Top 12 # Xem Tuổi Xuất Hành Đầu Năm / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Ica-ac.com

Hướng Xuất Hành Đầu Năm 2022 / 2023

Chọn hướng xuất hành đầu năm 2020 lộc phát, cát lợi

Trong đêm 30 và ngày Mồng Một Tết, nếu gia chủ muốn cầu tài lộc, thịnh vượng cả năm thì nên chọn hướng xuất hành Chính Đông, Chính Nam mà đi. Nếu muốn cầu hỷ khí, vận may thì nên chọn hướng Chính Đông.

Xét về phong thủy phương vị có tất cả là 8 hướng, mỗi hướng ứng với các quẻ vị và ngũ hành khác nhau như:

Hướng Nam: Thuộc Quẻ Ly, hành Hỏa

Hướng Bắc: Thuộc Quẻ Khảm, hành Thủy

Hướng Đông: Thuộc Quẻ Chấn, hành Mộc

Hướng Tây: Thuộc Quẻ Đoài, hành Kim

Hướng Đông Nam: Thuộc Quẻ Tốn, hành Mộc

Hướng Đông Bắc: Thuộc Quẻ Cấn, hành Thổ

Hướng Tây Nam: Thuộc Quẻ Khôn, hành Thổ

Hướng Tây Bắc: Thuộc Quẻ Càn, hành Kim

Trong 8 hướng này mỗi hướng sẽ có sự sinh khắc chế hóa lẫn nhau. Gia chủ muốn chọn hướng xuất hành đầu năm 2020 thì nên lấy hướng sinh mang lại vượng hoặc ta sinh cho cung. Nên tránh các hướng khắc với mình. Nếu chọn đúng hướng xuất hành theo hướng tương sinh sẽ mang lại vận khí dồi dào, cả năm gặp nhiều vận hỷ, may mắn, cát lành.

Chọn ngày xuất hành đầu năm 2020 – Canh Tý

Hướng xuất hành ngày mồng 1 tết

Mồng 1 tết Nguyên đán vào ngày thứ Bảy 25/2 dương lịch: Nên xuất hành theo hướng Chính Đông, Chính Nam là tốt nhất.

Người xưa quan niệm rằng mồng 1 tết là thời điểm trời đất giao hòa, được xem là ngày đầu tiên của năm mới là đại cát. Thế nên đa phần các gia đình đều em ngày, giờ và hướng xuất hành vào ngày này để chọn ra hướng tốt nhất với mong muốn đầu năm thuận lợi, cả năm may mắn, cát lành đến với gia đình.

Hướng xuất hành: Có 2 hướng chính là Tài Thần (để cầu tài lộc) và Hỷ Thần (để cầu may mắn, hỷ khí).

Ngày Đường Phong: Rất tốt, xuất hành thuận. Cầu tài được như ý muốn. Gặp quý nhân phù trợ.

Theo Lịch vạn niên 2020 thì ngày mồng 1 tết Canh Tý là ngày Đinh Mão, ngũ hành Hoả, sao Nữ. Nếu gia đình muốn cầu tài lộc thì hãy xuất hành hướng Tài Thần Chính Nam. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ sự thì nên đi hướng Chính Đông để gặp Hỷ Thần.

Lưu ý: Từ lúc 00h ngày mùng 1/1 Canh Tý âm lịch được tính là thời khắc đầu tiên của năm mới Canh Tý 2020.

– Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Dậu (17h-19h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Đại An [Tí (23h-01h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên. + Giờ Tốc Hỷ [Sửu (01-03h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về. + Giờ Tiểu Các [Thìn (07h-09h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

Hướng xuất hành đầu năm 2020 – Canh Tý được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Cho nên nếu muốn cầu tài lộc thì lần đầu tiên bước ra khỏi nhà nên đi về hướng Chính Nam, Chính Đông sau đó mới đi tiếp các nơi khác.

Hướng xuất hành ngày mồng 2 tết

Mồng 2 tết sẽ vào ngày 2/1 (Mậu Thìn) âm lịch nhằm ngày Chủ nhật 26/1/2020 dương lịch.

– Ngày: Hoàng đạo (Kim Quỹ).

– Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Đại An [Tị (09h-11h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên. + Giờ Tốc Hỷ [Ngọ (11h-13h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về. + Giờ Tiểu Các [Dậu (17h-19h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

– Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Đông Nam – Tài Thần: Chính Bắc

Hướng xuất hành ngày mồng 3 tết

Mồng 3 tết vào thứ Hai ngày 3/1/2020 (Kỷ Tỵ) âm lịch nhằm ngày 27/1/2020 dương lịch. Thuộc hành Mộc.

