Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi

--- Bài mới hơn ---

  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Tên Lê Phương Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • xem boi sdt hop voi tuoi

    Cách tìm xem boi sdt hop voi tuoi

    🌟 Bước 1: Quý khách truy cập vào website chúng tôi Tổng kho xem boi sdt hop voi tuoi

    Trong trường hợp kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm của Quý khách quá hiếm thì có thể sẽ ko có số sim nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm, thì Quý khách nên kiểm tra lại xem mình đã nhập đúng quy tắc tìm kiếm chưa. Nếu đúng quy tắc rồi, thì bạn nên điều chỉnh lại kiểu xem boi sdt hop voi tuoi cần tìm.

    🌟 Cách thức nhận sim và thanh toán:

    1. Quý khách có thể trực tiếp đến lấy hoặc nhân viên của chúng tôi sẽ giao sim đến tận nơi cho quý khách nếu quý khách ở Hà Nội & chúng tôi hoặc tại các tỉnh thành có chi nhánh của hotsim.vn

    2. Quý khách ở các tỉnh xa không có chi nhánh của chúng tôi có thể lựa chọn các hình thức sau:

    2.1. Nếu quý khách tin tưởng chúng tôi, quý khách có thể thanh toán trước qua chuyển khoản. sim sẽ được chuyển phát nhanh đến địa chỉ Quý khách yêu cầu ngay khi chúng tôi nhận được tiền trong tài khoản.

    2.2. quý khách có thể chỉ cần đặt cọc trước một phần giá trị sim, sim sẽ được chuyển đến tận nhà quý khách theo hình thức COD qua bưu điện ngay khi chúng tôi nhận được tiền cọc. quý khách sẽ thanh toán hết số tiền còn lại cho nhân viên bưu điện khi giao sim cho quý khách.

    Giải thích: việc thanh toán trước hoặc đặt cọc là để đảm bảo chúng tôi được phục vụ và chăm sóc tốt nhất cho những khách hàng có nhu cầu mua sim thực sự. đồng thời là để chúng tôi có thể bù đắp vào các chi phí trong tình huống Quý khách hủy bỏ giao dịch khi sim đã được chuyển đi. (phí chuyển phát, phí nhờ thu, phí hoàn trả, thời gian giam hàng bởi chuyển phát nhanh …)

    Số tiền đặt cọc tùy thuộc vào giá trị của từng sim và trung bình khoảng từ 10% đến 30% trị giá sim. Tiền đặt cọc sẽ được trừ vào số tiền còn lại phải thanh toán khi nhận sim. Toàn bộ chi phí vận chuyển được miễn phí.

    🌟Tổng kho Sim Số Đẹp Giá Rẻ Lớn Nhất VN🌟

    Tài Khoản Thanh Toán

    Ngân Hàng VietcomBank

    Số TK: 0691.000.000.111

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Ngân Hàng Quân Đội

    Số TK: 83501.0000.3333

    Chủ TK: Nguyễn Mạnh Cường

    Từ khóa tìm kiếm: , Sim , So Dep , Sim So Dep , Sim So Dep, SimSoDep, Sim So, So Dep, Sodep, SimSo, SimDep, Sim Dep, Sim, Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobi, Gmobile, Co Dinh, Gia Sieu Re, Giam 80%, Sim 999, Sim999, chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh
  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Xem Tuoi Vo Chong Theo Thien Can Dia Chi

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Vợ Chồng Theo Cung, Theo Mệnh Có Hợp Nhau Không Đầy Đủ Nhất?
  • Xem Hướng Nhà Hợp Tuổi Vợ Chồng
  • Tuổi Tỵ Và Tuổi Ngọ Có Hợp Nhau Không Dù Bình Hòa Về Mọi Mặt?
  • Tuổi Tỵ Hợp Màu Gì, Kỵ Với Màu Gì Nhất Trong Năm 2022
  • Tuổi Tý Hợp Màu Gì Nhất, Khắc Màu Gì Để Rước Hên Tranh Xui 2022
  • Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi – Xem tuổi – Xem Tử Vi

    Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi vợ chồng theo thiên can địa chi, tu vi Xem tuổi

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

    TUỔI TÝ

    Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI SỬU

    Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẦN

    Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÃO

    Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÌN

    Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TỴ 

    Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI NGỌ

    Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI MÙI

    Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI THÂN

    Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI DẬU

    Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ

    Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI TUẤT

    Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ

    Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

    TUỔI HỢI

    Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn

    Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ

    Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

    xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Yến Nhi (XemTuong.net)

