Xem Nhiều 12/2022 #️ Tuổi Đẹp Kết Hôn Cho Nam Tuổi Kỷ Dậu 1969 / 2023 # Top 20 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tuổi Đẹp Kết Hôn Cho Nam Tuổi Kỷ Dậu 1969 / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tuổi Đẹp Kết Hôn Cho Nam Tuổi Kỷ Dậu 1969 / 2023 mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuổi bạn (Âm lịch) Nam Nữ

Thông tin tử vi nam tuổi Kỷ Dậu 1969

Thông tin Tuổi bạn

Năm sinh 1969

Tuổi âm Kỷ Dậu

Mệnh tuổi bạn Đại Dịch Thổ

Cung phi Tốn

Thiên mệnh Mộc

Danh sách tuổi nữ hợp với nam tuổi Kỷ Dậu 1969

NS Mệnh Thiên can Địa chi Cung Thiên mệnh Điểm

1977 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Đinh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tỵ ⇒ Tam hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Khảm ⇒ Sinh khí(tốt) Mộc ⇌ Thủy ⇒ Tương sinh(Không xung khắc) 8

1976 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Bính ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Thìn ⇒ Lục hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Ly ⇒ Thiên y(tốt) Mộc ⇌ Hỏa ⇒ Tương sinh(Không xung khắc) 8

1979 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Kỷ ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Mùi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Chấn ⇒ Diên niên(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Rất tốt) 7

1971 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Tân ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Hợi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Tốn ⇒ Phục vị(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Rất tốt) 7

1968 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Mậu ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Thân ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Khảm ⇒ Sinh khí(tốt) Mộc ⇌ Thủy ⇒ Tương sinh(Không xung khắc) 7

1962 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Nhâm ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Dần ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Tốn ⇒ Phục vị(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Rất tốt) 7

1961 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Tân ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Sửu ⇒ Tam hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Chấn ⇒ Diên niên(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Không xung khắc) 7

1970 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Canh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tuất ⇒ Lục hại(Xấu) Tốn ⇌ Chấn ⇒ Diên niên(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Rất tốt) 6

1967 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Đinh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Mùi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Ly ⇒ Thiên y(tốt) Mộc ⇌ Hỏa ⇒ Tương sinh(Rất xấu) 6

1964 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Giáp ⇒ Tương sinh(Rất tốt) Dậu ⇌ Thìn ⇒ Lục hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Càn ⇒ Hoạ hại(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 6

1959 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Kỷ ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Hợi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Khảm ⇒ Sinh khí(tốt) Mộc ⇌ Thủy ⇒ Tương sinh(Rất xấu) 6

1980 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Canh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Thân ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Tốn ⇒ Phục vị(tốt) Mộc ⇌ Mộc ⇒ Bình(Rất xấu) 5

1958 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Mậu ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tuất ⇒ Lục hại(Xấu) Tốn ⇌ Ly ⇒ Thiên y(tốt) Mộc ⇌ Hỏa ⇒ Tương sinh(Rất xấu) 5

1954 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Giáp ⇒ Tương sinh(Rất tốt) Dậu ⇌ Ngọ ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 5

Danh sách tuổi nữ khắc với nam tuổi Kỷ Dậu 1969

NS Mệnh Thiên can Địa chi Cung Thiên mệnh Điểm

1956 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Bính ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Thân ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Đoài ⇒ Lục sát(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 4

1978 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Mậu ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Ngọ ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Khôn ⇒ Ngũ quỷ(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 4

1965 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Ất ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Tỵ ⇒ Tam hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Đoài ⇒ Lục sát(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 4

1984 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Giáp ⇒ Tương sinh(Rất tốt) Dậu ⇌ Tý ⇒ Lục phá(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 4

1957 Thổ ⇌ Hỏa⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Đinh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Dậu ⇒ Tam hình(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 3

1955 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Ất ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Mùi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Càn ⇒ Hoạ hại(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 3

1974 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Giáp ⇒ Tương sinh(Rất tốt) Dậu ⇌ Dần ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Đoài ⇒ Lục sát(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 3

1960 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Canh ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tý ⇒ Lục phá(Xấu) Tốn ⇌ Khôn ⇒ Ngũ quỷ(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Không xung khắc) 2

1973 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Quý ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Sửu ⇒ Tam hợp(Rất tốt) Tốn ⇌ Càn ⇒ Hoạ hại(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 2

