thuộc Quẻ Đoài, hành Kim

Hướng Đông Nam: Thuộc Quẻ Tốn, hành Mộc

Hướng Đông Bắc: Thuộc Quẻ Cấn, hành Thổ

Hướng Tây Nam: Thuộc Quẻ Khôn, hành Thổ

Hướng Tây Bắc: Thuộc Quẻ Càn, hành Kim

Trong 8 hướng này, mỗi hướng lại có sự sinh khắc chế hóa khác nhau. Khi chọn hướng xuất hành đầu năm 2019, chỉ nên lấy hướng sinh cho ta vượng hoặc ta sinh cho cung. Chứ cần tránh hướng khắc với ta.

Nếu xuất hành theo hướng tương sinh, tức hướng tốt cho vận khí, thì cả năm hứa hẹn nhiều may mắn, hỷ khí, cát lành.

Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết chính là thời điểm trời đất giao hòa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đạt cát.

Vì thế, hầu hết các gia đình đều xem ngày giờ và hướng xuất hành tốt, phù hợp để cầu mong may mắn, cát lành đến với mình và gia đình.

Hướng xuất hành thường có 2 hướng chính là Tài Thần (để cầu tài lộc) và Hỷ Thần (để cầu may mắn, hỷ khí).

Theo Lịch vạn niên 2019, ngày mùng 1 Tết Kỷ Hợi 2019 là ngày Quý Dậu, ngũ hành Kiếm Phong Kim, sao Chủy. Nếu muốn cầu tiền bạc, hãy xuất hành về hướng Tài Thần Tây Bắc. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ khánh, nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần.

Lưu ý: Từ lúc 00h ngày mùng 1/1/2019 âm lịch được tính là thời khắc đầu tiên của năm mới Kỷ Hợi.

Hướng xuất hành đầu năm 2019 được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Vì vậy, để cầu mong tài lộc vượng phát năm 2019, lần đầu tiên bước ra khỏi nhà, bạn nên đi về hướng Tây bắc, sau đó đi tiếp các nơi khác.

Tương tự với việc cầu mong gặp Hỷ Thần, nên đi về hướng Đông Nam rồi mới đi sang các hướng khác.

Việc nên làm: Nên xuất hành, mở hàng, đi lễ chùa, chúc tết, khai bút, hội họp.

Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía trên ảnh).

Hướng tốt: Cầu tài đi về hướng Tây Bắc, cầu tình duyên, hỷ khánh đi về hướng Đông Nam.

Chú ý: Ngày mùng 1 Tết, giờ Tý rất đẹp, nếu muốn cầu tài lộc hoặc đi lễ chùa, nên xuất hành ngay lúc giao thừa. Các tuổi Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu bị xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, cầu tài, khai trương, giao dịch đầu năm mới, mở hàng đón lộc.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu nhân duyên, xuất hành theo hướng Đông Bắc. Muốn cầu danh cầu lộc, đi về hướng Đông Nam.

Lưu ý: Tuổi xung trong ngày: Canh Tuất, Mậu Thìn, Canh Thìn, nên hạn chế xuất hành hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Quan niệm dân gian coi đây là ngày Tam Nương. Theo Lịch Ngày Tốt, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Tuất, Hợi (Xem Giờ Hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc, đi về hướng Đông Nam. Cầu tình duyên, cát lành đi về hướng Tây Bắc.

Chú ý: Các tuổi kỵ trong ngày gồm Tân Hợi, Tân Tị và Kỷ Tị, nên hạn chế tiến hành việc lớn.

Ngày này bổ trợ cho sự nấu nướng, vì thế có thể chọn ngày này làm ngày khai bếp: Dành cho người kinh doanh hàng ăn uống, thực phẩm, đồ nấu nướng.

Việc nên làm: Có thể thăm hỏi họ hàng, hội họp, đi lễ cầu bình an. Trong ngày cũng có thể khai trương cho những cửa hàng đồ uống, kinh doanh nước hoa, rượu bia.

Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, đi về hướng Tây Nam. Muốn cầu công danh tài lộc, xuất hành về hướng Đông.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Mậu Ngọ và Canh Ngọ. Vì thế, những tuổi này nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn.

Việc nên làm: Đi lễ chùa cầu an, xuất hành, thăm hỏi họ hàng, hội họp đầu xuân.

