Top 4 # Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Dương Lịch Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Ica-ac.com

Tính Mùa Theo Lịch Âm Hay Lịch Dương Thì Chuẩn Xác?

1. Bốn mùa trong năm tính theo lịch âm hay lịch dương?

Trước đây, bốn mùa xuân, hạ, thu, đông được người Trung Quốc cổ đại theo dõi, lập âm lịch để đo thời gian và tính toán nhằm giúp việc làm nông nghiệp thuận lợi, bội thu. Mỗi mùa sẽ có những ngày tiết khí cho biết ngày hôm đó là ngày nóng hay lạnh, có nhiều sương hay ngày đẹp…

Nếu bạn để ý sẽ thấy ở mỗi tờ lịch đều có ghi lại các tiết đó. Ví dụ như: Xuân phân, đại thử, sương giáng…Trong thơ của Nguyễn Du cũng từng có câu: “Thanh minh trong tiết tháng ba/ Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh” là để chỉ một trong những tiết khí của mùa xuân tính theo lịch âm.

Tính mùa theo lịch dương là chuẩn xác nhất

Tuy nhiên, nếu tính theo lịch âm thì các tiết khí mỗi năm lại không trùng ngày nhau, có khi khác cả tháng! Thậm chí, nếu không có tháng nhuận thì Tết cổ truyền có năm sẽ rơi đúng vào mùa Hạ! Sự xê dịch này là do lịch âm được tính theo chu kỳ mặt trăng quay quanh trái đất, một năm chỉ có 354 ngày, ít hơn lịch dương 11 ngày.

Trong khi đó, nếu tính theo dương lịch thì tiết khí rơi vào ngày nào thì năm sau vẫn rơi vào ngày đó, tháng đó, cùng lắm chỉ sai lệch từ 1 đến 2 ngày mà thôi. Điều này khiến cho mọi tiết được xác định rõ ràng hơn và dễ nhớ hơn.

Từ đó có thể thấy, tính mùa theo lịch dương mới là chuẩn xác.

2. Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông có những tiết khí nào?

·Những tiết khí trong mùa xuân

+ Tiết Lập Xuân: Rơi vào khoảng thời gian mồng 4 tháng 2 hoặc mồng 5 tháng 2 hàng năm. Đây là thời gian bắt đầu mùa xuân. Kinh độ mặt trời là 315 độ.

+ Tiết Vũ Thủy: Rơi vào khoảng thời gian ngày 18 tháng 2 hoặc ngày 19 tháng 2 hàng năm. Đây là ngày có thời tiết mưa ẩm ướt. Kinh độ mặt trời là 330 độ.

+ Tiết Kinh Trập: Rơi vào khoảng thời gian ngày 5 tháng 3 hoặc ngày 6 tháng 3 hàng năm. Đây là ngày mà sâu nở nhiều. Kinh độ mặt trời là 345 độ.

+ Tiết Xuân Phân: Rơi vào khoảng thời gian ngày 20 tháng 3 hoặc ngày 21 tháng 3 đến thời gian bắt đầu tiết sau. Đây là thời gian giữa mùa xuân. Kinh độ mặt trời là 0 độ.

+ Tiết Thanh Minh: Rơi vào khoảng thời gian ngày 4 tháng 4 hoặc ngày 5 tháng 4 hàng năm. Đây là ngày có tiết trời rất trong sáng nên mọi người thường đi tảo mộ. Kinh độ mặt trời là 15 độ.

+ Tiết Cốc Vũ: Rơi vào khoảng thời gian ngày 20 tháng 4 hoặc ngày 21 tháng 4 hàng năm. Đây là ngày trời có mưa rào. Kinh độ mặt trời là 30 độ.

·Những tiết khí trong mùa hạ

+ Tiết Lập Hạ: Đây là ngày đánh dấu thời gian bắt đầu vào mùa hè, rơi vào mồng 5 tháng 5 hoặc mồng 6 tháng 5. Kinh độ mặt trời là 45 độ.

