Top 13 # Xem Tuổi Xung Hợp Vợ Chồng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Ica-ac.com

Xem Tuổi Vợ Chồng Xung Khắc Hay Hợp Nhau / 2023

xem tuoi vo chong – có hợp hay xung khắc nhau thì trong thực tế dựa vào tự luận khoa học. Có nhiều cách để xem tuổi vợ chồng hợp khắc. Tap chí hướng dẫn xem tuổi vợ chồng hợp hay xung khắc với nhau.

Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

Thiên can: là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.(Tính theo 12 Con Giáp)

– Bây giờ ta xét về tuổi trước

Lục Xung (Sáu cặp tuổi xung khắc nhau) : Tý xung Ngọ Sửu xung Mùi DẦn xung Thân Mão xung Dậu Thìn xung Tuất Tỵ xung Hợi

Lục Hợp (Sáu cặp tuổi hợp nhau) : Tý Sửu hợp Dần Hợi hợp Mão Tuất hợp Thìn Dậu hợp Tỵ Thân hợp Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp (Cặp ba tuổi hợp nhau) : Thân Tý Thìn Dần Ngọ Tuất Hợi Mão Mùi Tỵ Dậu Sửu

Lục hại (Sáu cặp tuổi hại nhau): Tý hại Mùi Sửu hại Ngọ Dần hại Tỵ Mão hại Thìn Thân hại Hợi Dậu hại Tuất

Ngũ hành tương sinh.(tốt) Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt) Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

Ngũ hành tương khắc (xấu) Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thuỷ; Thuỷ khắc Hoả; Hoả khắc Kim (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

1. Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt. 2. Khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt 3. Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt. 4. Chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt. 5. Tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt 6. Ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt. 7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt. 8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Giờ âm lịch theo tháng âm lịch) Tháng 2 và tháng 8: từ 3h 40 đến 5h 40 là giờ Dần. Tháng 3 và tháng 7: từ 3h50 đến5h50 là giờ Dần Tháng 4 và tháng 6: từ 4h đến 6h là giờ Dần Tháng 5 : từ 4h10 đến 6h10 là giờ Dần Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3h20 đến 5h20 là giờ Dần Tháng 11: từ 3h10 đến 5h10 là giờ Dần Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3h50 đến 5h50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5h50 đến 7h50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ….. Bây giờ tử vi số cho thí dụ cách xem như thế này. Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu. Xem bảng cung Mệnh tử vi số ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

Xét về tuổi Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

Tử vi số sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

Ví dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ).

Cách Xem Tuổi Vợ Chồng: Xung Khắc Hay Hợp Nhau / 2023

Thông thường thì việc xem tuổi vợ chồng có xung khắc với nhau hay không hoặc có hợp với nhau hay không dựa vào ba điểm quan trọng là tuổi bao gồm 12 tuổi còn gọi là “Thập nhị chi” kế đến là mệnh bao gồm 5 mệnh được gọi là “Ngũ hành” và cuối cùng là cung, bao gồm 2 cung: Cung chính và cung phụ. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của người con trai và tuổi của người con gái để xem tuổi vợ chồng cho việc cưới hỏi của hai nhà.

Đầu tiên xét về khía cạnh tuổi trong việc xem tuổi vợ chồng sẽ bao gồm lục xung, lục hợp, tam hợp và lục hại. Nếu như giả sử tuổi của hai bạn không hợp nhau thì bạn cũng không nên lo lắng quá bởi còn xét đến mệnh của mỗi người. Còn nếu hòa hợp tuổi nhau thì không gì bằng.

Nói đến mệnh xem tuổi vợ chồng là tuân theo luật Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim, đây là ngũ hành tương sinh – tốt. Bên cạnh đó còn ngũ hành tương khắc nghĩa là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Nếu như xem tuổi vợ chồng mà có mệnh khắc nhau mà vẫn lấy nhau thì tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Cuối cùng nói về cung thì mỗi người có một cung khác nhau. Và cung cũng chính là phần rắc rối nhất trong cách xem tuổi vợ chồng. Chính vì vậy mà nếu không phải nghiên cứu kỹ hoặc chỉ mới đầu xem thì dễ dẫn đến không quen và nhầm lẫn.

