Top 6 # Xem Tướng Sim Điện Thoại Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Ica-ac.com

Xem Sim Phong Thủy Số Điện Thoại

Vì sao phải Xem Sim Phong Thủy

Với ý nghĩa để xem phong thủy sim điện thoại của bạn hay dãy số sim đó có hợp với gia chủ không. Có đầy đủ các tiêu chí bao gồm trường khí tích tụ năng lượng bên trong (khí) của sim điện thoại và (dãy số) mặt diện mạo bên ngoài dãy sim. Khi sim điện thoại mà đầy đủ các yếu tố trên thì bản thân chủ sim sẽ có được những [Lý Khí]. Kích cho năng lượng luôn mạnh mẽ, kích cho chủ sim có động lực để phấn đấu, bản tính luôn ham học hỏi không ngừng, áp chế các thói quen xấu để vươn lên đạt những thành tự to lớn trong sự nghiệp và cuộc sống.

Có thể nói, xem Sim Phong Thủy chính là nguồn động năng tạo nên sự hài hòa. Bởi vậy khi kết hợp sự nhuần nhuyễn giữa mệnh lý người sử dụng số điện thoại và năng lượng tốt của sim sẽ hỗ trợ chủ sim thu được nhiều thành quả.”

Số sim phong thủy ngày càng được coi trọng, vì sao?

Phong thủy đã được coi là một bộ môn khoa học chứ không phải là một tín ngưỡng. Những sự kiện, công việc quan trọng mọi người đều rất lưu tâm đến vấn đề phong thủy như xem giờ đẹp; ngày đẹp khai trương cửa hàng, doanh nghiệp để mong công việc kinh doanh thuận lợi, phát tài.

Mua nhà xem hướng, xem mệnh để không phạm điều cấm kị trong phong thủy. Cưới hỏi xem tuổi, chọn ngày giờ đẹp để mong hôn nhân hạnh phúc lâu bền…

Và số điện thoại cũng vậy; mỗi dãy số điện thoại phong thủy sẽ mang lại ý nghĩa với những đối tượng nhất định; chứ không phải tất cả mọi người:

Sim phong thủy mang lại vận may, giúp chủ nhân gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống.

Sim phong thủy giúp con đường công danh, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến.

Các yếu tố luận sim phong thủy sim chính xác nhất!

Chọn một số điện thoại là bao hàm đầy đủ việc chọn tất cả 10 con số chứ không phải chỉ chọn 02 số đuôi; hay một số con số nào trong dãy số.

Chọn sim số điện thoại Phong thủy phù hợp góp phần nhằm bổ sung; cân bằng mệnh, vận của một người.

Hóa giải dãy số xấu bạn đang mang (như số CMND, Số Điện thoại xấu)

Phù hợp với Năng lượng ngũ hành nạp âm của người đó, tăng trường khí người sử dụng.

Tránh các cặp số Hung như: Ngũ Quỷ, Lục sát, Tuyệt mệnh, Họa hại,..

Phù hợp với giai đoạn vận hạn của bản thân người đang sử dụng sim.

Kiểm tra sim theo phương pháp Dịch lý gieo quẻ.

Chuyên gia Phong Thủy Trần Nguyên cho rằng; Số điện thoại không phải là thần dược; việc thay đổi số điện thoại cũng chỉ nằm trong 14 mục được liệt kê trong các vấn đề có tác dụng cải vận. Số mệnh, vận mệnh của mỗi con người còn ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác. Nhưng sim Phong thủy phù hợp óp một phần trong hành trình thành công của bạn.

Xem Phong Thủy Cho Sim Điện Thoại

Ví dụ: với số điện thoại 098765.4981

– Bước 1: lấy 4 số cuối của số điện thoại chia cho 80

– Bước 2: lấy kết quả vừa ra trừ cho phần nguyên

– Bước 3: lấy hiệu số vừa ra nhân với 80 sẽ ra kết quả cuối cùng

Kết quả cuối cùng so với lời giải phía DƯỚI ĐÂY.

GHI CHÚ: nếu thấy kết quả là số lớn hơn 81, ta lấy kết quả trừ đi 80, ra hiệu số, so hiệu số vừa ra với lời bàn phía trên.