1963 Thổ ⇌ Kim⇒ Tương sinh (Rất tốt) Kỷ ⇌ Quý ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Mão ⇒ Lục xung(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất tốt) 2

1969 Thổ ⇌ Thổ⇒ Bình (Không xung khắc) Kỷ ⇌ Kỷ ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Dậu ⇒ Tam hình(Xấu) Tốn ⇌ Khôn ⇒ Ngũ quỷ(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Không xung khắc) 2

1966 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Bính ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Ngọ ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 2

1972 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Nhâm ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tý ⇒ Lục phá(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 1

1983 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Quý ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Hợi ⇒ Bình(Không xung khắc) Tốn ⇌ Đoài ⇒ Lục sát(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 1

1982 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Nhâm ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Tuất ⇒ Lục hại(Xấu) Tốn ⇌ Càn ⇒ Hoạ hại(không tốt) Mộc ⇌ Kim ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 1

1981 Thổ ⇌ Mộc⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Tân ⇒ Bình(Không xung khắc) Dậu ⇌ Dậu ⇒ Tam hình(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 1

1975 Thổ ⇌ Thủy⇒ Tương khắc (Rất xấu) Kỷ ⇌ Ất ⇒ Tương khắc(Rất xấu) Dậu ⇌ Mão ⇒ Lục xung(Xấu) Tốn ⇌ Cấn ⇒ Tuyệt mệnh(không tốt) Mộc ⇌ Thổ ⇒ Tương khắc(Rất xấu) 0

Xem Tuổi Kết Hôn Cho Người Tuổi Kỷ Dậu / 2023

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Kỷ Dậu (vợ chồng bằng tuổi): Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Ất Mão (chồng hơn vợ 6 tuổi): Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Mậu Ngọ (chồng hơn vợ 9 tuổi): Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Tân Dậu (chồng hơn vợ 12 tuổi): Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Đinh Mão (chồng hơn vợ 18 tuổi): Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Quý Dậu (vợ hơn chồng 6 tuổi): Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

Lưu ý:

– Nam tuổi Kỷ Dậu kỵ cưới vợ năm 18, 20, 26, 30, 32, 38 và 42 tuổi

– Nữ tuổi Kỷ Dậu kỵ cưới vợ năm 17, 18, 24, 29, 30, 36 và 41 tuổi

Nếu kết hôn vào những tuổi kỵ thì hôn nhân không thành, còn có đôi có bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sinh việc buồn và xung khắc hoặc chịu cảnh xa vắng.

– Nam tuổi Kỷ Dậu sinh tháng 1, 2, 3, 4, 8, 9 âm lịch có số Lưu Thê (nhiều vợ)

– Nữ tuổi Kỷ Dậu sinh tháng 1, ,2, 4, 5 âm lịch có số Lưu Phu (nhiều chồng)

– Những người tuổi Kỷ Dậu sinh tháng 3 và tháng 6 âm lịch có số khắc con, khó sinh và khó nuôi con.

2. Những tuổi khác

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Canh Tuất (chồng hơn vợ 1 tuổi): Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo. Hai vợ chồng làm ăn dễ dàng, có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về kinh tế. Tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, ở với nhau nếu biết chăm chỉ làm ăn sẽ lập nên sự nghiệp lớn.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Tân Hợi (chồng hơn vợ 2 tuổi): Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tam Vinh Hiển. Vợ chồng có danh giá, chức tước, làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Tính tình hai vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống thuận hòa.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Nhâm Tý (chồng hơn vợ 3 tuổi): Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tam Vinh Hiển. Vợ chồng có danh giá, chức tước, làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Tuy nhiên, tính tình hai vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, sống với nhau phải nhẫn nhịn mới được hạnh phúc bền lâu.

– Chồng tuổi Tân Dậu, vợ tuổi Quý Sửu (chồng hơn vợ 4 tuổi): Hai vợ chồng tuổi này ở với nhau không được tốt, gặp số Nhì Bần Tiện. Vợ chồng cùng chung sống phải chịu cảnh nghèo khó, nếu có tiền cũng đều tiêu tốn. Tuy nhiên, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, nếu biết cùng nhau làm ăn, phấn đấu sẽ được hưởng cuộc sống ấm no.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Giáp Dần (chồng hơn vơh 5 tuổi): Hai vợ chồng tuổi này ở với nhau rất tốt, gặp số Nhất Phú Quý, có số hưởng giàu sang. Tính tình vợ chồng hòa hợp, cùng chung sống với nhau có thể làm nên nghiệp lớn.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Bính Thìn (chồng hơn vợ 7 tuổi): Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo. Hai vợ chồng làm ăn dễ dàng, có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về kinh tế. Tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, ở với nhau sẽ lập nên sự nghiệp vẻ vang.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Đinh Tỵ (chồng hơn vợ 8 tuổi): Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tam Vinh Hiển. Vợ chồng có danh giá, chức tước, làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Tuy nhiên, tính tình vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, ở với nhau cần kiên nhẫn, nhường nhịn mới có thể chung sống bền lâu.