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Lấy Nhau Thì Như Thế Nào ?
  • Xem Bói Tuổi Vợ Chồng Theo Bản Mệnh Ngày Tháng Năm Sinh
  • Chồng Tuổi Bính Dần 1986 Vợ Tuổi Canh Ngọ 1990 Hợp Hay Khắc ?
  • Chồng Tuổi Tân Dậu 1981 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Cưới Nhau Sẽ Ra Sao ?
  • Chồng Tuổi Quý Hợi 1983 Vợ Tuổi Bính Dần 1986 Hợp Hay Khắc ?
  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Bính Tuất Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi Tuổi Bính Tuất Năm 2022 Nữ Mạng Đầy Đủ, Chi Tiết, Chính Xác
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Canh Tuất Nữ Mạng Chính Xác Nhất
  • Xem Bói Tử Vi Năm 2022 Tuổi Canh Tuất Nữ Mạng
  • Xem tử vi trọn đời tuổi Bính Tuất 2006 nữ mạng

    Tổng Quan về tuổi Bính Tuất 2006

    Bính Tuất mạng Thổ số này, Ít tìm thấy ở nóc nhà mà ra.

    Thuận sinh mùa Hạ thì sang, Gái thì sung sướng, thanh nhàn lo chi.

    Mùa Xuân lỗi số khổ bần, Thu Đông cũng lỗi lắm phần gian nan.

    Lỗi sinh cực nhọc thở than, Thuận sinh phú quý vinh sang hơn người.

    Số có bụng tốt thẳng ngay, Rủi gặp tai nạn nhờ thần độ cho.

    Đàn bà Giáp Bính can Canh, Người nào cũng quý cũng sang không bền.

    Số nàng lắm kẻ mến thương, Thang mây bước tỏi hành thông cố ngày.

    Hạn xưa còn khó nhọc thay, Đến chừng bốn bốn vận này mới nên.

    Cuộc đời tuổi Bính Tuất 2006

    Tuổi Bính Tuất nữ mạng bổn mạng rất tốt, cuộc đời có nhiều tốt đẹp, về phần tài lộc và tình cảm có nhiều may mắn vào thời kỳ trung vận và được lên cao vào thời kỳ này, tiền vận thì có nhiều lo buồn đôi chút, nhưng vào hậu vận và trung vận thì được hưởng giàu sang, phú quý.

    Tóm lại: Tuổi Bính Tuất có nhiều triển vọng tốt đẹp cho cuộc đời, tiền vận có hơi lo nghĩ, trung vận và hậu vận mới an nhàn sung sướng.

    Tình Duyên Tuổi Bính Tuất 2006

    Về vấn đề tình duyên, tuổi Bính Tuất chia ra làm ba trường hợp như sau:

    Nếu tuổi Bính Tuất 2006 sinh vào các tháng: 4 và 9 Âm lịch thì bạn sẽ có ba lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

    Nếu tuổi Bính Tuất 2006 sinh vào các tháng: 1, 2, 5, 10 và 12 Âm lịch thì bạn sẽ có hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

    Nếu tuổi Bính Tuất 2006 sinh vào các tháng: 5, 6, 7, 8 và 11 Âm lịch. thì bạn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, không có thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

    Công Danh tuổi Bính Tuất 2006

    Công danh của tuổi Bính tuất nữ mạng nếu có thì cũng chỉ ở vào mức trung bình mà thôi.

    Về vấn đề sự nghiệp, tuổi Bính Tuất vào số tuổi 34 trở đi thì gặp nhiều may mắn và hoàn thành sự nghiệp vào tuổi này, tiền tài cũng vào trung vận mới phát triển được tốt đẹp.

    Gia đạo của bạn vào tiền vận có nhiều lo nghĩ. Trung vận thì hưởng được hạnh phúc, hậu vạn lại được an nhàn sung sướng.

    Tuổi Bính Tuất hợp làm ăn với tuổi nào?

    Tuổi Bính Tuất 2006 hợp làm ăn với các tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tỵ và Tân Mão. Những tuổi trên bạn nên hợp tác làm ăn, buôn bán thì mang lại nhiều thắng lợi trong cuộc đời, nhưng chú ý chọn những người có tướng sắc hiền lành, không làm ăn phạm pháp thì công việc làm ăn của bạn sẽ ngày càng hưng thịnh.