+ Tiết Tiểu Mãn: Ngày có lũ nhỏ, thời gian thường rơi vào ngày 21 hoặc ngày 22 tháng 5. Kinh độ mặt trời là 60 độ.

+ Tiết Mang Chủng: Là ngày chòm sao Tua Rua bắt đầu mọc, rơi vào ngày 5 hoặc ngày 6/6. Kinh độ mặt trời là 75 độ.

Tua Rua hay còn gọi là Cụm sao Thất Nữ, là tên cụm sao phân tán M45 trong chòm Kim Ngưu

+ Tiết Hạ Chí: Đây là thời gian giữa mùa hè, rơi vào ngày 21 hoặc ngày 22 tháng 6. Kinh độ mặt trời là 90 độ.

+ Tiết Tiểu Thử: Rơi vào ngày 7 hoặc ngày tháng 7 với thời tiết nóng nhẹ. Kinh độ mặt trời là 105 độ.

+ Tiết Đại Thử: Trời nóng bức, khó chịu, rơi vào ngày 22 hoặc 23 tháng 7 hàng năm. Kinh độ mặt trời là 120 độ.

·Những tiết khí trong mùa thu

+ Lập Thu: Rơi vào ngày mồng 7 hoặc mồng 8 tháng 8, đây là thời gian bắt đầu mùa thu. Kinh độ mặt trời là 135 độ.

+ Tiết Xử Thử: Rơi vào ngày 23 hoặc 24 tháng 8, ngày hôm đó thường có mưa ngâu. Kinh độ mặt trời là 150 độ.

+ Tiết Bạch Lộ: Rơi vào ngày ngày 7 hoặc ngày tháng 9. Trời sẽ nắng nhạt. Kinh độ mặt trời là 165 độ.

+ Tiết Thu Phân: Đây là khoảng thời gian giữa mùa thu, ngày 23 hoặc 24 tháng 9. Kinh độ mặt trời là 180 độ.

+ Tiết Hàn Lộ: Thời gian khoảng ngày 8 hoặc ngày 9 tháng 10. Thời tiết ngày hôm đó mát mẻ. Kinh độ mặt trời là 195 độ.

+ Tiết Sương Giáng: Thời gian khoảng ngày 23 hoặc 24 tháng 10. Đây là thời điểm trời có nhiều sương mù. Kinh độ mặt trời là 210 độ.

·Những tiết khí trong mùa đông

+ Tiết Lập Đông: Đây là thời gian bắt đầu vào mùa đông, từ ngày 7 hoặc ngày 8 tháng 11 hàng năm. Kinh độ mặt trời là 225 độ.

+ Tiết Tiểu tuyết: Rơi vào ngày 22 hoặc 23 tháng 11, ở một số nơi sẽ xuất hiện tuyết đầu mùa. Kinh độ mặt trời là 240 độ.

+ Tiết Đại Tuyết: Thường rơi vào ngày mồng 7 hoặc mồng 8 tháng 12 hàng năm với lượng tuyết xuất hiện dày đặc ở một số nơi. Kinh độ mặt trời là 255 độ.

+ Tiết Đông Chí: Đây là thời gian giữa mùa đông, rơi vào khoảng thời gian ngày 21 hoặc 22 tháng 12. Kinh độ mặt trời là 270 độ.

+ Tiết Tiểu Hàn: Khoảng thời gian trời sẽ rét nhẹ, rơi vào ngày mồng 5 hoặc mồng 6 tháng 1 hàng năm. Kinh độ mặt trời là 285 độ.

+ Tiết Đại Hàn: Thời tiết ngày hôm đó trở nên rét đậm, rơi vào ngày 20 hoặc 21 tháng 1. Kinh độ mặt trời là 300 độ.