Việc xem tuổi vợ chồng cốt chỉ để tìm ra có hợp tuổi hay không, nếu hợp tuổi thì coi như là tốt vì có thể hỗ trợ nhau, cùng nhau phát triển. Tuy nhiên nếu coi ra là xung tuổi cũng chưa hẳn là xấu, bởi lẽ vì khắc chế lẫn nhau sẽ giữ được mọi thứ ở mức quân bình. Giả sử rằng mình có tật xấu khó bỏ mà không có ai khắc chế thì cũng mình cũng sẽ chẳng đi được đến đâu.

Thế nhưng tục xem tuổi vợ chồng nó cũng chỉ là một nét văn hóa đẹp trong lễ cưới hỏi của người Việt. Thực tế cho thấy xem tuổi vợ chồng dù tốt đến đâu nhưng nếu cả hai không thật sự hiểu và đồng tâm vun vén gia đình thì cuộc sống sau này vẫn không mấy hạnh phúc. Vì vậy quan trọng không hẳn là vấn đề xem tuổi vợ chồng mà là ở con người và tình cảm đôi lứa. Nếu như đôi bạn đến với nhau bằng một tình yêu chân thành và mong muốn ở cạnh bên nhau đến cuối đời luôn quan tâm và thương yêu cuộc sống hôn nhân của mình thì hạnh phúc sẽ đến thôi.

Những phong tục, tập quán do ông cha ta truyền lại là cái riêng cái đẹp cho mỗi dân tộc, nhưng không nên quá cổ hủ và gò bó suy nghĩ để rồi chỉ vì vấn đề xem tuổi vợ chồng mà bao nhiêu tình yêu lại không đến được với nhau.

Xem Tuổi Vợ Chồng Xung Khắc Theo Cung Phi / 2023

Theo xem tuoi vo chong, hiểu biết về cung phi người ta có thể xem tuổi dựng vợ gả chồng, tu tạo gia thất, mồ mả để được kiết phước, tránh né hung họa.

Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về xem tuổi vợ chồng xung khắc theo Cung Phi

Theo xem tuổi vợ chồng, bạn bè, hùng hạp làm ăn v.v. dựa vào 3 điểm chính 1. Thập Nhị Chi: Tuổi, gồm 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, v.v. 2. Ngũ Hành: Mệnh, gồm Kim, Hỏa, Thủy, Mộc, Thổ 3. Cung: mỗi tuổi có 2 cung: Cung Chính và Cung Phụ. – Cung chính gọi là cung sinh – Cung phụ gọi là cung phi. Cùng tuổi thì Nam và Nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

* Chú ý: Sinh mệnh và Cung Phi mệnh là hai hành khác nhau (Phi có nghĩa là chạy đi, dời đi). Cung Phi mệnh của nam và nữ cũng khác nhau. Chỉ có một số rất ít người nam và nữ có Cung Phi mệnh giống nhau thí dụ: nam và nữ sanh năm Kỷ Mùi 1979 Sinh mệnh cung Tốn/ hành Hỏa; Cung Phi mệnh nam nữ đều là cung Chấn/ hành Mộc!

Cung Phi mệnh lại chia ra làm hai loại: Cung Phi Bát Trạch và Cung Phi Bát Tự.

Trong phong thủy, bói toán, khi nói đến Cung Phi mệnh người ta ám chỉ Cung Phi Bát Trạch.

Cung Phi Bát Tự hay Bát Tự Phi Cung chỉ dùng để coi duy nhứt cho hôn nhân tác hợp. Nhưng đây cũng chỉ là phần phụ thêm vào thôi. Có nghĩa là: nếu Bát Trạch tốt, Bát Tự cũng tốt thì hôn nhân sẽ nhiều phần chắc là tốt, còn nếu hai bên đều xấu thì có thể suy ra là xấu. Nhưng cũng nên cân nhắc, phối hợp, xem xét kỹ lại những yếu tố khác, không nên quá tiêu cực. Nên nhớ chọn vợ, lấy chồng thì cái ĐỨC là quan trọng trên hết, người ăn ở thất đức thì cho dù có giàu sang tột bực cũng chỉ là tạm bợ, tai họa, bịnh hoạn sẳn sàng chờ chực để ập tới.