    Hôn nhân tuổi Bính Tuất

    Tuổi Bính Tuất nếu kết hôn với các tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tỵ, Giáp Ngọ và Ất Dậu, thì sẽ có cuộc sống cao sang, quyền quý vì những tuổi này hợp về đường tình duyên và tài lộc.

    Tuổi Bính Tuất nếu kết hôn với các tuổi: Canh Dần, Nhâm Dần và Giáp Thân thì bạn sẽ chỉ có một cuộc sống ở mức bình thường mà thôi, vì những tuổi này hợp với bạn về đường tình duyên nhưng không hợp với bạn về đường tài lộc.

    Tuổi Bính Tuất nếu kết hôn với các tuổi: Bính Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Tuất. thì có cuộc sống vất vả, làm ăn không được thuận lợi, vợ chồng thường hay xung khắc.

    Tuổi Bính Tuất sinh vào những tháng 1, 2, 4 và 5 Âm lịch thì bạn sẽ có số đa phu, đây là số nhiều chồng hay phải chịu cảnh đa đoan về chồng con.

    Tuổi Bính Tuất không nên kết hôn vào những năm tuổi: 18, 20, 26, 30, 32, 38 và 42 tuổi, nếu kết hôn vào những năm tuổi này thì vợ chồng hay xung khắc, làm ăn gặp chắc trở, hay vợ chồng thường xuyên xa cách.

    Tuổi Bính Tuất kỵ với tuổi nào?

    Tuổi Bính Tuất đại kỵ với các tuổi: Kỷ Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu, Quý Mùi, không nên hợp tác làm ăn hay kết duyên với những tuổi trên. Nếu kết duyên hay hợp tác làm ăn có thể dẫn tới chia ly, thất bại, nói chung không được thuận lợi.

    Khi bạn gặp những tuổi kỵ này, thì bạn nên cúng sao giải hạn, ngày giờ và sao hạn hằng năm, cúng sao giải hạn và thường xuyên làm nhiều việc thiện thì tự khắc sẽ giải được hạn.

    Những năm khó khăn nhất của tuổi Bính Tuất nữ mạng

    Những năm Tuổi Bính Tuất 2006 vào số số tuổi 25, 28, 32 và 40 tuổi. Đây là Những năm này rất khắc kỵ với tuổi Bính Tuất, những năm này bạn không nên tính chuyện lớn, mở rộng làm sản xuất hay kinh doanh.

    Xem ngày giờ xuất hành hợp tuổi Bính Tuất

    Tuổi Bính Tuất 2006 nữ mạng nên xuất hành vào ngày lẻ, tháng lẻ và giờ lẻ thì thuận tiện nhất trong việc làm ăn cũng như về tài lộc. Xuất hành vào những ngày, giờ và tháng nói trên, bạn gặp được nhiều sự may mắn trong vấn đề tiền bạc cũng như về mọi khía cạnh khác trong cuộc sống.