3. Lý giải vì sao bốn mùa trong năm lại tính theo lịch dương

Trái đất chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mặt trời và trục của nó

Trên thực tế, trái đất bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mặt trời. Như bạn đã thấy, khi kinh độ mặt trời thay đổi theo từng tọa độ so với trái đất thì tiết khí ở trái đất sẽ có sự biến đổi. Từ đó có thể nói, tiết khí chính là hệ quả của hiện tượng trái đất quay xung quanh mặt trời và góc nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo khi nó tự quay quanh trục của mình.

Trong khi đó, như đã nói ở trên, lịch âm lại tính tiết khí theo chu kỳ của mặt trăng. Lịch âm do ngắn hơn lịch dương mỗi năm những 11 ngày nên 3 năm đã phải có thêm 1 tháng nhuận để phù hợp với quy luật.

Nói chính xác hơn thì âm lịch nhanh hơn dương lịch nên các tiết khí trong các năm không cố định trong một ngày như dương lịch. Đó là lý do vì sao chúng ta tính mùa theo dương lịch là đúng nhất.

Kết luận

Cúng Đầy Tháng Theo Ngày Lịch Âm Hay Dương?

Cúng đầy tháng theo lịch âm hay dương là câu hỏi chung của không ít người khi lần đầu làm bố mẹ. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn tháo gỡ thắc mắc. Khi em bé chào đời và ở bên bạn một tháng đầu tiên của cuộc đời. Lúc này, cúng đầy tháng chính là nghi lễ quan trọng mà nhiều gia đình quan tâm để ra mắt bé với gia tiên cùng mọi người xung quanh. Cũng từ đây mẹ sẽ kết thúc kỳ ở cữ và trở lại sinh hoạt như bình thường.

Việc cúng đầy tháng cho bé có ý nghĩa gì?

Để biết cúng đầy tháng vào ngày âm hay dương, trước tiên bạn cần phải hiểu được ý nghĩa quan trọng và làm được miễn sao cho thuận tiện dễ nhớ của nghi lễ này.

Theo quan niệm dân gian, việc tổ chức lễ đầy tháng mang ý nghĩa to lớn là tạ ơn Mụ Bà đã nặn ra hình hài đứa trẻ, mang trẻ đến với gia đình. Đặc biệt là phù trợ cho “mẹ tròn con vuông”.

Mặt khác, cúng đầy tháng cũng là dịp để trình với ông bà nội – ngoại, họ hàng 2 bên và làng xóm về đứa bé sau một tháng chào đời. Đồng thời để chứng nhận sự tồn tại của đứa trẻ trong cộng đồng.

Sau nghi lễ cúng đầy tháng cho bé thì người mẹ sẽ trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường và kết thúc mọi kiêng cữ ở tháng đầu tiên. Mọi người cũng có thể thăm hỏi hai mẹ con một cách thoải mái hơn.

Bởi Việt Nam là quốc gia có nền văn minh lúa nước, chủ yếu sống bằng nông nghiệp nên cách tính thời gian mùa màng sẽ theo mặt trăng. Chính điều này quy định cách tính mọi ngày lễ tết hay cúng bái đều lấy âm lịch làm chuẩn.

Tuy nhiên, trong thời đại hội nhập như hiện nay thì lịch dương luôn được sử dụng rộng rãi. Vì thế, lễ đầy tháng cho bé theo lịch âm hay dương đều được, miễn sao thuận tiện và dễ nhớ là được.

Lưu ý, cúng đầy tháng cho bé theo ngày được tính dựa trên nguyên tắc “gái sụt hai, trai sụt một”. Nghĩa là nếu bé gái sinh vào ngày 22/1 âm lịch thì tổ chức cúng đầy tháng cho con gái vào ngày 20/2 âm lịch. Còn bé trai sinh ngày 20/1 âm lịch thì đầy tháng sẽ là ngày 19/2 âm lịch.

Bên cạnh băn khoăn cúng đầy tháng ngày âm hay dương thì cúng đầu tháng vào buổi nào cũng được nhiều người lưu tâm.