Cách tính như vầy: 4981: 80 = 62.2 – 62 = 0,2×80=16 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG CỦA SIM NÀY LÀ SỐ (16)

TA LẤY SỐ 16 SO VỚI LỜI GIẢI DƯỚI ĐÂY ỨNG VỚI CỘT SỐ 16 SẼ LÀ : 16 (Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.Vậy theo lời giải 16 sẽ là cung CÁT (tốt)

DƯỚI ĐÂY LÀ Ý NGHĨA CỦA 81 LINH SỐ DÙNG ĐỂ SO SÁNH KẾT QUẢ KHI CHÚNG TA TÍNH XONG:

ỨNG VỚI SỐ1 (Quẻ Vạn tượng khởi thủy): Vũ trụ khởi nguyên, thiên địa khai thái, đại cát đại lợi, uy vọng trường thọ, kiện toàn phát đạt, thành tựu vĩ nghiệp. Người thường khó có thể nhận nổi. ĐẠI CÁT

2. ỨNG VỚI SỐ 2 (Quẻ Hỗn độn ly loạn): Phá bại vất vả, khó thành sự nghiệp, vô mưu vô dũng, tiến thoái lưỡng nan. Như chim trong lồng, một bước khó đi, dễ vương bệnh tật.ĐẠI HUNG

3.ỨNG VỚI SỐ 3 (Quẻ Danh lợi song thu): Âm dương hòa hợp, cát tường phúc hậu, là số thiên-địa-nhân vạn vật hình thành. Có điềm phát đạt, tài lộc dồi dào, đại lợi con cháu, gia vận.ĐẠI CÁT

4.ỨNG VỚI SỐ 4 (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.ĐẠI HUNG

5(Quẻ Phúc thọ song mỹ): Điềm âm dương giao hoan, hòa hợp, hoàn bích. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ.ĐẠI CÁT

6(Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.CÁT

7(Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.CÁT

8(Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.BÁN CÁT BÁN HUNG

9(Quẻ Bần khổ nghịch ác): Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.HUNG

10(Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.ĐẠI HUNG

11(Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.ĐẠI CÁT

12(Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ. HUNG

13(Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.BÁN CÁT BÁN HUNG

14(Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.HUNG

16(Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.CÁT

17(Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.CÁT

18(Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.CÁT

19(Quẻ Tỏa bại bất lợi): Quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.HUNG

20(Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.ĐẠI HUNG

21(Quẻ Độc lập quyền uy): Số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành.ĐẠI CÁT

22(Quẻ Thu thảo phùng sương): Kiếp đào hoa, họa vô đơn chí, tai nạn liên miên. Rơi vào cảnh ngộ bệnh nhược, khốn khổ. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.ĐẠI HUNG

23(Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.CÁT

24(Quẻ Kim tiền phong huệ): Tiền vào như nước, tay trắng làm nên, thành đại nghiệp, đắc đại tài, mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều đủ cả. Quẻ này nam nữ dùng chung, đại lợi cho gia vận.ĐẠI CÁT

25(Quẻ Anh mại tuấn mẫn): Con gái xinh đẹp, con trai tuấn tú, có quý nhân khác giới giúp đỡ, trong nhu có cương, thành công phát đạt. Nhưng nói nhiều tất có sai lầm, hoặc tính cách cổ quái.CÁT

26(Quẻ Ba lan trùng điệt): Quát tháo ầm ĩ, biến quái kỳ dị, khổ nạn triền miên, tuy có lòng hiệp nghĩa, sát thân thành nhân. Quẻ này sinh anh hùng, vĩ nhân hoặc liệt sĩ (người có công oanh liệt). Nữ giới kỵ dùng số này.HUNG

27(Quẻ Tỏa bại trung chiết): Vì mất nhân duyên nên đứt gánh giữa đường, bị phỉ báng chịu nạn, phiền phức liên miên, vùi đi lấp lại, khó thành đại nghiệp. Rơi vào hình nạn, bệnh tật, u uất, cô độc và có khuynh hướng hiếu sắc.HUNG

28(Quẻ Họa loạn biệt ly): Vận gặp nạn, tuy có mệnh hào kiệt, cũng là anh hùng thất bại, bất lợi cho gia vận, cuối đời lao khổ, gia thuộc duyên bạc, có điềm thất hôn mất của. Nữ giới dùng số này tất bị cô quả.HUNG