Cách Tính Cung Phi Bát Tự Đặc điểm của Cung Phi Bát Tự là cung của phụ nữ giống y như cung bên Cung Phi Bát Trạch, không thay đổi, không có gì khác biệt (xem bảng tra mệnh hoặc cách tính Cung Phi Bát Trạch bên dưới).

Tìm được Cung Phi Bát Tự của nữ rồi thì suy ra Cung Phi Bát Tự của người nam.

Nhớ (Hậu Thiên Bát Quái): Nhứt Khảm; Nhì Khôn; Tam Chấn; Tứ Tốn; Ngũ Trung (nam Khôn, nữ Cấn); Lục Càn; Thất Đoài; Bát Cấn; Cửu Ly.

Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ nhất

Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ lớn hơn hay bằng 3 thì lấy 12 trừ ra.

Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ nhỏ hơn 3 thì lấy 3 trừ ra.

Thí dụ 1: Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ sanh năm 1979 là Chấn (tam Chấn = 3), thì Cung Phi Bát Tự của nam là 12 – 3 = 9 (hay xem bảng nam/nữ) cửu Ly

Thí dụ 2: Nữ sanh 1986 Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch là Khảm (nhứt Khảm =1); lấy 3 – 1 = 2 nam Cung Phi Bát Tự là nhị Khôn.

Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ hai:

Nếu đã có số Cung Phi Bát Trạch của nam (xem cách tính bên dưới) thì lấy số đó trừ đi 3. Được số bằng 0 thì dùng 9; được số nhỏ hơn 0 tức số âm thì cộng thêm 9. Được 5 thì Cung Phi Bát Tự của người nam này là (ngũ) Khôn.

Thí dụ: theo cách tính Cung Phi Bát Trạch của người nam sanh 1979 ở dưới thì được số 3. 3-3=0 dùng số 9 (cửu) Ly chính là Cung Phi Bát Tự của người nam sanh năm này. – Còn Cung Phi Bát Tự của người nữ sanh năm 1979 cũng chính là Cung Phi Bát Trạch của người nữ, tức là Chấn.Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ ba: xem đối chiếu sau đây cho người nam (vì người nữ thì hai bên Bát Trạch và Bát Tự giống nhau) Cung Phi Bát Trạch : Cung Phi Bát Tự

còn nam mạng thuộc Ngũ trung cung thì hai bên

Cung Phi Bát Trạch hay Bát Trạch Phi Cung bao gồm nhiều khía cạnh nên quan trọng hơn. Thường được dùng để xem hai tuổi thành hôn tốt xấu, sanh trai hợp hay gái hợp, hướng nhà đúng sai, sử dụng nhiều mặt trong phong thủy.

Cách Tính Cung Phi Bát Trạch Cung Phi Bát Trạch – cách tính thứ nhất:

Thí dụ người nữ sanh 1979: Phải tính Cung Phi của nam trước 1+9+7+9=26; cộng lại còn 1 số 2+6=8. Lấy 11-8=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch người nam sanh 1979 sẽ là (tam) Chấn. Sau đó tính cho nữ: 15-3=12; 12 lớn hơn 9 nên 12-9=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch của người nữ sẽ là (tam) Chấn.

Thí dụ tiếp tục: sanh năm 2000, vì không có số 9 nên khỏi bỏ. Vậy được số 2. Tức là nam sanh năm 2000 thì cung phi bát trạch Ly, gái sanh 2000 bát trạch và bát tự là Càn.

Thí dụ 3: sanh năm 2009, bỏ đi 1 số 9. Vậy còn lại số 2, nam bát trạch Ly, nữ bát trạch và bát tự Càn.