Cũng theo quan niệm nhân gian, cúng đầy tháng cho bé thường diễn ra vào buổi sáng. Vì lúc này thời tiết mát mẻ, dễ chịu và thoải mái. Thế nhưng, việc cúng vào buổi sáng hay buổi chiều đều không quan trọng. Điều này phụ thuộc vào điều kiện gia chủ, vùng miền và thời gian của mỗi gia đình.

Cúng đầy tháng dù không quan trọng buổi nào nhưng lại chú ý vào giờ giấc để không xung kỵ với tuổi của đứa trẻ. Cần chọn giờ giấc tốt hay chú ý giờ hoàng đạo để mang lại nhiều điều tốt lành cho bé.

Xem tuổi và giờ tốt cúng đầy tháng cho bé

Song song với việc cúng đầy tháng theo lịch âm hay dương thì việc xem tuổi và giờ tốt để cúng đầy tháng cho bé cũng được nhiều gia đình xem trọng. Cụ thể như sau:

Tuổi Tý: Thời điểm dễ gặt hái được thành công trong ngày chính là giờ Ngọ.

Tuổi Sửu: Người tuổi Sửu sẽ có nhiều vận may tài chính và dễ thành công nhất là giờ Tý.

Tuổi Dần: Với người tuổi Dần thời điểm mang lại nhiều may mắn và thành công nhất trong ngày chính là giờ Sửu hay giờ Mùi.

Tuổi Mão: Nếu phân tích theo thời gian một ngày thì thời cơ may mắn về tài vận của người tuổi Mão là giờ Thìn và giờ Tuất.

Tuổi Thìn: Xét theo thời gian một ngày, giờ Hợi chính là thời điểm quy tụ nhiều tài lộc cho người tuổi Thìn.

Tuổi Tỵ: Thời điểm mang lại nhiều may mắn về tài chính nhất cho người tuổi Tỵ. là giờ Dậu.

Tuổi Ngọ: Thời điểm tài vận của người tuổi Ngọ đạt đỉnh điểm là vào giờ Thân.

Tuổi Mùi: Thời điểm con giáp này được nhiều may mắn và thành công nhất là vào giờ Tý.

Tuổi Thân: Trong thời gian một ngày, người tuổi thân dễ dàng có được thành công nhất là vào giờ Mão.

Tuổi Dậu: Đối với người tuổi Dậu thì giờ Dần chính là thời điểm thuận lợi nhất để tăng khả năng tài chính.

Tuổi Tuất: Giờ Hợi chính là thời điểm mang lại nhiều tài lộc nhất đối với người tuổi Tuất nếu tính theo thời gian một ngày.

Tuổi Hợi: Giờ Tỵ chính là thời cơ then chốt giúp người tuổi Hợi dễ phát tài phát lộc nhất.

Mâm lễ vật cúng 12 Bà Mụ bao gồm: Chè, xôi, cháo, thịt quay, bánh hỏi… mỗi loại 12 chén (đĩa).

Mâm cúng 3 Đức Ông gồm: 1 con gà luộc, 3 đĩa xôi lớn, 1 tô chè lớn, 1 tô cháo lớn. Ngoài ra, gia chủ cần chuẩn bị hương, hoa, trà, rượu, bánh trái và vàng mã.

Việc lựa chọn cúng đầy tháng theo lịch âm hay dương đều có thể linh động tuỳ thuộc vào mỗi gia đình. Tuy nhiên, nghi thức cúng cần phải đầy đủ những lễ vật như sau:

Cách sắp đặt mâm lễ cần tính theo nguyên tắc “Đồng bình Tây quả” nghĩa là phía Đông đặt bình hoa và phía Tây đặt lễ vật.

Sau khi bày xong lễ vật cúng đầy tháng, một người lớn đại diện trong gia đình thắp 3 nén hương và khấn bài cúng đầy tháng cho bé.