29(Quẻ Quý trọng trí mưu): Gặp cát là cát, gặp hung chuyển hung. Mưu trí tiến thủ, tài lược tấu công, có tài lực quyền lực. Hành sự ngang ngạnh, lợn lành thành lợn què. Nữ giới dùng số này không có lợi cho nhân duyên.BÁN CÁT BÁN HUNG

30(Quẻ Phù trầm bất an): Quẻ thiên vận. Gặp cát gặp hung ở ngoại duyên. Bản thân chìm nổi vô định, thiện ác khó phân, lên voi xuống chó, đại thành đại bại, tất cả ở ngoại cảnh và ý trời.BÁN CÁT BÁN HUNG

31(Quẻ Hòa thuận viên mãn): Vận thủ lĩnh, nhân trí dũng đều đủ cả, vận may cát tường, ý chí kiên định, không hề dao động, thống lĩnh số đông, danh lợi song thu, phú quý vinh hoa. Nam nữ đều có thể dùng chung.ĐẠI CÁT

32(Quẻ Kiểu hạnh quý nhân): Như rồng bơi bến nước nông, chưa thành đại vận, nhưng may nhờ quý nhân đến giúp, sự nghiệp như ý, thế như chẻ tre, phẩm tính ôn lương, chỉ thiếu phần mạnh dạn, tiểu lợi thành nhân.CÁT

33(Quẻ Cương kiện quả đoán): Loan phượng gặp nhau, như rồng lên trời, gió mây gặp gỡ, danh nổi khắp thiên hạ. Quẻ này rất cứng rất nóng, vật cực tất phản, nữ giới không nên dùng, nếu dùng phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.CÁT

34(Quẻ Phá gia vong thân): Là điềm ly loạn, phá hoại, bệnh yếu, thần kinh, đoản mệnh, họa máu rơi, cô độc khổ sở không người giúp đỡ, nhà tan cửa nát, thất bại lầm than, người thường không thể chịu nổi.ĐẠI HUNG

35(Quẻ Bảo thủ bình an): Vẻ đẹp nữ đức, ôn lương hòa thuận, trí đạt thành công. Nam giới dùng thì tư tưởng tiêu cực, thiếu đảm lượng khí phách, nếu dùng cần phải phối hợp với bát tự ngũ hành. Hợp nhất với nữ giới.CÁT

36(Quẻ Ba lan vạn trượng): Anh hùng hào kiệt, chìm nổi vạn trượng, quên mình thành nhân, không có lợi cho thương trường, chỉ hợp với chính trường. Làm người hào hiệp, trượng nghĩa, mạo hiểm thành công, phúc vận không dài. Nữ giới kỵ dùng số này.HUNG

37(Quẻ Từ tường trung thực): Độc lập quyền uy, phú quý trường thọ, thành thực được lòng người, vượt qua vạn khó khăn xây thành đại nghiệp, cuối cùng hưởng phú quý vô cùng. Cá tính cô độc ngạo nghễ, lưu ý hàm dưỡng đức hạnh để hưởng hạnh phúc.ĐẠI CÁT

38(Quẻ Bạc nhược bình phàm): Làm nghệ thuật thành công, nhưng thiếu uy vọng thống soái, khuyết tài năng thủ lĩnh, thất ý bạc nhược. Nếu phát triển mặt văn học, kỹ nghệ thì khá lý tưởng.BÁN HUNG BÁN CÁT

39(Quẻ Vinh hoa phú quý): Vận thủ lĩnh, quyền danh thọ lộc đều đủ cả, lại có thể truyền được cho con cháu. Vì quá cương quá nóng, nên nữ giới kỵ dùng, nếu dùng cần phải phối hợp với bát tự và ngũ hành.CÁT

40(Quẻ Phù trầm biến hóa): Giàu mưu lược, dũng cảm hơn người, thiếu uy vọng, phỉ báng công kích, thích mạo hiểm đem đến hung vận. Bệnh nhược, đoản mệnh, cô quả đều đến từ quẻ này. Nam nữ kỵ dùng.HUNG

41(Quẻ Kiện toàn hữu đức): Dương khí rất mạnh, có danh có lợi, khỏe mạnh trường thọ, thành tựu đại nghiệp. Quẻ này rất quý, lại có tâm niệm lên trên cầu tiến. Nam nữ đều nên dùng.ĐẠI CÁT