– Ngày: Hoàng đạo [Kim Dương].

Ngày Kim Dương: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ. Tài lộc thông suốt. Thưa kiện có nhiều lý phải.

– Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

+ Giờ Tiểu Các [Thìn (07h-09h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ. + Giờ Đại An [Ngọ (11h-13h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên. + Giờ Tốc Hỷ [Mùi (13h-15h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

– Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Đông Bắc – Tài Thần: Chính Nam.

Xem hướng xuất hành đầu năm 2020 – Canh Tý theo tuổi

1. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Tý

– Tuổi Giáp Tý sinh năm 1984:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Bính Tý sinh năm 1996:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 và 2008:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Canh Tý sinh năm 1960:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

2. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Sửu

– Tuổi Ất Sửu sinh năm 1985:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Tân Sửu sinh năm 1961:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 và 2009:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Quý Sửu sinh năm 1973:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

3. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Dần

– Tuổi Bính Dần sinh năm 1986:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Dần sinh năm 1998:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Canh Dần sinh năm 1950:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Giáp Dần sinh năm 1974:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

4. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Mão

– Tuổi Đinh Mão sinh năm 1987:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Tân Mão sinh năm 1951:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Quý Mão sinh năm 1963:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Ất Mão sinh năm 1975:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

5. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Thìn

– Tuổi Canh Thìn sinh năm 2000:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Nhâm Thìn sinh năm 1952:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Bính Thìn sinh năm 1976:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988:

Xuất hành: Ngày Mồng 1 tết:

6. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Tỵ

– Tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Quý Tỵ sinh năm 1953:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

7. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Ngọ

– Tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 2002:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

8. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Mùi

– Tuổi Tân Mùi sinh năm 1991:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Quý Mùi sinh năm 2003:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Ất Mùi sinh năm 1955:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Đinh Mùi sinh năm 1967:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

9. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Thân

– Tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Giáp Thân sinh năm 2004:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Bính Thân sinh năm 1956:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Thân sinh năm 1968:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Canh Thân sinh năm 1980:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

10. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Dậu

– Tuổi Quý Dậu sinh năm 1993:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Ất Dậu sinh năm 2005:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Tân Dậu sinh năm 1981:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

11. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Tuất

– Tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Bính Tuất sinh năm 2006:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Canh Tuất sinh năm 1970:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

12. Hướng xuất hành đầu năm 2020 cho tuổi Hợi

– Tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Đinh Hợi sinh năm 2007:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Ất Hợi sinh năm 1995:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Tân Hợi sinh năm 1971:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

– Tuổi Quý Hợi sinh năm 1983:

Xuất hành: Ngày mồng 1 tết:

Xem hướng xuất hành đầu năm 2020 – Canh Tý sẽ giúp gia chủ chọn được hướng xuất hành tốt, giờ tốt, ngày tốt để đầu năm suôn sẻ, cả năm thuận lợi, an khang, cát tường. Chúc mọi người chọn được hướng xuất hành tốt và có một năm mới thuận lợi, an khang, phát tài!

Hướng Xuất Hành Đầu Năm 2022 / 2023

. Xông nhà năm 2016 – gia chủ tuổi Nhâm Tuất Thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới đánh dấu vận thế của con người và ngôi nhà mà họ sinh sống trong đó được coi là hoàn toàn đổi mới. Quan điểm dân gian tin rằng, người đầu tiên xông đất đầu năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

. Xông nhà năm 2016 – gia chủ tuổi Nhâm Tuất

Thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới đánh dấu vận thế của con người và ngôi nhà mà họ sinh sống trong đó được coi là hoàn toàn đổi mới. Quan điểm dân gian tin rằng, người đầu tiên xông đất đầu năm cho ngôi nhà sẽ ảnh hưởng sâu sắc tới vận mệnh và công việc làm ăn của gia đình chủ nhà trong cả năm. Bởi vậy, các bậc cao niên luôn rất cẩn thận khi lựa chọn người đầu tiên đến nhà sau giao thừa.