– Chồng tuổi Kỷ Dậu, vợ tuổi Mậu Thân (vợ hơn chồng 1 tuổi): Hai vợ chồng tuổi này ở với nhau rất tốt, gặp số Nhất Phú Quý, có số hưởng giàu sang. Tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, ở với nhau nếu biết chăm chỉ làm ăn sẽ lập nên sự nghiệp lớn.

Chú thích:

Nhất Phú Quý (giàu có hay dư giả): Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhất Phú Quý và số mạng cá nhân của vợ chồng tốt, được hưởng phúc đức của cha mẹ đôi bên sẽ tạo nên một sự nghiệp lớn lao, sống trong cảnh giàu sang, phú quý.

Nếu vợ chồng có số mạng tốt nhưng lại không được hưởng phúc của cha mẹ thì cũng có sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh ấm no. Trái lại, nếu hai vợ chồng có số mạng không tốt, lại không được hưởng phúc đức của cha mẹ thì cuộc sống bình thường, chỉ đủ ăn.

Nhì Bần Tiện (nghèo hèn hay thiếu thốn): Vợ chồng ở với nhau gặp số Nhì Bần Tiện, số mạng vợ chồng không tốt và cũng không được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì cuộc sống phải chịu cảnh khốn khổ, thiếu thốn, nghèo hèn.

Nếu số mạng vợ chồng tốt nhưng không được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì cuộc sống bình thường, đủ ăn đủ tiêu. Ngược lại, nếu vợ chồng có số mạng tốt và được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì cuộc sống vẫn được hưởng no ấm, đủ đầy.

Tam Vinh Hiển (quyền tước hay chức phận): Vợ chồng ở với nhau gặp số Tam Vinh Hiển, lại có số mạng tốt và được hưởng phúc đức từ cha mẹ sẽ được hưởng cuộc sống cao sang, có chức quyền, được nhiều người kính trọng.

Nếu số mạng của hai vợ chồng không tốt nhưng được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì cuộc sống cũng khá giả và có địa vị trong xã hội. Tuy nhiên, nếu số mạng của hai vợ chồng không tốt và cũng không được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì chỉ có chút danh tiếng tầm thường.

Tứ Đạt Đạo (dễ làm ăn): Vợ chồng ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo và có số mạng tốt, lại được hưởng thêm phúc đức từ cha mẹ thì sẽ tạo nên sự nghiệp khá giả, cuộc sống giàu sang, phú quý. Vợ chồng có số mạng không tốt nhưng được hưởng phúc từ cha mẹ thì cuộc sống khá giả, gia đình êm ấm. Nếu số mạng hai vợ chồng không tốt và cũng không được hưởng phúc từ cha mẹ hai bên thì cuộc sống vợ chồng chỉ đủ ăn, không quá chật vật.

Biệt Ly hay Tuyệt Mạng (khó có thể chung sống, một trong hai người sẽ chết trước): Vợ chồng ở với nhau gặp số Tuyệt Mạng hay Biệt Ly, lại thêm số mạng không tốt và không được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì kẻ mất người còn hoặc xa nhau vĩnh viễn.

Nếu vợ chồng số mạng không tốt nhưng được hưởng phúc đức từ cha mẹ thì cũng khó lòng ở với nhau cả đời. Nếu vợ chồng có số mạng tốt và đươc hưởng phúc đức từ cha mẹ thì có thể sống với nhau nhưng cũng không thể tránh khỏi cuộc sống gia đình không êm ấm, một trong hai người thường bị ốm đau, bệnh tật.

Theo phong thủy

Cùng Danh Mục

Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1989, Nam Kỷ Tỵ Hợp Kết Hôn Tuổi Nào / 2023

Xem tuổi kết hôn Nam 1989 hợp tuổi nào

Xem tuổi kết hôn Nam 1989 Kỷ Tỵ hợp tuổi nào nhất, đâu là những tuổi nên tránh, nam Kỷ Tỵ nên kết hôn vào những năm nào. Cùng chúng tôi tìm hiểu.