42(Quẻ Bác đạt đa năng): Là quẻ kỹ nghệ, nhiều nghề thông suốt, song mười nghề thì chín nghề không thành, trăm sự đều biết nhưng trăm sự đều không tinh thông. Gặp cát biến cát, gặp hung chuyển thành hung. Nếu phối hợp được bát tự, ngũ hành thì có thể dùng.BÁN CÁT BÁN HUNG

43(Quẻ Bạc nhược tán mạn): Là quẻ phá sản, tuy có tài hoa nhưng thiếu ý chí, bề ngoài thành công nhưng trong có mối thất bại, tán tài bất chính, tất rơi vào vòng hoang dâm, hung hiểm điệp trùng, không thể có kết quả cuối cùng tốt đẹp.HUNG

44(Quẻ Nghịch cảnh phiền muộn): Phá gia vong thân, sự thực không như mong muốn, vất vả thất bại. Quẻ này sinh quái kiệt, vĩ nhân, liệt sĩ (người có công oanh liệt) hoặc nhà phát minh. Nữ giới dùng tất rơi vào cô quả.ĐẠI HUNG

45(Quẻ Đức lượng hoành hậu): Thuận buồm xuôi gió, sáng nghiệp đại lợi, danh lợi song thu. Tuy nhiên không thể giữ được thành quả, sự nghiệp đến một giai đoạn thành công nào đó thì như mất lái giữa dòng, dễ rơi vào nguy nan.BÁN CÁT BÁN HUNG

46(Quẻ Tải bảo trầm châu): Biến quái kỳ diệu, như vào núi báu vật mà tay trắng ra về. Dù là người thành công may mắn cực đại cũng như thời khắc mùa xuân, cảnh đẹp không dài. Nữ giới dùng số này tất bị cô quả.HUNG

47(Quẻ Trinh tường cát khánh): Khai hoa kết quả, được quyền thế, tôn vinh, tài phú. Có thể tiến công lại có thể lùi về phòng thủ, hưởng thụ phúc huệ con cháu, là gia đình hạnh phúc. Nam nữ đều có thể dùng chung.ĐẠI CÁT

48(Quẻ Anh mại đức hậu): Là quẻ phẩm đức, làm cố vấn, thầy giáo là đại lợi. Có đầy trí mưu tài hoa, giúp người thành đại nghiệp, có đức có tín, tài thọ song toàn, hưởng thụ của cải trời cho.ĐẠI CÁT

49(Quẻ Biến quái thành nhân): Cát hung chiếm nửa, gặp cát là cát, gặp hung chuyển hung. Bản thân đứng ở núi cao, một thành một bại, chỉ nằm ở một đức một niệm mỏng manh. Nữ giới kỵ dùng số này.BÁN CÁT BÁN HUNG

50(Quẻ Cô quả ly sầu): Một thành một bại, sướng trước khổ sau, thê thảm vô cùng, gặp số hung tất tăng độ hung. Hình thương, cô quả, tai hại trùng điệp. Chỉ có tâm, đức, trí đoan chính mới có thể bù đắp.HUNG

51(Quẻ Phù trầm bất an): Một thịnh một suy, trong lúc thành công đột nhiên có hung biến, cuối đời chìm nổi bất an, khó thành đại nghiệp, lầu cao đổ gẫy, trong biển mất bạc.HUNG

52(Quẻ Trác thức đạt trí): Có sáng suốt cao kiến ban đầu cuối cùng thành đại nghiệp, danh lợi song thu. Duy có điều bất lợi về tình yêu. Người không thuận lợi về hôn nhân đa phần từ quẻ này mà ra. Nếu phối hợp tốt với bát tự, ngũ hành thì hôn nhân cũng không đáng ngại.CÁT

53(Quẻ Nạn khổ nội ưu): Tuy thành công nhất thời, nhưng sụp đổ nhanh chóng, không thể thành đại nghiệp một đời, trong cát có tàng đại hung, nửa đời phú quý, nửa đời tai họa, gặp hung càng hung, sẽ xảy ra nạn phá gia vong thân.HUNG

54(Quẻ Suy đồi vị đạt): Phá sản phá gia, bi thảm liên tục, bệnh tật, hình phạt, cô độc, đoản mệnh, chưa thành đại nghiệp đã đứt gánh giữa chừng. Quẻ này tuyệt không thể dùng.ĐẠI HUNG