Nhìn chung, việc cúng đầy tháng theo lịch âm hay dương, thường được tính cho bé theo ngày âm lịch. Nhưng, bạn cũng có thể tính theo ngày dương để thuận tiện hơn cho rất nhiều gia đình. Quan trọng là mọi nghi lễ cúng khác phải tuân theo nguyên tắc riêng cho bé trai hay bé gái và phù hợp với văn hoá truyền thống của người Việt Nam.

Cúng đầy tháng đầy đủ nghi lễ

Xem Tra Cứu Lịch Âm Dương, Lịch Vạn Niên Năm 2022

hay còn gọi là lịch vạn niên có nguồn gốc từ Trung Hoa xưa. Từ đây có thể biết được ngày tốt, giờ đẹp để tiến hành công việc. Vì thế người ta còn gọi đây là lịch vạn sự. Ngoài ra còn dùng để đổi ngày âm sang dương và ngược lại. Tiện ích của chúng tôi sẽ giúp bạn tra lịch âm dương một cách thuận tiện, nhanh chóng.

Nguồn gốc lịch âm dương

Tồn tại từ hàng nghìn năm trước, đây là lịch do vua ban, xuất xứ từ Trung Quốc. Lịch này dựa theo chu kỳ của tuần trăng để tính toán. Lịch âm dương được sử dụng ở nhiều nền văn hóa trong đó có Việt Nam. Do lịch cung cấp chỉ thị về mùa thuận tiện cho việc canh tác nông nghiệp thời đó. Lịch dương để xem ngày tháng theo dương lịch thì lịch vạn sự dùng để .

Lịch âm dương là loại lịch được dùng cho nhiều năm, 60 năm lặp lại một lần. Dựa theo thuyết âm dương ngũ hành kết hợp với bát quái, thiên can địa chi và nhiều yếu tố khác. Theo chu kỳ: năm, tháng, ngày, giờ, hàng can và hàng chi. Qua đó tính được ngày giờ hoàng đạo, sao tốt xấu trong ngày. Từ đây bạn có thể theo tuổi của bạn.

Xem lịch âm dương để làm gì?

Ngoài việc hôm nay là ngày bao nhiêu âm? Ta còn biết hôm nay là ngày gì, hoàng đạo hay hắc đạo. Từ đó xem ngày tốt xấu hôm nay để biết nên làm gì và tránh làm gì. Mặt khác đây là cuốn lịch rõ ràng, cô đọng mang lại nhiều thông tin hữu ích. Khi xem xem lịch vạn niên 2021 bạn sẽ biết được:

Ngày rất tốt: Có thể làm mọi việc trọng đại, đây thường được gọi là ngày Tốc Hỷ. Nên tiến hành tổ chức hôn lễ, động thổ, xuất hành, khai trương,…

Ngày khá tốt: Có thể làm những việc hàng ngày cũng như triển khai các việc quan trọng khác. Thường được gọi là ngày Đại An. Nên sửa nhà, họp mặt bạn bè, phát triển kinh doanh,…

Ngày tốt: Mọi việc thường ngày cũng như quan trọng đều có thể thực hiện vào ngày này. Như họp mặt bạn bè, liên hoan, mừng thọ, xuất hành,…

Ngày tốt vừa: Không nên tiến hành các việc quá trọng đại. Nhưng có thể tổ chức các công việc ăn hỏi, sửa sang, họp mặt,…

Ngày xấu: Chỉ nên làm các việc hàng ngày. Với những việc quá cần thiết nên lựa chọn giờ hoàng đạo để tiến hành.

Ngày rất xấu: Gồm các ngày Con Nước và Xích Khẩu. Chỉ nên thực hiện các công việc thông thường hàng ngày. Những công việc ít nhiều quan trọng nên trì hoãn để tránh rủi ro.

Lịch âm dương mang lại những thông tin gì?