Xem tuổi kết hôn Nam 1989 Kỷ Tỵ

Đàn ông 1989 Kỷ Tỵ nên kết hôn năm nào ?

– Theo tử vi Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 không nên kết hôn vào các năm 18, 24, 30, 36, 42, 48 và 54 tuổi.

– Đối với những mệnh chủ Kỷ Tỵ sinh vào một trong các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 11 và 12 âm lịch thường – là những người có số lưu Thê – số nhiều vợ.

Xem tuổi kết hôn Nam 1989 tuổi hợp kết hôn

Nam 1989 Kỷ Tỵ và Nữ Kỷ Tỵ 1989

Hai tuổi này kết hôn được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Đây là số mà vợ chồng làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Hai vợ chồng có địa vị trong xã hội, cộng thêm tính cách hai người tương đối hòa hợp nên chung sống sẽ vô cùng hạnh phúc.

Nam 1989 Kỷ Tỵ kết đôi với nữ Canh Ngọ 1990

Hai tuổi này kết hôn sẽ được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Cặp vợ chồng tuổi này được danh giá, có chức tước, làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Thêm tính tình cả hai hòa hợp nên có thể chung sống hòa thuận bền lâu.

Nam Kỷ Tỵ 1989 và nữ Tân Mùi 1991

Hai tuổi này kết hôn không được tốt cho lăm vì gặp số Nhì Bần Tiện (nam nữ lấy nhau có số bần hàn, nghèo khó). Vợ chồng làm ăn không được thuận lợi, phải chịu cảnh thiếu thốn trong một thời gian. Nếu có cố gắng chăm chỉ làm ăn thì mới được ấm no. Thêm vào tính tình hai người không hòa hợp lắm nên trong cuộc sống cần phải kiên nhẫn nhường nhịn mới có thể cùng chung sống.

Nam nhân Kỷ TỴ 1989 kết hôn với Nhâm Thân 1992

Hai tuổi này kết hôn khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả). Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu số không may mắn lắm thì cũng có cuộc sống khá giả. Thêm vào tính tình hai người cũng tương đối hòa hợp, Sống chung với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc giàu sang.

Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 kết hôn với nữ Giáp Tuất 1994

Hai tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Đây là số tốt dễ làm ăn. Đây là số làm ăn dễ dàng, có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính cách hai vợ chồng tương đối hòa hợp, Hai tuổi này cùng nhau chung sống sẽ có cuộc sống ấm no, sung túc.

Nam Kỷ Tỵ 1989 kết hôn nữ Ất Hợi 1995

Hai tuổi này kết hôn gặp số Tam Vinh Hiển Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ), Đây là số có danh giá, chức tước, làm nhiều việc thấy dễ dễ dàng, thuận lợi. Tuy nhiên, về phần tính cách của hai người lại không mấy hòa hợp, bởi thế nếu muốn ấm no hạnh phúc cần phải nhẫn nhịn chịu khó làm ăn.

Nam Kỷ Tỵ 1989 kết đôi với nữ Bính Tý 1996

Hai tuổi này kết đôi được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Cả hai vợ chồng đều có danh giá chức tước. Làm việc gì cũng được dễ dàng, thuận lợi. Tính tình hai vợ chồng tương đối hòa hợp, có thể chung sống thuận hòa

Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 kết hôn với nữ tuổi Mậu Thìn 1988

Hai tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Số này thường làm ăn dễ dàng, và hay có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. thêm nữa tính tình hai người hòa hợp nên ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

Xem tuổi kết hôn Nam 1989 tuổi kỵ kết hôn

+ Nam Kỷ Tỵ nếu kết hôn với nữ Quý Dậu 1993 (Nam hơn Nữ 4 tuổi)phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

+ Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với Nữ Mậu Dần 1998 (Nam hơn Nữ 9 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

+ Nam 1989 nếu kết hôn với nữ 1999 Kỷ Mão (Nam hơn Nữ 10 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

+ Nam Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão 1987 (Nữ hơn Nam 2 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

+ Nam Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với nữ Bính Dần 1986 (Nữ hơn Nam 3 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