55(Quẻ Ngoại vinh nội suy): Bề ngoài bóng bảy tốt lành, nhà giàu người nghèo, tâm thần bất định, tuy có hùng tâm tráng trí nhưng tự có hình thương, đại nghiệp khó thành. Nam nữ kỵ dùng.BÁN CÁT BÁN HUNG

56(Quẻ Hung bại bất lập): Vô dũng vô mưu, vạn sự khấp khểnh, bỏ dở giữa chừng, tổn thất tài sản, phá gia mất mạng, tâm thần bất an, tinh lực suy bại. Cần tu tâm tu đức mới mong có chuyển biến tốt đẹp.HUNG

57(Quẻ Thành tựu phạm hiểm): Trời ban hạnh phúc, cuối cùng thành đại nghiệp, số đại phú đại quý nhưng phải phạm một đại nạn mới có thể thành công. Trong lúc nguy nan có sự may mắn. Những việc thất đức chớ làm nếu không sẽ rước đại họa.CÁT

58(Quẻ Tiên khổ hậu cam): Trăm ngàn trở ngại, dị quân đột khởi, có đại tài nên giành đại thành công. Cuối đời vinh hiển, của cải dồi dào, đức tâm nhân hậu, nhân duyên tốt đẹp và thành công.CÁT

59(Quẻ Ý chí thoái bại): Ý chí bạc nhược mà thất chí thất bại, điều kiện tiên thiên đầy đủ nhưng thiếu khuyết đại hùng lực và nhân duyên, trầm luân hưởng lạc, có tính kiêu ngạo nên rước thất bại chỉ trong nháy mắt. Nữ giới dùng số này sẽ bị cô quả.HUNG

60(Quẻ Vô mưu thất câu): Là quẻ vô mưu, cô ý độc hành, lời ngay khó nghe, nhân duyên không tốt, bất lợi cho kinh doanh. Nhưng nhân tính bản chất lương thiện, thiếu lòng đức sẽ dễ rước quả báo xấu.HUNG

61(Quẻ Vinh hoa phồn đạt): Phồn hoa hưng thịnh, danh lợi song thu, của quý khắp nơi đổ về, cả đời phát đạt. Cẩn thận gia đình duyên bạc mà rước hiểm họa, cần tu tâm dưỡng đức, rèn tính bao dung thì sẽ được an.CÁT

62(Quẻ Tuyết thượng gia sương): Vô khí vô lực, sự việc không như mong muốn, chí nguyện khó đạt, bất lợi cho sự nghiệp, tai nạn liên miên. Nữ giới có số đào hoa, e là sẽ cô quả suốt đời.ĐẠI HUNG

63(Quẻ Phú đạt quý trọng): Là quẻ nhân quả tốt đẹp, vạn sự nhờ có thiên đức tưới nhuần mà thành đại nghiệp, có thể giành được phú quý danh dự. Nếu tiếp tục tích đức hành thiện thì con cháu tất hưng thịnh.ĐẠI CÁT

64(Quẻ Trầm muộn bình phàm): Như dập dềnh theo sóng cả, gặp nhiều giày vò, dẫn đến khuynh gia bại sản, cả đời khó được bình an vì một chữ “muộn”, rơi vào bệnh nạn, đoản mệnh, dâm loạn, thiệt đinh (mất con trai).ĐẠI HUNG

65(Quẻ Danh tài kiêm đắc): Vạn sự như ý, gia đình hưng thịnh, phúc thọ miên trường, hưởng tận vinh hoa, giống như có khí lành từ hướng Đông lại, thiên trường địa cửu. Con cháu gia tộc sau cũng được thơm lây.ĐẠI CÁT

66(Quẻ Thoái thủ tự tại): Trong ngoài bất hòa, tiến thoái lưỡng nan, khổ nạn liên miên. Nhưng quẻ này cũng hàm chứa trí đức, có thể thoái thủ, người tự biết vui vẻ bằng lòng với chính mình thì cũng có thể được hưởng phúc huệ.HUNG

67(Quẻ Tự ngã tăng tiến): Giống như leo cầu thang, từng bước lên cao, lập thân hưng gia, được cả danh lợi, tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều có, gia đình luôn vui vẻ.ĐẠI CÁT