Phương hướng tốt/xấu Cung Phi Khảm Cung Phi Khôn: Cung Phi Chấn: Cung Phi Tốn: Cung Phi Càn: Cung Phi Đoài Cung Phi Cấn: Cung Phi Ly: Xét về Tuổi

Vợ chồng cùng tuổi thì hợp. Có câu: “Vợ chồng cùng tuổi, ăn rồi nằm duỗi”. Hai tuổi khắc nhau cũng có thể sống chung với nhau được nếu như Mệnh và Cung hòa hợp nhau. *****Xét về Mệnh Nên nhớ nguyên tắc này cho Mệnh: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Tuổi vợ khắc chồng thì nghịch (xấu). Thí dụ: vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì được, vì Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

Ngũ hành tương sinh (tốt): Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim. Có nghĩa là chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt, vợ được nhờ vì Thủy sinh Mộc. Vợ mệnh Hỏa lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hỏa sinh Thổ.

Ngũ hành tương khắc (xấu): Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim. Thí dụ: vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt, nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì được. *****Xét về Cung: Mỗi tuổi có một cung khác nhau. Nam và Nữ có Cung Sinh giống nhau, còn Cung Phi thì khác nhau.

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ, cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hỏa, cung sinh: Chấn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hỏa, cung sinh: Tốn; cung phi: Chấn (Nam); Chấn (Nữ)

Canh Thân (1980) Mệnh Mộc, cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Tốn (Nữ)

Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc, cung sinh: Càn; cung phi: Khảm (Nam); Cấn (Nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thủy, cung sinh: Đoài; cung phi: Ly (Nam); Càn (Nữ)

Quý Hợi (1983) Mệnh Thủy, cung sinh: Cấn; cung phi: Cấn (Nam); Đoài (Nữ)

Giáp Tý (1984) Mệnh Kim, cung sinh: Chấn; cung phi: Đoài (Nam); Cấn (Nữ)

Ất Sửu (1985) Mệnh Kim, cung sinh: Tốn; cung phi: Càn (Nam); Ly (Nữ)

Bính Dần (1986) Mệnh Hỏa, cung sinh: Khảm; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hỏa, cung sinh: Càn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc với nhau hay không thì nên biết 8 cung tốt xấu:

Nhóm nói về điềm tốt: Sinh khí, Diên niên (Phước đức), Thiên y, Phục vị (Qui hồn).

Nhóm nói về điềm xấu: Ngũ quỷ (Giao chiến), Lục sát (Du hồn), Họa hại (Tuyệt thế), Tuyệt mệnh.

Xem tuổi vợ chồng xung khắc theo Cung Phi – P2 Tuổi vợ chồng xung khắc – Hóa giải thế nào? Cung Phu-Thê ảnh hưởng thế nào đến hạnh phúc vợ chồng? 10 cách hóa giải cung phu thê xấu

Hướng Dẫn Hóa Giải Xung Khắc Tuổi Vợ Chồng / 2023

Thực tế đã chứng minh, trong gia đình tuổi vợ chồng chỉ là một yếu tố mà thôi, còn phụ thuộc sinh con tuổi gì? Chính đứa con có tác động quyết định hạnh phúc gia đình trong đời sống. Tuổi vợ chồng chỉ là một yếu tố. Đứa con có hợp với mẹ về mạng, địa chi và hợp với bố về thiên can thì vẫn giàu và hạnh phúc được. Và đứa con út ( đứa cuối cùng) mới quyết định vận mệnh của gia đình!

Có nhiều trường hợp, gái cao số 2,3 đời chồng thì sao ? Các cụ ngày xưa thì hay có tục rước dâu 2,3 lần. Chọn ngày chọn giờ đẹp để tiến hành rước dâu. Thực ra đây cũng là 1 cách để hóa giải tâm lý. Khi đón cô dâu về, làm lễ trước bàn thờ tổ tiên. Cô dâu sẽ ở lại nhà chồng đúng nghĩa vụ của một người con dâu, đến ngày hôm sau có thể tự tiện bỏ về mà không xin phép bố mẹ chồng hay bất cứ ai. Coi như 1 lần bỏ chồng. Đến ngày khác nhà chú rể lại tiếp tục làm đám cưới đến xin dâu và làm các thủ tục như cưới hỏi bình thường. ( Lần cưới cuối cùng có thể chọn ngày đẹp, giờ đẹp để tiến hành).