Có rất nhiều phương thức để lựa chọn người xông nhà, xông đất đầu năm. Tính theo Thiên Can, Địa Chi và Ngũ Hành là cách thức cơ bản và thông dụng nhất của các bậc cao niên. Xem tuổi xông nhà năm 2016, gia chủ Nhâm Tuất có thể lựa chọn những người hợp tuổi với mình sau đây, tốt nhất từ trên xuống:

Chọn người xông đất cho công việc quan trọng

Năm mới đến với những dự định mới và các công việc quan trọng cần được thực hiện trong năm như cưới hỏi, kinh doanh buôn bán, thăng quan, tiến chức, trong nhà thêm con, thêm cháu … Với những nhà Phong thủy, áp dụng triết lý về âm dương ngũ hành có thể chọn tuổi xông đất để giúp chủ nhà cầu phúc đức, cầu tài lộc, cầu quan lộc hay cầu khoa bảng:

– Chọn tuổi xông đất cầu phúc đức: giúp gia chủ năm nay thêm nhiều phúc phần. Gia đình có con cháu đã thành đạt hết, nay muốn vun đắp cây phúc để có những điều tốt đẹp, bình an thường sử dụng phương thức này.

– Chọn tuổi xông nhà cầu tài lộc: gia chủ mong muốn năm nay ài chính được tốt hơn, có của ăn, của để, kinh doanh buôn bán thuận buồm xuôi gió thường sử dụng cách này.

– Xem tuổi xông đất cầu quan lộc: gia chủ muốn vun đắp đường công danh, sự nghiệp, quan chức của mọi người trong nhà được phát triển, hưng thịnh.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Hạnh phúc lắm vì đã chọn con đường đúng để đi…

Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022 / 2023

Trong 10 ngày đầu tiên của tết Kỷ Hợi 2019 (từ mùng 1 đến mùng 10 Tết), mỗi ngày phù hợp để tiến hành các việc khác nhau vào những khung giờ khác nhau.

Nếu chọn đúng ngày giờ phù hợp để khai trương, mở hàng, xuất hành hay hướng xuất hành tốt thì mọi việc hanh thông, càng làm càng thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Xét về phong thủy phương vị, có tất cả 8 hướng, mỗi hướng ứng với các quẻ vị và mang ngũ hành khác nhau, cụ thể:

Hướng Nam: Thuộc Quẻ Ly, hành Hỏa

Hướng Bắc: Thuộc Quẻ Khảm, hành Thủy

Hướng Đông: Thuộc Quẻ Chấn, hành Mộc

Hướng Tây: Thuộc Quẻ Đoài, hành Kim

Hướng Đông Nam: Thuộc Quẻ Tốn, hành Mộc

Hướng Đông Bắc: Thuộc Quẻ Cấn, hành Thổ

Hướng Tây Nam: Thuộc Quẻ Khôn, hành Thổ

Hướng Tây Bắc: Thuộc Quẻ Càn, hành Kim

Trong 8 hướng này, mỗi hướng lại có sự sinh khắc chế hóa khác nhau. Khi chọn hướng xuất hành đầu năm 2019, chỉ nên lấy hướng sinh cho ta vượng hoặc ta sinh cho cung. Chứ cần tránh hướng khắc với ta.

Nếu xuất hành theo hướng tương sinh, tức hướng tốt cho vận khí, thì cả năm hứa hẹn nhiều may mắn, hỷ khí, cát lành.

Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết chính là thời điểm trời đất giao hòa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đạt cát.

Vì thế, hầu hết các gia đình đều xem ngày giờ và hướng xuất hành tốt, phù hợp để cầu mong may mắn, cát lành đến với mình và gia đình.

Hướng xuất hành thường có 2 hướng chính là Tài Thần (để cầu tài lộc) và Hỷ Thần (để cầu may mắn, hỷ khí).

Theo Lịch vạn niên 2019, ngày mùng 1 Tết Kỷ Hợi 2019 là ngày Quý Dậu, ngũ hành Kiếm Phong Kim, sao Chủy. Nếu muốn cầu tiền bạc, hãy xuất hành về hướng Tài Thần Tây Bắc. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ khánh, nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần.

Lưu ý: Từ lúc 00h ngày mùng 1/1/2019 âm lịch được tính là thời khắc đầu tiên của năm mới Kỷ Hợi.

Hướng xuất hành đầu năm 2019 được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Vì vậy, để cầu mong tài lộc vượng phát năm 2019, lần đầu tiên bước ra khỏi nhà, bạn nên đi về hướng Tây bắc, sau đó đi tiếp các nơi khác.