68(Quẻ Bá khí thành nhân): Bẩm sinh thông minh dĩnh ngộ, có khí khái hào kiệt, rất có lợi cho việc sáng lập sự nghiệp. Duy có điều tính khí kiêu ngạo quá cao mà bị người ta đố kỵ, nhân duyên kém tốt. Quẻ này cũng có thể sinh ra hào kiệt, liệt sĩ (anh hùng) hoặc quái nhân.CÁT

69(Quẻ Trầm luân nan thành): Lục thân duyên bạc, bất túc bất mãn, rơi vào cảnh cô độc, chịu nghịch cảnh, ốm yếu, không thành sự nghiệp. Nếu như tam tài phối hợp không tốt dễ có tai nạn đột ngột. Đến tuổi trung niên, vãn niên dễ rơi vào cảnh chết trong cô quạnh.HUNG

70(Quẻ Phá diệt bại thân): Hung sát liên miên, trong lo ngoài lắng, vạn sự gập ngềnh. Có số ốm yếu, đoản mệnh, quan hình, chảy máu. Không thành công việc gì, số mệnh nhiều ách nạn.HUNG

71(Quẻ Cát hung tham bán): Tiến thoái lưỡng nan, cát hung khó lường, như rơi vào biển lớn, mênh mang sóng nước mà khó thoát. Gặp hung chuyển hung, gặp cát thì chuyển cát, trong lúc biến động khó mà kiểm soát. Chỉ có tu tâm dưỡng đức mới có thể cứu được.BÁN CÁT BÁN HUNG

72(Quẻ Ngoại tường trung hung): Tượng mây đen che lấp mặt trăng, nửa đời trước thì hạnh phúc, nửa đời sau thì bi thảm. Chết cũng giữ thể diện, bề ngoài phong quang, ngoài tươi trong héo. Nữ giới kỵ dùng số này.BÁN CÁT BÁN HUNG

73(Quẻ Chí đại tài sơ): Quyền uy thế trọng, chí lớn tài hèn, mắt cao tay thấp, hữu dũng vô mưu, tâm cao khí ngạo. Nhưng trời sinh có phúc nên có thể chớp cơ hội mà tạo chuyển biến tốt đẹp một thời.BÁN CÁT BÁN HUNG

74(Quẻ Trầm luân nghịch hại): Bất tài bất trí, trôi dạt theo gió, khuynh gia vong mạng, rơi vào bệnh nạn, đoản mệnh, dâm loạn, biến động liên miên. Nữ giới dùng số này tất cô quả hoặc mắc bệnh phụ khoa.ĐẠI HUNG

75(Quẻ Anh mại thoái an): Quẻ này sinh ra mỹ nữ tuấn nam, âm nhu hiển hiện, thiếu khí lực đại hùng cho nên bất lợi đối với sự nghiệp. Nên thoái thủ giữ mình, an hưởng thái bình, không được nóng nảy bộp chộp.CÁT

76(Quẻ Bệnh tai nạn ách): Là quẻ ác vận, tính kỳ quái, hung hiểm khốn khó, lên xuống thất thường, cả đời khó khăn. Quẻ này cũng có thể sinh ra quái kiệt, liệt sĩ (anh hùng). Nữ giới dùng số này sẽ bất lợi cho hôn nhân.HUNG

77(Quẻ Bán ưu bán hỷ): Số quái hào, gia đạo hưng thịnh, đột ngột rơi vào cô quả, nửa mừng nửa lo. Tài hoa cao ngạo, không ưa hư vinh, vui tại trong tâm, trong hung chứa cát, thịnh cực tất suy. Nữ giới kỵ dùng số này.BÁN CÁT BÁN HUNG

78(Quẻ Cần hành trí đạt): Túc trí đa mưu, thành bại được mất cũng trong giây lát. Như rơi vào sóng gió, không thể tự chủ. Gặp cát thì chuyển giàu, chuyển khỏe. Gặp hung thì khó thành.BÁN CÁT BÁN HUNG

79(Quẻ Nội ngoại khiếm tường): Quẻ quý nhân, thiếu tinh lực, chỉ vì có bệnh tật, bị phỉ báng, phong quang khó đến, ngạo khí khó thể hiện thì mới có quý nhân tương trợ, mới được tốt lành.HUNG.