Thế còn tình huống tuổi vợ chồng kỵ nhau, lấy nhau thì một người phải bỏ mạng, người kia sống cô đơn suốt đời thì sao? Tình huống này không phải là không có, nhiều đôi chưa lấy nhau mà bố mẹ chú rể đã ngăn cấm kịch liệt chỉ vì “tướng nó sát chồng” hay thầy bảo không được. Trong trường hợp này, hai vợ chồng vẫn tiến hành thủ tục pháp lý bình thường, tức là ra Phường đăng ký kết hôn theo pháp luật đàng hoàng, tổ chức hôn lễ linh đình, rồi về chung sống với nhau. Nhưng đặc biệt, phải bỏ qua bước xin dâu và thông báo với tổ tiên 2 bên là đã kết hôn. Có nghĩa là trên mặt pháp lý hai người vẫn là vợ chồng, nhưng không được ông bà tổ tiên hay thần linh chứng giám cho là vợ chồng. Điều này cũng ảnh hưởng một số cái như là trong cúng tế người vợ không được có tên trong họ, không được các cụ dưới âm công nhận là con dâu.

Đối với các trường hợp còn lại như là khắc mệnh, xung thiên can, địa chỉ, cung phi, mù sinh dẫn đến Trai gái, không chung thủy, khắc khẩu, hay cãi nhau, … thì lại dùng đến phong thủy để giảm trừ các yếu tố xung đột. Do giới hạn nên bài viết chỉ đề cập cách hóa giải Xung khắc phần địa chi trong bộ Tứ hành xung

1. Hóa giải xung đột giữa Tý và Ngọ

Tý và Ngọ bị coi là 1 trong những cặp đối chọi nhất trong tử vi Trung Quốc. Nếu giờ sinh và ngũ hành của cặp này không tương hợp, họ không nên kết hợp với nhau. Tinh thần tự do của Ngọ va chạm quá mạnh với tính cách gia trưởng và sở thích… màu mè của Tý. Hơn nữa, Ngọ thiếu động lực và tham vọng để lôi cuốn Tý.

Tính bốc đồng của Ngọ chỉ hấp dẫn được Tý lúc đầu, nhưng khi tình cảm đã phai nhạt dần thì nó lại trở thành nguyên nhân của sự bất đồng. Thái độ của họ là đấu tranh với nhau, ngũ hành của họ là Thủy và Hỏa nên sẽ xung đột dữ dội. Do cả 2 đều thuộc dương nên không ai chịu nhượng bộ.

Để giảm bớt những hệ quả xấu từ sự tương khắc này, bạn cần kiểm tra những tác động của ngũ hành lên quan hệ giữa Tý và Ngọ.

Hành tố của người tuổi Tý là Thủy, của người tuổi Ngọ là Hỏa. Theo vòng tương tác ngũ hành thì Thủy khắc Hỏa. Vì thế Tý có xu hướng thống trị Ngọ. Nhưng vì Ngọ có tinh thần tự do và tính độc lập rất cao nên bất cứ sự kiểm soát nào của Tý cũng đều gặp phải sự kháng cự và tranh cãi dữ dội ở Ngọ.

Biện pháp hóa giải

Để hóa giải sự xung khắc tính khí này, hãy tìm những khu vực trong nhà tương ứng với 2 tuổi này rồi tăng cường những khu vực đó bằng hành tố tương sinh.

Khu vực của Tý ở hướng Bắc, Ngọ ở hướng Nam. Đặt chuông gió (hành Kim) ở khu vực của Tý và 1 chậu cây cảnh (hành Mộc) ở khu vực của Ngọ. Việc tăng cường vận may của cả 2 cần đi kèm với quá trình làm dịu tính xung khắc.