Xem lịch vạn sự cho biết hôm nay thứ mấy, giúp bạn tra cứu ngày âm hôm nay. Ngoài ra còn đem lại nhiều thông tin hữu ích như sau:

Xem ngày hôm nay tốt hay xấu

Hôm nay ngày bao nhiêu, tốt xấu ra sao đều có thể tra cứu dễ dàng qua lịch âm dương. Biết được nên làm những việc gì, kiêng kỵ như thế nào. Từ đó bạn có lập kế hoạch cho công việc sắp tới một cách hợp lý. Để mọi việc tiến triển thuận lợi, suôn sẻ, đạt được kết quả như ý. Tránh được điềm xấu, không may có thể xảy ra trong tương lai. Ngoài ra bạn còn có thể xem giờ hoàng đạo để mọi việc được hanh thông.

Xem sao tốt xấu

Mỗi ngày đều có nhiều sao tốt và xấu. Các sao tốt mang lại nhiều điều may mắn còn sao xấu mang tới nhiều rủi ro. Sao tốt nên tiến hành các việc như cưới hỏi, khởi công, v.v. Đó là các sao Thiên ân, Nguyệt ân, Thiên đức, Nguyệt đức. Vào ngày có nhiều sao xấu nên tránh các việc lớn, trọng đại. Đó là các sao Trùng tang, Thiên cương, Kiếp sát.

Tiện ích xem lịch âm dương sẽ giúp bạn tra cứu thông tin chi tiết về lịch vạn niên hôm nay. Từ đó lên kế hoạch, sắp xếp công việc một cách hợp lý. Thuận tiện cho việc tiến hành công việc và thành công như mong đợi.

Từ khóa : đổi ngày âm sang dương, hôm nay là ngày bao nhiêu, hôm nay là ngày bao nhiêu âm, hôm nay là ngày gì, hôm nay ngày bao nhiêu, hôm nay ngày mấy, hôm nay ngày mấy âm, hôm nay thứ mấy, lịch âm dương, lịch hôm nay, lịch vạn niên, lịch vạn niên 2021, lịch vạn niên hôm nay, lịch vạn sự, ngày âm hôm nay, ngày âm lịch, ngày hôm nay tốt hay xấu, tra lịch âm dương, xem lịch âm dương, xem lịch vạn niên, xem lịch vạn sự, xem ngày tốt xấu hôm nay.

Xem Tuổi Vợ Chồng: 25 Lý Giải Theo Mệnh Của Vợ Chồng

Xem tuổi vợ chồng như thế nào mới là đúng đắn?

Vợ chồng đến với nhau là nhờ duyên phận, đâu phải cứ muốn yêu ai là được thỏa nguyện như ý, còn phải lựa theo duyên phận mới đành.

Xem tuổi vợ chồng tốt xấu không phải là để chia rẽ lứa đôi, mà để đôi trẻ biết được khi đến với nhau thì có thể sẽ phải đối mặt với những vấn đề gì? Phải vượt qua những khó khăn ra sao?… Từ đó xem lại tình cảm của nhau, chuẩn bị tinh thần để bước vào cuộc hôn nhân phía trước và có cuộc sống viên mãn

Biết mình có nhược điểm gì thì nên khắc phục, biết đối phương còn thiếu sót ở đâu thì giúp nhau cùng tiến bộ, thông cảm và thấu hiểu cho nhau. Đồng thời, biết được điểm tốt điểm xấu của nhau, biết được cách vận hành cuộc hôn nhân, biết được đại vận hay vận hạn của mỗi người, có thế mới cùng nhau chung tay vun đắp gia đình.

Xem tuổi vợ chồng như thế mới là đúng đắn!

Cách xem tuổi vợ chồng như sau

Đây là yếu tố xem tuổi vợ chồng dựa trên quy luật tương sinh tương khắc theo ngũ hành và cung mệnh vợ chồng. Từ đó có thể xác định mệnh của hai vợ chồng tương sinh hay tương khắc nhau.