    Tử vi từng năm của tuổi Bính Tuất 2006

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi, năm này có nhiều kết quả tốt đẹp về vấn đề tình cảm, nhưng không được may mắn về vấn đề tài lộc. Năm 21 và 22 tuổi, hai năm này có phần tốt đẹp về công danh và sự nghiệp. Năm 23 và 24 tuổi, có tài lộc vào hai năm này, tiền bạc cũng có nhiều tốt đẹp nên cẩn thận việc đi xa, năm này tình duyên không được may mắn cho lắm. Năm 25 tuổi, năm này có nhiều xui xẻo cho bạn, nên cẩn thận phần bổn mạng, không nên đi xa vào năm này.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi, năm này có ba tháng tốt về đường tài lộc là tháng 3, 5 và 7 âm lịch. Ngoài ra những tháng khác ở mức độ trung bình. Năm 27 và 28 tuổi, hai năm này nên cẩn thận về tiền bạc và cũng như công việc làm ăn, cẩn thận kẻo hao tài tốn của. Năm 29 và 30 tuổi, hai năm này có phát đạt về danh vọng, có nhiều triển vọng tốt đẹp về công việc làm ăn, nên có thái độ dứt khoát về tình cảm, đi xa sẽ có lợi về tài lộc.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, năm này có nhiều may mắn về gia đạo, gia đình, có thể tạo điều kiện tốt đẹp phát triển tiền tài. Năm 32 và 33 tuổi, hai năm này bạn nên cố gắng giải quyết vấn đề gia đình, nên nhịn nhục và sáng suốt mới gặp nhiều may mắn. Năm 34 và 35 tuổi, hai năm này có cơ hội tạo nên tiền bạc, công việc làm ăn gặp nhiều thuận lợi, nên cố gắng làm ăn sẽ tạo dựng được sự nghiệp vững chắc.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 36 đến 40 tuổi: Trong thời gian này có nhiều tốt đẹp trong công việc làm ăn, cũng như về vấn đề tài lộc hay tình cảm, thời gian này bạn cần lo cho gia đình thì có phần tốt đẹp về con cái, con cái có thành công về công danh.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 41 đến 45 tuổi: Trong thời gian này có nhiều hay đẹp trong công việc làm ăn hay những dự tính làm ăn, nên cẩn thận về việc giao dịch tài chính, nên hùn họp làm ăn sẽ có nhiều thành quả tốt đẹp, về tình cảm cũng có nhiều may mắn, gia đạo được hạnh phúc, yên vui trong thời gian này.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi công việc làm ăn ở mức độ trung bình. Năm 47 và 48 tuổi có yếu kém về bổn mạng, tài lộc điều hòa, năm này bạn nên chú ý nhiều đến sức khỏe, không nên đi xa vào năm này. Năm 49 và 50 tuổi việc làm ăn nên cẩn thận và có thể có hoạch tài vào cuối năm 50 tuổi, đi xa không có lợi trong năm này.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 51 đến 55 tuổi: Thời gian này công việc làm ăn ở mức độ bình thường, không phát đạt và cũng không sút kém, sức khỏe của bạn được vững vàng, con cái thì gặp nhiều tốt đẹp về công danh.

    Tử vi tuổi Bình Tuất nữ mạng 56 đến 60 tuổi: Thời gian này, bạn nên cẩn thận về bổn mạng, nên thăm khám sức khỏe thường xuyên, hạnh phúc và gia đình có nhiều biến đổi quan trọng, nên cẩn thận về con cái hay tiền bạc, kỵ đi xa trong thời gian này, không nên giao dịch về tài chính, tránh nghe lời ngon ngọt mà bị lừa gạt về tài chính.

    Được xem nhiều

    1

    Xem nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006
  • Trong Năm 2022 Tuổi Giáp Tý 1984 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Trong Năm 2022 Tuổi Đinh Mão 1987 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Xem Tuổi Xông Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Giáp Dần 1974
  • Các Tuổi Xông Đất Hợp Với Tuổi Mậu Ngọ 1978 Trong Năm Mới 2022
  • Boi Tuoi Ket Hon Chinh Xac Nhat

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Hoa Tay Đoán Chính Xác Tính Cách Và Vận Mệnh Tốt Xấu
  • Bói Bài Tarot Trên Mạng Có Chính Xác Không?
  • Cung Nhân Mã Sinh Ngày 21 Tháng 12
  • Bói Chính Xác 100 Phần Trăm
  • Xem Bói Tình Duyên Theo Tên Của 2 Người Chính Xác Nhất
  • Bài sưu tầm: Cung Phu Thê – Luận giải, Xem Cung Phu Thê Vô Chính Diệu

    Bài viết chép đủ bản dịch các chương từ cuốn Tử vi mệnh vận phân tích của tác giả Từ Tăng Sinh. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày vấn đề phân chia tam tài cung chức năng. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: Cung Thiên Di – Luận Cung Thiên Di Vô Chính Diệu

    Một bài viết sưu tầm về luận Mệnh Thân của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng tìm hiểu.

    Bài sưu tầm: Nguồn gốc Đài Loan tử vi đẩu số Bắc phái

    Bài sưu tầm: Cung Tài Bạch – Luận giải Cung Tài Bạch Phi Hóa Vô Chính Diệu

    Bài viết về Những trạng thái diễn biến của 6 chữ giáp trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích vấn đề Vòng trường sinh bay. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài viết về tạp diệu trong tử vi của phái Trung Châu. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài sưu tầm: HẢI TRUNG KIM – GIÁP TÝ ẤT SỬU

    Bài sưu tầm: Cung Quan Lộc – Luận giải Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu

    Bài viết về Mỗi đời người, mỗi nhân quả trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích việc sử dụng ngũ hành trong tử vi của thầy Thiên Kỷ Quý. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Một bài sưu tập các bài viết của anh AlexPhong để tiện theo dõi.