Giờ tốt: Tị, Thân, Tuất, Hợi (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông để đón may mắn về tiền bạc. Xuất hành về hướng Nam để gặp thuận lợi về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Kỷ Mùi, Tân Mùi, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, đi chùa cầu bình an, hội họp, thăm hàng xóm.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Ngọ, Tuất (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Đi về hướng Bắc đề gặp Tài thần, gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Đông Nam để gặp may mắn về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi Nhâm Thân và Giáp Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương. Theo đó, chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Tý, Dần, Ngọ, Mùi (xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông Bắc để cầu tình duyên. Đi về hướng Nam để cầu tài lộc, công danh.

Lưu ý: Tuổi xung với ngày gồm Quý Dậu và Ất Dậu, nên hạn chế xuất hành hoặc tiến hành việc đại sự.

Việc nên làm: Trong ngày có thể tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

Ngày này cũng có thể khai bút tốt, dành cho người làm văn phòng, giới trí thức, quan chức. Ngày này cũng tốt cho khai trương cửa hàng về mỹ phẩm.

Hướng tốt: Cầu tình duyên nên đi về hướng Tây Bắc, còn muốn cầu tài lộc thì nên xuất hành về hướng Tây Nam.

Chú ý: Các tuổi Giáp Tuất, Giáp Thìn và Mậu Tuất xung với ngày, hạn chế đi xa, tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Dân gian quan niệm đây là ngày Sát chủ, trăm sự đều kỵ, không nên tiến hành việc quan trọng đối với bất kỳ tuổi nào. Chỉ nên xuất hành đi thăm hàng xóm, đi lễ chùa cầu an, làm việc thiện.

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, tài lộc hay công danh đều nên xuất hành về hướng Tây Nam trong ngày.

Lưu ý: Tuổi Ất Tị, Ất Hợi và Kỷ Hợi xung với ngày, hạn chế đi xa hay tiến hành việc lớn.

Việc nên làm: Ngày này có thể mở cửa hàng đón lộc. Đây cũng là ngày khai kim khâu tốt cho những ai làm về ngành may mặc, thiết kế thời trang, thủ công mỹ nghệ, chế tác vật phẩm tinh xảo.

Ngoài ra, các ngành về spa, cơ sở chăm sóc sức khỏe cũng có thể chọn ngày này để mở hàng, khai trương.

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Tây sẽ gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Nam sẽ gặp nhiều cát lợi về tình duyên, gia đạo.

Chú ý: Bính Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn là các tuổi xung với ngày. Vì thế nên hạn chế xuất hành xa hay làm việc lớn.

Ghi chú: Xem ngày tốt đầu năm 2019 cho khai trương, mở hàng, hướng xuất hành và việc chọn hướng xuất hành đầu năm 2019 cát lợi một trong những yếu tố được mọi người quan tâm vào dịp đầu năm mới để cầu mong những điều tốt đẹp, may mắn.

Tuy nhiên, các công ty, văn phòng, cửa hàng làm ăn có thuận lợi thịnh phát hay không không hoàn toàn do cách chọn phương hướng hay ngày giờ tốt, nó phụ thuộc vào cái tâm, cái tầm, tài năng của quản lý cộng thêm sự nỗ lực, trí tuệ tập thể của tất cả mọi người trong tập thể.

Ngoài việc xem ngày tốt xấu đầu năm 2019 để khai trương, mở hàng, xuất hành thuận lợi, bạn đừng bỏ lỡ:

Xem Ngày Tốt Đầu Năm 2022 Cho Xuất Hành, Khai Trương, Mở Hàng

(Lichngaytot.com) Xem ngày tốt đầu năm 2020 để xuất hành thuận lợi, khai trương mở hàng tấn tài tấn lộc, khai bút đầu năm suôn sẻ, chọn hướng xuất hành đại cát đại lợi.

I. Bảng tra tổng quát Xem ngày tốt đầu năm 2020

Âm lịchDương lịchXuất hànhKhai trương, Mở hàngLễ chùaCưới hỏiTuổi kỵ

II. Chi tiết Xem ngày tốt đầu năm 2020, hướng xuất hành đầu năm 2020

– Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, thăm hỏi chúc tết, khai bút, hội họp.

– Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem giờ Hoàng đạo trong ảnh phía trên).

– Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa.

Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

– Việc nên làm: Có thể xuất hành, mở hàng, khai trương, giao dịch cầu tài đầu năm mới.

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, đi về hướng Bắc gặp Tài Thần.

– Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương:

Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

– Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương , đồng thời là ngày Sát Chủ nên trăm sự đều kỵ với tất cả các tuổi, không nên tiến hành việc đại sự. Có thể đi thăm hỏi họ hàng, đi lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc nên xuất hành về hướng Nam, muốn cầu tình duyên nên đi về hướng Đông Bắc.

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Hướng Tây Bắc gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Hướng Tây Nam gặp Tài Thần, tốt cho tài lộc công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

– Việc nên làm: Xuất hành, chuyển chỗ, giao dịch, khai trương, xây dựng, cưới hỏi, đi lễ chùa.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Hướng Tây Nam tốt cho cả tình duyên và tài lộc.

– Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Mùi, Tuất

– Hướng tốt: Xuất hành về hướng Nam tốt cho tình duyên, hướng Tây tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

– Việc nên làm: Dân gian coi đây là ngày Tam Nương, kỵ khai trương, xuất hành hay cưới hỏi.

Vì thế, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Đi về hướng Tây gặp Tài thần, tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

– Việc nên làm: Tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

– Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, tốt cho cầu tình duyên. Xuất hành theo hướng Đông Nam để gặp Tài Thần, cầu danh lợi lưỡng toàn.

– Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

– Việc nên làm: Xuất hành, thăm hỏi hàng xóm, đi lễ cầu bình an.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

– Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, nên đi về hướng Tây Bắc để được Hỷ Thần ban ơn. Muốn cầu tài lộc, nên xuất hành theo hướng Đông Nam được Tài Thần chiếu cố.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

– Việc nên làm: Trong ngày có thể xuất hành, cưới hỏi hôn thú, giao dịch, khai trương, cầu phúc, tế tự.

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Cầu tài lộc đi về hướng Đông, cầu tình duyên xuất hành theo hướng Tây Nam.

– Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

Ngày 10 tháng Giêng hàng năm được coi là ngày Vía Thần Tài . Trong ngày này, nhiều người, đặc biệt các hộ kinh doanh, buôn bán có tục mua vàng để cả năm gặp may mắn, tài lộc vượng phát.

III. Một vài lưu ý quan trọng

1. Trường hợp muốn Mở hàng xuyên năm cũ thông năm mới

Trong trường hợp muốn mở hàng từ năm cũ quan năm mới (không nghỉ Tết Nguyên Đán 2020), cách làm khá đơn giản như sau:

– Ngày 30 tháng Chạp tức 24/1/2020 dương lịch, tiến hành lau dọn cửa hàng, nơi kinh doanh buôn bán.

– Thắp 3-5 nén hương trong khoảng giờ Hợi (21h-23h). Thuận lợi hơn cả có thể lên hương trước lúc 23h.

– Khi hương cháy được 1/2 hoặc 2/3 thì tiếp tục thắp 3-5 nén hương khác thay thế. Thắp xong tiếp tục đọc lại bài khấn.

– Cứ liên tục giữ hương được thắp như vậy cho tới thời điểm giao thừa. Qua giao thừa có thể đóng cửa hàng được. Như vậy là hoàn thành việc mở xuyên năm cũ qua năm mới.

Con kính lạy cựu thần Lưu Vương Hành khiển, ngũ ôn hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan. Con kính lạy tân thần Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan. Con kính lạy các ngài ngũ phương , ngũ thổ , long mạch tài thần , định phúc táo quân . Phủng thịnh Thổ Địa Chi thần Tín chủ con 3 tháng hè , chín tháng thu đông đã khởi sự công việc kinh thương buôn bán tại nhà này, xứ này . Nay muốn được tạ đất , tạ thần , tạ ơn chư vị đã phù hộ độ trì cho tín chủ con buôn may bán đắt , lộc tài vượng tiến, êm đềm yên ả Xin chư vị thần linh cai quản nhà này xứ này , dắt lối dẫn duyên cho con hữu đa khách hàng , doanh số phát triển , kiên định diên trường Con Nam Mô A Di Đà Phật ( 3 lần + 3 lạy )

2. Thủ tục khai bút đầu xuân 2020

– Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

– Chuẩn bị bút viết, bút ký kết hợp đồng, bút làm việc

– Chuẩn bị giấy trắng hoặc quyển sách, quyển vở

– Ngồi vào bàn học, bàn làm việc

– Chọn 1 vài điều hay ý đẹp để viết

– Một vài điều hay ý đẹp:

Công thành danh toại – cho người đã có sự nghiệp đang phấn đấu thêm.