Tương tự với việc cầu mong gặp Hỷ Thần, nên đi về hướng Đông Nam rồi mới đi sang các hướng khác.

Việc nên làm: Nên xuất hành, mở hàng, đi lễ chùa, chúc tết, khai bút, hội họp.

Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía trên ảnh).

Hướng tốt: Cầu tài đi về hướng Tây Bắc, cầu tình duyên, hỷ khánh đi về hướng Đông Nam.

Chú ý: Ngày mùng 1 Tết, giờ Tý rất đẹp, nếu muốn cầu tài lộc hoặc đi lễ chùa, nên xuất hành ngay lúc giao thừa. Các tuổi Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu bị xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, cầu tài, khai trương, giao dịch đầu năm mới, mở hàng đón lộc.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu nhân duyên, xuất hành theo hướng Đông Bắc. Muốn cầu danh cầu lộc, đi về hướng Đông Nam.

Lưu ý: Tuổi xung trong ngày: Canh Tuất, Mậu Thìn, Canh Thìn, nên hạn chế xuất hành hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Quan niệm dân gian coi đây là ngày Tam Nương. Theo Lịch Ngày Tốt, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Tuất, Hợi (Xem Giờ Hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc, đi về hướng Đông Nam. Cầu tình duyên, cát lành đi về hướng Tây Bắc.

Chú ý: Các tuổi kỵ trong ngày gồm Tân Hợi, Tân Tị và Kỷ Tị, nên hạn chế tiến hành việc lớn.

Ngày này bổ trợ cho sự nấu nướng, vì thế có thể chọn ngày này làm ngày khai bếp: Dành cho người kinh doanh hàng ăn uống, thực phẩm, đồ nấu nướng.

Việc nên làm: Có thể thăm hỏi họ hàng, hội họp, đi lễ cầu bình an. Trong ngày cũng có thể khai trương cho những cửa hàng đồ uống, kinh doanh nước hoa, rượu bia.

Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, đi về hướng Tây Nam. Muốn cầu công danh tài lộc, xuất hành về hướng Đông.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Mậu Ngọ và Canh Ngọ. Vì thế, những tuổi này nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn.

Việc nên làm: Đi lễ chùa cầu an, xuất hành, thăm hỏi họ hàng, hội họp đầu xuân.

Giờ tốt: Tị, Thân, Tuất, Hợi (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông để đón may mắn về tiền bạc. Xuất hành về hướng Nam để gặp thuận lợi về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Kỷ Mùi, Tân Mùi, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, đi chùa cầu bình an, hội họp, thăm hàng xóm.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Ngọ, Tuất (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Đi về hướng Bắc đề gặp Tài thần, gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Đông Nam để gặp may mắn về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi Nhâm Thân và Giáp Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương. Theo đó, chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Tý, Dần, Ngọ, Mùi (xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông Bắc để cầu tình duyên. Đi về hướng Nam để cầu tài lộc, công danh.

Lưu ý: Tuổi xung với ngày gồm Quý Dậu và Ất Dậu, nên hạn chế xuất hành hoặc tiến hành việc đại sự.

Việc nên làm: Trong ngày có thể tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

Ngày này cũng có thể khai bút tốt, dành cho người làm văn phòng, giới trí thức, quan chức. Ngày này cũng tốt cho khai trương cửa hàng về mỹ phẩm.

Hướng tốt: Cầu tình duyên nên đi về hướng Tây Bắc, còn muốn cầu tài lộc thì nên xuất hành về hướng Tây Nam.

Chú ý: Các tuổi Giáp Tuất, Giáp Thìn và Mậu Tuất xung với ngày, hạn chế đi xa, tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Dân gian quan niệm đây là ngày Sát chủ, trăm sự đều kỵ, không nên tiến hành việc quan trọng đối với bất kỳ tuổi nào. Chỉ nên xuất hành đi thăm hàng xóm, đi lễ chùa cầu an, làm việc thiện.

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, tài lộc hay công danh đều nên xuất hành về hướng Tây Nam trong ngày.

Lưu ý: Tuổi Ất Tị, Ất Hợi và Kỷ Hợi xung với ngày, hạn chế đi xa hay tiến hành việc lớn.

Việc nên làm: Ngày này có thể mở cửa hàng đón lộc. Đây cũng là ngày khai kim khâu tốt cho những ai làm về ngành may mặc, thiết kế thời trang, thủ công mỹ nghệ, chế tác vật phẩm tinh xảo.