80(Quẻ Ba lan vạn trượng): Vạn sự gập ghềnh, hay gặp thất bại, hoảng hốt qua ngày. Quẻ này cũng có thể sinh ra quái kiệt, liệt sĩ (anh hùng), con có hiếu, liệt nữ…nhưng cũng đều là vận kém, ốm đau.HUNG

81(Quẻ Xuân phong di nhân): Là quẻ tôn quý nhất, vạn bảo đều quy tụ, nhuệ khí, danh dự, phúc đức tài đều có, may mắn tốt lành liên miên, thành tựu đại nghiệp, con cháu hưng thịnh, nam nữ đều có thể dùng chung.ĐẠI CÁT

TRÊN ĐÂY LÀ TỔNG HỢP TẤT CẢ Ý NGHĨA CỦA 81 LINH SỐ

VỚI MONG MUỐN QUÝ KHÁC mua sim duoi HỢP MỆNH VÀ mua sim hop tuoi VỚI QUÝ KHÁCH ĐỂ CÓ SỨC KHỎE VÀ LÀM ĂN THĂNG TIẾN chúng tôi Chúc quý khành hàng sức khỏe – vạn sự bình an

Xem Sim Phong Thủy, Xem Phong Thủy Số Điện Thoại

Trên thị trường sim phong thủy hiện nay có rất nhiều website xem bói sim phong thủy. Mỗi nơi có mỗi cách xem và có tiêu chuẩn đánh giá sim khác nhau.

Chúng tôi chia làm ba nhóm xem bói sim chính như sau:

1. Bói 4 số cuối (phương pháp bói không chính thống theo phong thủy)

2. Bói sim theo 5 tiêu chí: ngũ hành, âm dương, quẻ dịch, xét số theo huyền không phi tinh, quan niệm dân gian (đọc theo lối như 68 là lộc phát, 79 là thần tài…)

3. Bói theo Du niên bát trạch: như dùng số suy ra quái, sau đó xét du niên khi kết hợp các quái lại với nhau. Nếu rơi vào: sinh khí, thiên y, diên niên, phục vị là cát; còn nếu rơi vào các du niên như: tuyệt mệnh, họa hại, ngũ quỷ, lục sát thì là xấu.

4. Bói sim theo Kinh Dịch chuyên sâu. Phương pháp này hiện tại thị trường chỉ có chúng tôi và các thầy phong thủy, kinh dịch là sử dụng.

Và còn nhiều dòng phái không chính thống mà người chơi sim tự sáng tạo ra khác nữa…

Vậy nên, lý do xem bói sim ở nhiều website sẽ đánh giá khác nhau là:

Do các tiêu chuẩn xem bói sim khác nhau nên việc xem bói ở các website đánh giá khác nhau.

Nhiều website chưa có kiến thức chuyên môn cao nên đánh giá sai.

Các website chỉ đánh giá sim là tốt đối với sim của họ, còn sim của khách hàng luôn bị đánh giá là xấu (điều này rất phổ biến)

Việc chọn sim phong thủy hiện nay khách hàng đều dựa vào điểm số sim, gọi là hình thức chấm điểm sim phong thủy, chứ không hiểu bản chất của sim phong thủy. Vậy nên, đại đa số các website sẽ đánh lừa thị giác khách hàng bằng chính số điểm sim này. Nếu bạn đầu tư chọn sim phong thủy, nhưng không đủ kiến thức về sim phong thủy thì rất dễ bị lừa gạt.

Có một số doanh nghiệp kinh doanh sim phong thủy làm ăn không có lương tâm mà tôi không tiện nói ra, họ thành lập ra rất nhiều website, có web chỉ xem bói, có web có bán sim phong thủy. Giả sử khi bạn đang có 1 số sim tốt, khi đó bạn xem bói số sim đó ở nhiều trang web khác nhau và đều có kết quả xấu giống nhau, bạn sẽ không một chút nghi ngờ là sim đó đang xấu, sau đó họ trục lợi trên niềm tin của bạn. Bạn phân biệt những website này bằng cách nhìn cách thức bói sim, nó sẽ giống nhau hoàn toàn về phương pháp bói. 