Se duyên chỉ hồng – cho người đang truy tìm tình cảm

Đức năng thắng số – cho người đang cố gắng nỗ lực

Đức tài như ý – cho người cố cố gắng mà chưa gặp thời

Vạn cát an khang- cho người mong thêm nhiều may mắn

Lộc tài vượng tiến – cho người kinh doanh buôn bán

Tân phú quý, phúc toàn gia – cho người đã có gia đình nhỏ và xây dựng đi lên

Lưu ý:

Việc xem ngày tốt đầu năm 2020 nhằm mục đích chính là chọn ra thời điểm tiến hành mọi việc được suôn sẻ, thuận lợi. Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

(Tài liệu có tham khảo từ nguồn Thiên An)

Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích cho năm 2020:

Xem Ngày Tốt Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Ất Mùi 2022

Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, khai bút.

Giờ tốt: Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Nam, Cầu tài đi về phương đông. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ. Mùng 2 (Đinh Mão): Ngày rất tốt. Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, Cầu tài đi về phương Bắc. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính. Mùng 3 (Mậu Thìn): Ngày rất xấu.

Rất lợi cho xuất hành, mở hàng, đi lễ chùa, hội họp.

Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi.

Mùng 4 (Kỷ Tỵ): Ngày Tốt.

Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Mùng 5 (Canh Ngọ): Ngày bình thường.

Mùng 6 (Tân Mùi): Ngày rất tốt.

Mùng 7 (Nhâm Thân): Ngày rất xấu. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài nên đi về phương Tây Bắc. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân. Mùng 8 (Quý Dậu): Ngày bình thường.

Mùng 9 (Giáp Tuất): Ngày xấu.

Mùng 10 (Ất Hợi): Ngày rất tốt. Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về chính Đông.Những tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất. Giờ tốt: Mão, Mùi, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam.Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Dậu, Tý, Nhâm, Quý. Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về đông Bắc, cầu tài nên đi về phương Đông Nam. Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm. Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân. Hướng tốt: Cầu duyên đi về chính Nam, Cầu tài đi về chính Tây. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh. Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.Hướng tốt: Cầu duyên và cầu tài đi về phương Tây Nam. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Tây Bắc, cầu tài đi về Tây Nam. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Hạn chế làm những việc đại sự. Nên đi chơi, lễ chùa đi thăm hỏi họ hàng, làng xóm.

Nên khai trương, xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng.

Không nên làm việc lớn. Nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà.

Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi.

Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Nên xuất hành, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Lưu ý: Người được mời xông đất, khai trương đầu năm phải là người không có tang kiêng mặc áo trắng hoặc đen, nam nữ đều tốt. Mặc áo tông màu xanh lá cây (tông màu đậm càng tốt) là thuận nhất với năm Ất Mùi.

Xem Ngày Tốt Xuất Hành Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022

Mỗi độ xuân về, người Việt lại chọn ngày tốt đầu năm để xuất hành thuận lợi, khai trương với hi vọng mang lại nhiều may mắn, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Theo duy tâm từ người xưa, nếu xuất hành hay làm việc lớn phạm ngày xấu có thể mang đến những điều xui xẻo không như mình mong muốn, thậm chí không lường trước được.

Vì vậy Phú Mỹ Express có sưu tầm và tổng hợp những ngày hoàng đạo trong dịp Tết Canh Tý 2020 phù hợp xuất hành, khai trương, đi chùa, đi chơi… Mời các bạn tham khảo.

Bảng tổng quát ngày Tốt đầu năm 2020

Chi tiết các ngày tốt trong Tết Canh Tý 2020

Mùng 1 Tết (25/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa. Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (26/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương: Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

Mùng 3 Tết (27/1/2020 dương lịch): Xấu

Mùng 4 (28/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

Mùng 5 (29/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 6 (30/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 7 (31/1/2020 dương lịch): Xấu

Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

Mùng 8 (1/2/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

Mùng 9 (2/2/2020 dương lịch): Bình thường

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

Mùng 10 (3/2/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

Ngày 10 tháng Giêng hàng năm được coi là ngày Vía Thần Tài. Trong ngày này, nhiều người, đặc biệt các hộ kinh doanh, buôn bán có tục mua vàng để cả năm gặp may mắn, tài lộc vượng phát.

Việc xem ngày tốt đầu năm 2020 nhằm mục đích chính là chọn ra thời điểm tiến hành mọi việc được suôn sẻ, thuận lợi. Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

Bạn đang xem bài viết Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022 trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!