Một giải pháp khác là người tuổi Tý nên tăng cường vận may bằng cách mặc trang phục màu trắng hoặc đeo trang sức mang biểu tượng phong thủy, tốt nhất là nhẫn có hình Song Hỷ. Người tuổi Ngọ nên mặc trang phục màu đỏ hoặc xanh lá cây.

2. Hóa giải xung đột giữa Sửu và Mùi

Hay hờn giận và dễ bực bội là điều dễ thấy từ mối quan hệ giữa người tuổi Sửu và tuổi Mùi. Tính khí của 2 người hoàn toàn không giống nhau.

Sửu là người thẳng thắn, không lãng phí thì giờ vào chuyện tình cảm. Trong khi đó, Mùi lại thiên về tình cảm. Họ dễ cho nhau là sai lầm và đi không đúng hướng. Cả 2 đều có tham vọng và động lực phấn đấu cao, nhưng do tính khí khác nhau nên họ khó có thể đồng hành cùng nhau.

Thường thì người tuổi Sửu thích sử dụng tư duy logic của mình và muốn tự mình phán đoán. Trong khi đó, Mùi thích được tư vấn và lắng nghe ý kiến người khác. Tính bướng bỉnh của cả 2 ngăn trở quan hệ giữa họ, bởi vậy mối quan hệ này thiên về tính chất đối đầu.

Sửu và Mùi đều thuộc hành Thổ, vì vậy khi họ kết hợp sẽ tạo ra quá nhiều năng lượng Thổ, đồng thời sẽ nảy sinh những bất lợi ở nhiều hướng khác nhau.

Biện pháp hóa giải

Trong hôn nhân, 2 tuổi này thật khó kết hợp với nhau. Tuy nhiên, nếu họ quyết tâm đi đến hôn nhân, hoặc đã lấy nhau, phong thủy vẫn có những giải pháp giúp cả 2 giảm bớt xung đột trong cuộc sống.

Chẳng hạn, khi 1 người tuổi Sửu mệnh Thủy và 1 người tuổi Mùi mệnh Thổ kết hôn với nhau, giữa họ sẽ nảy sinh rất nhiều năng lượng Thổ. Bạn có thể làm tiêu hao bớt năng lượng này bằng cách treo chuông gió bằng kim loại ở trong nhà, đặc biệt ở 2 khu vực tương ứng với Sửu và Mùi.

3. Hóa giải xung đột giữa Dần và Thân

Tuổi Dần và Thân đều thuộc dương, khi kết đôi, cuộc sống của họ sẽ trải qua nhiều phiêu lưu, cùng với năng lượng dồi dào và cảm xúc mãnh liệt. Tình yêu giữa họ đầy đam mê và trắc trở với nhiều lần chia tay rồi lại tái hợp.

Có thể nói, đây là mối quan hệ yêu thương và bất hòa, trong đó bất hòa sẽ chiếm ưu thế chừng nào họ còn sống chung. Họ liên tục kết hợp mưu mẹo và thách thức – không ai nhượng bộ ai. Cả 2 đều nghĩ cho riêng mình, cương quyết và bất đồng. Với bản tính không tương hợp, rất có thể sự kết hợp này sẽ tan vỡ trong thù nghịch. Cả 2 đều là kẻ thất bại đáng thương trong quan hệ của họ. Xung đột khiến họ trở nên suy sụp. Trong trường hợp quan hệ này còn tiến triển, đó là vì họ hiểu được cá tính mạnh mẽ và tính hướng ngoại của nhau.

Dần thuộc hành Mộc, Thân thuộc hành Kim. Kim kiểm soát Mộc. Trường hợp này, Thân đóng vai trò thống trị trong mối quan hệ. Tính nóng nảy, hung dữ của Dần không phù hợp với tài khéo léo và mưu trí của Thân. Quan hệ của họ vì vậy sẽ không tránh khỏi những bất đồng.