Tử Vi Tuổi Kỷ Dậu 1969 Nam / 2023

Xem tử vi trọn đời tuổi Kỷ Dậu 1969 nam mạng

Tổng Quan về tuổi Kỷ Dậu 1969

Kỷ Dậu mạng Thổ cung Khôn, Đại trạch đất lớn ở thì say mê. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi chẳng chê, Tỵ Ngọ sáu tháng đặng bề an thân. Thu Đông hưu tù phân vân, Hai mùa làm đặng công thần cũng lo. Số này lúc nhỏ lao đao, Hậu vận sung sướng phong lưu thanh nhàn. Tánh người ngay thẳng chẳng gian, Lại thêm có số tu hành, thọ thân. Tha phương lập nghiệp mới nên, Cửa nhà an ổn, gia môn thuận hòa. Số này hưởng lộc tuổi già, Cũng như áo gấm lại càng thêm hoa.

Cuộc đời tuổi Kỷ Dậu 1969

Tuổi Kỷ Dậu nữ nam mạng cuộc đời được sung sướng về vật chất và tiền bạc được dồi dào, tiền vận cũng có nhiều lao đao lận đận. Từ trung vận trở đi mới được thành công và sống an nhàn. Tài lộc của bạn được tốt đẹp, công danh sự nghiệp ở vào mức độ trung bình mà thôi.

Tình Duyên Tuổi Kỷ Dậu 1969

Về vấn đề tình duyên, tuổi Kỷ Dậu chia ra làm ba trường hợp như sau:Nếu tuổi Kỷ Dậu 1969 sinh vào các tháng: 4, 8, 9 và 12 Âm lịch thì bạn sẽ có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.Nếu tuổi Kỷ Dậu 1969 sinh vào các tháng: 1, 2, 3, 4, 5 và 10 Âm lịch thì bạn sẽ có hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.Nếu tuổi Kỷ Dậu 1969 sinh vào các tháng: 6, 7 và 11 Âm lịch. thì bạn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, không có thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

Công Danh tuổi Kỷ Dậu 1969

Công danh tuổi Kỷ dậu vào thời tiền vận thì lên cao, nhưng sau đó lại bị lu mờ và sống an thân cho đến lúc tuổi về chiều. Sự nghiệp thành công và vững chắc vào số tuổi 40 trở đi, tiền bạc được dư dả và sống cuộc đời sung túc cho đến hết cuộc đời. Phần gia đạo của tuổi Kỷ Dậu được thuận hòa, yên vui.

Tuổi Kỷ Dậu hợp làm ăn với tuổi nào?

Tuổi Kỷ Dậu 1969 hợp làm ăn với các tuổi: Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ. Những tuổi trên bạn nên hợp tác làm ăn, buôn bán thì mang lại nhiều thắng lợi trong cuộc đời, nhưng chú ý chọn những người có tướng sắc hiền lành, không làm ăn phạm pháp thì công việc làm ăn của bạn sẽ ngày càng hưng thịnh.

Hôn nhân tuổi Kỷ Dậu

Tuổi Kỷ Dậu nếu kết hôn với các tuổi: Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ, thì sẽ có cuộc sống cao sang, quyền quý vì những tuổi này hợp về đường tình duyên và tài lộc.Tuổi Kỷ Dậu nếu kết hôn với các tuổi: Canh Tuất, Bính Thìn, Nhâm Tuất thì bạn sẽ chỉ có một cuộc sống ở mức bình thường mà thôi, vì những tuổi này hợp với bạn về đường tình duyên nhưng không hợp với bạn về đường tài lộc.Tuổi Kỷ Dậu nếu kết hôn với các tuổi: Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Sửu. thì có cuộc sống vất vả, làm ăn không được thuận lợi, vợ chồng thường hay xung khắc.Tuổi Kỷ Dậu sinh vào những tháng 1, 3, 8 và 9 Âm lịch thì bạn sẽ có số đa thê, đây là số nhiều vợ hay phải chịu cảnh đa đoan về đàn bà.Tuổi Kỷ Dậu không nên kết hôn vào những năm tuổi: 18, 24, 36 và 41 tuổi, nếu kết hôn vào những năm tuổi này thì vợ chồng hay xung khắc, làm ăn gặp chắc trở, hay vợ chồng thường xuyên xa cách.

Tuổi Kỷ Dậu kỵ với tuổi nào?