Những website này sẽ sẽ cho kết quả đánh giá sim của bạn là xấu cho dù thực tế sim đó là tốt. Bạn có thể kiểm tra bằng cách chú ý vào phần quẻ chủ của sim, nếu sim của bạn có quẻ tốt, họ sẽ cho ra kết quả là quẻ xấu. Để biết quẻ sim của bạn, bạn chỉ cần tra quẻ dịch ở website chúng tôi, bằng cách xem quẻ bói sim bằng hình quẻ như sau:

Chi tiết một quẻ dịch chuyên sâu

Đối với chúng tôi chúng tôi không đánh giá sim qua số điểm, vì nó chẳng nói lên được điều gì cả. Chúng tôi dùng Kinh Dịch cao cấp để luận giải số sim ảnh hưởng thế nào với khách hàng. Đây mới chính là mục đích tối cao của sim phong thủy.

Xem Bói Sim Điện Thoại Theo Phương Pháp Kinh Dịch

Cách xem bói sim phong thủy theo phương pháp kinh dịch

Bói sim điện thoại theo phương pháp kinh dịch là phương pháp tìm ra số điện thoại của mình thuộc quẻ nào trong 64 quẻ kinh dịch, từ đó có thể suy ra được ý nghĩa của sim số này là xấu hay tốt, cát hay hung?

Trong kinh dịch gồm 64 quẻ, trong đó có 8 quẻ cơ bản.

Bát quái bao gồm:

Càn là Trời(Thiên)

Đoài là Hồ (Trạch)

Ly là Lửa (Hỏa)

Chấn là Sấm (Lôi)

Tốn là Gió(Phong)

Khảm là Nước (Thủy)

Cấn là Núi (Sơn)

Khôn là Đất (Địa)

Nếu bát quái đặt chồng lên nhau sinh ra 64 quẻ kinh dịch. Mỗi quẻ kinh dịch, tùy vào cách sắp xếp các vạch âm và dương mà có những ý nghĩa khác nhau.

Phương pháp cách tính quẻ chủ số điện thoại như sau:

Đối với sim 10 số, khi chia đôi thì được 2 phần bằng nhau. 5 chữ số đầu là thượng quẻ, 5 chữ số sau là hạ quẻ

Đối với sim điện thoại 11 số, chúng ta lấy 6 số đầu làm thượng quái, 5 số sau làm hạ quái

VD: 0904715629 thì thượng quẻ là 09047, hạ quẻ là 15629

Ta cộng tổng:

Tiếp theo, lần lượt lấy các tổng trên chia cho 8 (8 quẻ cơ bản), số dư của phép chia trên chính là số để xác định quẻ.

Theo kinh dịch, các con số từ 0-9 ứng với các quái như sau:

Lấy 20:8= 2 dư 4, thượng quẻ = 4

Lấy 23:8 = 2 dư 7, hạ quẻ = 7

1: Cung Càn

2: Cung Đoài

3: Cung Ly

4: Cung Chấn

5: Cung Tốn

6: Cung Khảm

7: Cung Cấn

8: Cung Khôn

9: không có quẻ

Như vậy ta có:

0: Cung Khôn.

Thượng quẻ = 4, thuộc cung Chấn

Hạ quẻ = 7, thuộc cung Cấn

Từ kết quả này số sim 0904715629 có quẻ dịch: Lôi Sơn Tiểu Quá, đây là 1 quẻ quẻ Hung, điều này ám chỉ rằng mọi việc sẽ không diễn ra suôn sẻ. Người ta cần giữ mình ở bên trong phạm vi, phận sự hay chuyên môn của mình, và đừng cố gắng bành trướng hay xông tới.

Khi xem bói sim điện thoại bằng phương pháp kinh dịch ra ngoài tính quẻ chủ số điện thoại còn có cách xem bằng việc xác định quẻ hỗ số điện thoại và quẻ biến của số điện thoại

Ưu, nhược điểm của xem bói sim theo phương pháp kinh dịch

Ưu điểm: Dễ tính toán, dễ áp dụng và cho thấy tính hiệu quả cao.

Nhược điểm: Đòi hỏi người dùng phương pháp này có kiến thức về Kinh dịch và am hiểu về các quẻ, phương pháp nàu còn đòi hỏi người chọn phải có sự động tâm và chân thật khi chọn.

Điện thoại di động giờ đã trở thành vật bất ly thân của rất nhiều người để duy trì liên lác với nhau, chính vì thế sim điện thoại dường như trở thành vật bất ly thân đỗi với mọi, một chiếc sim đẹp hợp phong thủy sẽ giúp cho bạn có thêm nhiều tài lộc, nhiêu điều may mắn trong cuộc sống