Ngoài ra, các ngành về spa, cơ sở chăm sóc sức khỏe cũng có thể chọn ngày này để mở hàng, khai trương.

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Tây sẽ gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Nam sẽ gặp nhiều cát lợi về tình duyên, gia đạo.

Chú ý: Bính Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn là các tuổi xung với ngày. Vì thế nên hạn chế xuất hành xa hay làm việc lớn.

Ghi chú: Xem ngày tốt đầu năm 2019 cho khai trương, mở hàng, hướng xuất hành và việc chọn hướng xuất hành đầu năm 2019 cát lợi một trong những yếu tố được mọi người quan tâm vào dịp đầu năm mới để cầu mong những điều tốt đẹp, may mắn.

Tuy nhiên, các công ty, văn phòng, cửa hàng làm ăn có thuận lợi thịnh phát hay không không hoàn toàn do cách chọn phương hướng hay ngày giờ tốt, nó phụ thuộc vào cái tâm, cái tầm, tài năng của quản lý cộng thêm sự nỗ lực, trí tuệ tập thể của tất cả mọi người trong tập thể.

Ngoài việc xem ngày tốt xấu đầu năm 2019 để khai trương, mở hàng, xuất hành thuận lợi, bạn đừng bỏ lỡ:

Xem Hướng Xuất Hành Đầu Năm Theo Giờ, Tuổi Tốt Nhất / 2023

Hướng xuất hành là gì?

Trong phong thủy, đây là khái niệm chỉ về hành động đi ra khỏi nhà (xuất hành) và lựa chọn hướng để đi lần đầu trong năm mới sau khi giao thừa. Tùy vào mỗi con giáp, trong từng thời điểm năm nào sẽ có hướng phù hợp khác nhau. Đó có thể là hướng Đông, Tây, Nam, Bắc hay bất kỳ một hướng nào khác.

Hướng xuất hành năm 2021 theo tuổi

Tuổi Tý nên đi theo hướng Chính Nam để nghênh tiếp Tài Thần (cầu tài lộc) hoặc hướng Tây Nam để chào đón Hỷ Thần (cầu may mắn, hỷ khí). Mỗi tuổi sẽ có giờ xuất phát khác nhau đó là:

Tuổi sửu xuất hành hướng nào? Trong năm 2021, tuổi Sửu nên nên lựa chọn hướng Chính Nam hoặc hướng Tây Nam để cầu may mắn, hỷ khí. Giờ xuất phát dựa vào từng tuổi như sau:

Tuổi Dần trong năm 2021 có thể chọn hướng Chính Nam hoặc hướng Tây Nam đều tốt. Giờ xuất hành cụ thể như sau:

Năm 2021 có hướng Chính Nam và hướng Tây Nam mang lại tài lộc và hỷ khí, tuổi Thìn nên lựa chọn hai hướng này để xuất hành. Lựa chọn giờ xuất hành như sau:

Đầu năm Tân Sửu 2021, tuổi Tỵ nên xuất hành hướng Chính Nam và hướng Tây Nam để gặp nhiều thuận lợi và suôn sẻ trong năm mới. Giờ xuất hành tương ứng như sau:

Tuổi Ngọ xuất hành hướng nào là câu hỏi được nhiều người thuộc con giáp này đặt ra. Câu trả lời là hướng Chính Nam và hướng Tây Nam sẽ giúp con giáp này gặt hái được nhiều thành công trong năm mới.

Tuổi Mùi xuất hành hướng nào để gặp nhiều may mắn, an khang thịnh vượng trong năm mới. Con giáp này có thể lựa chọn một trong hai hướng Chính Nam và hướng Tây Nam, cụ thể giờ xuất hành theo tuổi như sau:

Trong đầu năm 2021, tuổi Thân cũng nên lựa chọn hướng Chính Nam và Tây Nam để xuất hành. Khung giờ tùy thuộc vào mỗi độ tuổi cụ thể đó là:

Lựa chọn hướng Chính Nam và Tây làm để xuất hành trong năm mới 2021, giờ cụ thể với từng tuổi như sau:

Để đón Tài thần hãy chọn hướng Chính Nam và đón Hỷ thần hãy chọn hướng Tây Nam để xuất hành, giờ xuất hành như sau:

Lựa chọn hướng Chính Nam và hướng Tây Nam để xuất hành trong năm mới nếu muốn nhận được tài lộc, may mắn.