Việc kết hợp giữa người tuổi Dần – mệnh Mộc và người tuổi Thân – mệnh Thổ được cho là tốt đẹp hơn vì họ có được sự hỗ trợ của các hành tố. Người tuổi Dần được lợi từ sức mạnh cung cấp bởi hành Mộc, trong khi người tuổi Thân được cung cấp thêm năng lượng bởi hành Thổ, Thổ sinh Kim. Sự tương hợp về ngũ hành đưa lại cho sự kết hợp này 1 cơ may thành công, góp phần mang lại sức mạnh và nghị lực cho cả 2.

Biện pháp hóa giải: Đối với những cặp Dần – Thân mang các hành tố khác, có thể giảm bớt tính xung khắc bằng cách để đèn chiếu sáng ở hướng của Dần (Đông Đông Bắc) và hướng của Thân (Tây Tây Nam). Điều này sẽ cải thiện được phần nào mối quan hệ của họ.

4. Hóa giải xung đột giữa Mão và Dậu

Về mặt tính cách, sự ngay thẳng, bộc trực của Mão dễ làm cho Dậu bực bội. Trong khi đó, sự kiêu căng, tự phụ của Dậu khiến Mão phải nổi nóng. Mão nhún nhường trong khi Dậu tự mãn, cho rằng mình biết tất cả. Những xung đột này khiến quan hệ của 2 người không thể tiến xa được.

Xét theo vòng tử vi, Dậu và Mão ở vào vị trí xung khắc, con giáp này bị ảnh hưởng bởi âm tính từ những mũi tên độc của con giáp kia. Do đó, cả 2 sẽ phô bày tất cả những điều xấu nhất của nhau. Tính dè dặt cố hữu của Mão trở thành thái độ thờ ơ, khinh miệt. Trong khi đó, sự khoe khoang, kiêu căng của Dậu ngày càng trở nên khó chịu, đáng ghét.

Nếu 2 người này không sống với nhau, hoặc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau thì họ có thể là bạn tốt. Nhưng khi đã kết hôn, họ rất dễ bất hòa và coi thường nhau. Tệ hại hơn, cuộc sống hôn nhân giữa Mão và Dậu có thể chỉ còn là quan hệ tầm thường.

Dậu thuộc hành Kim, Mão thuộc hành Mộc. Kim và Mộc tương khắc. Trong mối quan hệ này, Dậu đóng vai trò kiểm soát và điều khiển Mão, hay ít ra cũng cố gắng để được như thế. Vấn đề là Mão có chấp nhận vị trí lãnh đạo của Dậu hay không. Căn cứ vào vòng tử vi thì điều này khó có thể xảy ra. Là con giáp âm, Dậu không khẳng định được vai trò và uy tín của mình trong việc thống trị Mão – cũng thuộc âm.

Biện pháp hóa giải

Để cải thiện mối quan hệ này, cả 2 cần phải được tăng cường năng lượng 1 cách đúng đắn dựa vào đặc điểm của ngũ hành. Cụ thể là, người tuổi Dậu nên đeo đồ trang sức bằng vàng, người tuổi Mão nên sử dụng nhiều màu xanh lá cây. Ngoài ra, cả nam và nữ đều sẽ gặp may mắn khi đeo ngọc.

5. Hóa giải xung đột giữa Thìn và Tuất

Người tuổi Thìn và tuổi Tuất vốn không hợp nhau. Cả 2 đều không thấy được sự hấp dẫn của nhau. Thìn mãnh liệt và bốc đồng, không hợp với bản tính thích chê bai, giễu cợt của Tuất. Những cuộc đối thoại giữa họ dễ dẫn đến bực bội và nổi nóng.

Theo vòng tử vi, Thìn và Tuất là 2 con giáp trực tiếp đối đầu với mũi tên độc của nhau, vì vậy chúng xung khắc nhau. Tuất coi thường tư tưởng và ý kiến của Thìn. Và tất nhiên, Thìn không thể nào bằng lòng trước sự bất hợp tác của Tuất. Sự kết hợp này là điển hình cho xung đột về tính cách. Giữa 2 người ít có sự cảm thông, những giận dữ, bất hòa dễ làm cho cả 2 bị tổn thương.