Tuổi Kỷ Dậu đại kỵ với các tuổi: Kỷ Dậu, Ất Mão, Mậu Ngọ, Đinh Mão, Bính Ngọ và Quý Mão, không nên hợp tác làm ăn hay kết duyên với những tuổi trên. Nếu kết duyên hay hợp tác làm ăn có thể dẫn tới chia ly, thất bại, nói chung không được thuận lợi. Khi bạn gặp những tuổi kỵ này, thì bạn nên cúng sao giải hạn, ngày giờ và sao hạn hằng năm, cúng sao giải hạn và thường xuyên làm nhiều việc thiện thì tự khắc sẽ giải được hạn.

Những năm khó khăn nhất của tuổi Kỷ Dậu nam mạng

Những năm Tuổi Kỷ Dậu 1969 vào số số tuổi 23, 26, 28, 36 và 42 tuổi. Đây là Những năm này rất khắc kỵ với tuổi Kỷ Dậu, những năm này bạn không nên tính chuyện lớn, mở rộng làm sản xuất hay kinh doanh.

Xem ngày giờ xuất hành hợp tuổi Kỷ Dậu

Tuổi Kỷ Dậu 1969 nam mạng nên xuất hành vào ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn thì thuận tiện nhất trong việc làm ăn cũng như về tài lộc. Xuất hành vào những ngày, giờ và tháng nói trên, bạn gặp được nhiều sự may mắn trong vấn đề tiền bạc cũng như về mọi khía cạnh khác trong cuộc sống.

Tử vi từng năm của tuổi Kỷ Dậu 1969

Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, năm này vượng phát về vấn đề tình cảm, tài lộc của bạn có phần yếu kém, 21 và 22 tuổi, những năm này công danh và sự nghiệp của bạn chỉ ở mức độ trung bình mà thôi. Năm 23 và 24 tuổi có thành công về công danh, gia đạo. Năm 25 tuổi được nhiều may mắn về vấn đề tình duyên và hạnh phúc.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian này bổn mạng khá tốt đẹp, cuộc sống được đầy đủ và có nhiều may mắn, việc làm ăn có kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên, coi chừng cuối năm 30 tuổi có thể có đau bệnh, nên đề phòng kẻo hao tài, tốn của.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 31 đến 35 tuổi: Những năm này công việc làm ăn của bạn phát triển bình thường, tiền bạc chỉ ở mức độ trung bình. Vấn đề quan trọng xảy ra cho cuộc sống, bổn mạng vững vàng và có nhiều tốt đẹp trong cuộc đời bạn.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 36 đến 40 tuổi: Những năm này cẩn thận, sẽ có đại nạn hay gặp nhiều xui xẻo, nên cẩn thận về sức khỏe, đừng nên làm lớn có thể bị thất bại, những năm này bất tiện cho việc đi xa, kỵ mùa Đông, mùa đông làm ăn không được khá, coi chừng có kẻ gian lừa gạt, về gia đạo được yên vui, có tin vui con cái thành đạt về công danh.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 41 đến 45 tuổi: Trong khoảng thời gian này bạn sẽ gặp được nhiều cơ hội may mắn về tài lộc, tạo được nhiều tiền bạc và giữ vững được tiền bạc, việc làm ăn, buôn bán, giao dịch được thuận lợi, không có trở ngại gì xảy ra trong khoảng thời gian này. Đây là một trong những năm đẹp nhất trong đời bạn, bạn nên tận dụng những năm này để tạo dựng cho mình một sự nghiệp vững chắc.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 46 đến 57 tuổi: Thời gian này trung bình, không có việc gì quan trọng xảy ra, bạn nên cẩn thận về bổn mạng. Những năm này có phần hơi kém về tài lộc, cũng như không thuận lợi trong công việc làm ăn, có thể làm cho bổn mạng và tài lộc của bạn có phần suy yếu, không nên mở rộng làm ăn trong những năm này, nên giữ gìn sức khỏe.Tử vi tuổi Kỷ Dậu nam mạng từ 58 đến 60 tuổi: Tuổi 58,bạn nên chú ý nhiều đến sức khỏe, ở trong thời kỳ này rất kỵ vào những tháng 5 và 10 âm lịch, không nên giao dịch lớn về tài chính trong những năm này kẻo hao tài, tốn của, có tin vui trong gia tộc trong năm này.

Được xem nhiều

1

Xem nhiều nhất

Bạn đang xem bài viết Tuổi Đẹp Kết Hôn Cho Nam Tuổi Kỷ Dậu 1969 / 2023 trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!