Ngũ hành tương sinh

Ngũ hành tương khắc

25 lý giải theo mệnh của hai vợ chồng

1. Chồng Kim vợ Kim: sinh đẻ bất lợi, dễ mâu thuẫn tranh cãi, xa nhau mới yên. Ngoại trừ trường hợp lượng kim kim khuyết hay lượng Kim thành khí.

2. Chồng Kim vợ Mộc: Kim khắc Mộc, cuộc sống ly tán, nghèo khổ.

3. Chồng Kim vợ Hỏa: vợ chồng thường xuyên bất hòa, nhà cửa thấp kém, kinh tế khó tăng trưởng.

4. Chồng Kim vợ Thủy: thiên nhiên tác hợp, cnon cháu phát đạt, cơ nghiệp hưng thịnh.

5. Chồng Kim vợ Thổ: vợ chồng hòa hợp, con cháu khỏe mạnh, nhà cửa vui vẻ, làm ăn thuận lợi.

6. Chồng Mộc vợ Mộc: Lưỡng Mộc mộc chiết, công danh phát triển, con đàn cháu đống, gia đình hòa thuận.

7. Chồng Mộc vợ Thủy: tương sinh, tiền tài thịnh vượng, đông con đông cháu, bách niên giai lão.

8. Chồng Mộc vợ Hỏa: sinh xuất, con cháu phát đạt, quan lộc, tiền của thịnh vượng.

9. Chồng Mộc vợ Thổ: con cháu có người đại phú.

10. Chồng Mộc vợ Kim: trước hợp sau lìa, con cháu bất lợi.

11. Chồng Thủy vợ Thủy: Lưỡng Thủy thành viêm, nhà cửa yên vui.

12. Chồng Thủy vợ Kim: Kim Thủy sinh tài, nếu buôn bán thì nhà cửa khang trang, sung sướng đến già, con cháu phát triển.

13. Chồng Thủy vợ Mộc: Thủy Mộc tương sinh, nhân duyên bách niên giai lão, gia trạch yên vui, đông người giúp việc.

14. Chồng Thủy vợ Thổ: vợ chồng khắc nhập, vui vẻ bất thường, làm gì cũng trở ngại.

15. Chồng Thủy vợ Hỏa: Thủy Hỏa khắc nhập. duyên tự nhiên thành, tuy xấu mà hợp.

16. Chồng Hỏa vợ Hỏa: hai Hỏa trợ nhau, hưng vượng, con cháu đầy đàn.

17. Chồng Hỏa vợ Kim: hay cãi cọ, tranh tụng, có khi kiện cáo, gia đình không yên.

18. Chồng Hỏa vợ Mộc: hợp duyên, thất gia hòa hợp, phúc lộc kiêm toàn.

19. Chồng Hỏa vợ Thủy: dễ phân ly, con cháu bất lợi, gia đạo gian nguy.

20. Chồng Hỏa vợ Thổ: Hỏa Thổ hữu duyên, tài lộc sung túc, con cháu thảo hiền.

21. Chồng Thổ vợ Thổ: Lưỡng Thổ tương sinh, trước khó sau dễ, phát về hậu vận.

22. Chồng Thổ vợ Kim: vợ chồng hòa hợp, tài lộc phát đạt, con cháu thông minh.

23. Chồng Thổ vợ Mộc: Thổ Mộc bất sinh, vợ chồng dễ phân ly mỗi người một ngả.

24. Chồng Thổ vợ Thủy: Thủy Thổ tương khắc, trước hợp sau lìa, sinh kế bất lợi.

25. Chồng Thổ vợ Hỏa: Thổ Hỏa đắc vị, quan vị dồi dào, con cháu đông đúc.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Tất nhiên trong cuộc sống, tương lai vợ chồng phụ thuộc rất lớn vào cách cư xử, bản tính con người chứ yếu tố tử vi chỉ là 1 phần, không nên vì nó mà làm ảnh hưởng đến hôn nhân tốt đẹp của mình.

Nguyễn Thuận