Thìn và Tuất đều thuộc dương, sự vượt trội về năng lượng dương làm nổi bật sự bất hòa giữa họ. Đồng thời, bản chất hung hăng của 2 người ngày càng lộ rõ. Nếu giờ sinh không làm dịu bớt tâm tính của họ, rất có thể họ sẽ phải chia tay.

Theo tử vi, hôn nhân giữa người tuổi Thìn – mệnh Hỏa và người tuổi Tuất – mệnh Kim, sẽ không được hạnh phúc. Bên cạnh đó, quan hệ giữa người tuổi Thìn – mệnh Mộc và người tuổi Tuất mệnh Kim, cũng mang lại điều không may cho cả 2. Tuổi Thìn bị suy yếu, tuổi Tuất bị tiêu hao. Nói chung, tuổi Thìn và tuổi Tuất không nên kết hợp với nhau.

Biện pháp hóa giải

Đối với trường hợp đã lấy nhau, giải pháp để giảm bớt xung đột là đặt 1 bình nước ở hướng la bàn tương ứng với con giáp Thìn – hướng Đông Đông Nam.

Ngoài ra, cũng có thể đặt biểu tượng thuộc hành Thủy ở gần cổng, với ý nghĩa nước sẽ chứa hết sự giận dữ và bất hạnh của 2 người.

6. Hóa giải xung đột giữa Tỵ và Hợi

Tỵ và Hợi được coi là 1 trong những sự kết hợp xấu nhất của vòng tử vi, hầu như không có sự tương hợp giữa 2 tuổi này. Tỵ và Hợi không bao giờ có cùng quan điểm. Họ bất đồng ý kiến trên nhiều phương diện. Bất cứ việc gì người này làm cho người kia đều không được trân trọng, mà đó chỉ là sự lãng phí về thời gian, công sức và tiền bạc. Vì vậy, những dự tính của họ dù có tốt đẹp đến đâu cũng không thể bảo vệ mối quan hệ này khỏi sự xung đột, bất hạnh. Họ liên tục hiểu lầm động cơ và dự tính của nhau, cuối cùng cả 2 sẽ từ bỏ mọi cố gắng đến với nhau.

Giữa 2 tuổi này không có sự cảm thông, chia sẻ. Thường thì Hợi rất ân cần, tử tế, nhưng tất cả những điều tốt đẹp này đều trở nên tầm thường và vô nghĩa đối với Tỵ vốn kiêu căng, ngạo mạn. Ngược lại, những dự tính tốt đẹp của Tỵ dành cho Hợi cũng đều bị Hợi xem là khoe khoang, tự phụ, không rõ ràng, thiếu dứt khoát. Cả 2 chỉ nhìn thấy những khuyết điểm của nhau.

Điều này còn được minh chứng thêm bởi sự xung khắc của ngũ hành. Nếu chỉ xét riêng ngũ hành của địa chi, Tỵ thuộc hành Hỏa, Hợi thuộc hành Thủy. Thủy khắc Hỏa. Trong mối quan hệ này, sự mềm dẻo, nhân nhượng chỉ là vẻ bề ngoài che giấu những bất đồng, giận dữ bên trong.

Những người tuổi Tỵ (mệnh Hỏa) và người tuổi Hợi (mệnh Kim) được khuyên là không nên kết hôn với nhau. Những hành tố của họ có thể mang lại vận may nhưng không thể đưa đến hạnh phúc cho nhau. Cả 2 đều không thể hiểu được nhau.

Giải pháp hóa giải

Nếu đã kết hôn, cách tốt nhất giúp cặp đôi Tỵ – Hợi giảm bớt xung đột là tăng cường hành tố tương ứng với mỗi tuổi. Hãy trồng cây ở hướng Nam (hoặc hướng Nam Đông Nam) để tăng cường năng lượng cho người tuổi Tỵ. Trong khi đó, người tuổi Hợi sẽ được hưởng nhiều lợi ích bằng cách dùng đèn chiếu sáng ở hướng Bắc Tây Bắc.