    Bài sưu tầm: KIM BÁ KIM – NHÂM DẦN ẤT MÃO

    Bài viết về Một ngôi: Trời Đất Người trích từ cuốn Tử vi nghiệm lý toàn thư của cụ Thiên Lương. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết phân tích về vòng Trường Sinh trong tử vi của tác giả Liên Hương. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một đề cương Huyền Học tham khảo rất hay để sưu tầm cho mọi người tham khảo.

    Bài sưu tầm: BẠCH LẠP KIM – CANH THÌN TÂN TỴ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Sim Chính Xác Nhất Tại Địa Chỉ Nào #uy Tín #hiệu Quả?
  • 99+ Địa Điểm Xem Bói Chính Xác Tại Cần Thơ
  • Xem Bói Số Điện Thoại Của Mình Chính Xác Nhất
  • Bói Tình Yêu Qua Tướng Tai Chính Xác
  • Bức Ảnh Chim Bói Cá Tốn 4200 Giờ Trong 6 Năm Và 720000 Bức Ảnh Để Ghi Lại
  • Chon Tuoi Xong Nha, Xong Dat Nam Tan Suu 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Năm 2022 Tân Sửu Có Lợi Ích Gì?
  • Tử Vi Năm 2022 Tuổi Kỷ Dậu 1969 – Nam Mạng
  • Loạn Trò Bói Toán Online Dịp Đầu Năm: Lợi Dụng Lòng Tin Để Trục Lợi
  • Nhung Dau Hieu May Man Cua Ban (P2) –
  • Giải Mã Điềm Báo Giật Thịt, Nóng Mặt, Hắt Hơi
  • Giáp Tý

    1924 & 1984

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1924 & 1984 Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tý chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Sửu

    1925 & 1985

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1925 & 1985 Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim (vàng giữa biển), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Dần

    1926 & 1986

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1926 & 1986 Bính Dần, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Dần chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mão

    1927 & 1987

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1927 & 1987 Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Thìn

    1928 & 1988

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1928 & 1988 Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Kỷ Tỵ

    1929 & 1989

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1929 & 1989 Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Tỵ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Ngọ

    1930 & 1990

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1930 & 1990 Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mùi

    1931 & 1991

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1931 & 1991 Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thân

    1932 & 1992

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1932 & 1992 Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thân chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Dậu

    1933 & 1993

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1933 & 1993 Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Dậu chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Tuất

    1934 & 1994

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1934 & 1994 Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Tuất chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Hợi

    1935 & 1995

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1935 & 1995 Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Hợi chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Tý

    1936 & 1996

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1936 & 1996 Bính Tý, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Sửu

    1937 & 1997

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1937 & 1997 Đinh Sửu, mệnh Giang Hạ Thủy (nước sông thường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con trùn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Dần

    1938 & 1998

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1938 & 1998 Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mão

    1939 & 1999

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1939 & 1999 Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ (đất đấp thành), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Thìn

    1940 & 2000

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1940 & 2000 Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Tỵ

    1941 & 2001

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1941 & 2001 Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Nhâm Ngọ

    1942 & 2002

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1942 & 2002 Nhâm Ngọ, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Ngọ rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mùi

    1943 & 2003

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1943 & 2003 Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Thân

    1944 & 2004

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1944 & 2004 Giáp Thân, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Dậu

    1945 & 2005

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1945 & 2005 Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước suối), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con cua.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Bính Tuất

    1946 & 2006

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1946 & 2006 Bính Tuất, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Hợi

    1947 & 2007

    3/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1947 & 2007 Đinh Hợi, mệnh Óc Thượng Thổ (đất nóc nhà), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Hợi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Tý

    1948 & 2008

    11/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1948 & 2008 Mậu Tý, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tý rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Sửu

    1949 & 2009

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1949 & 2009 Kỷ Sửu, mệnh Trích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con chim cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Sửu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Dần

    1950 & 2010

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1950 & 2010 Canh Dần, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Mão

    1951 & 2011

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1951 & 2011 Tân Mão, mệnh Tòng Bá Mộc (cây tòng bá), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Mão rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Thìn

    1952 & 2012

    9/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1952 & 2012 Nhâm Thìn, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Thìn có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Tỵ

    1953 & 2013

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1953 & 2013 Quý Tỵ, mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Tỵ có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Ngọ

    1954 & 2014

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1954 & 2014 Giáp Ngọ, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con chim trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mùi

    1955 & 2022

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1955 & 2022 Ất Mùi, mệnh Sa Trung Kim (vàng giữa cát), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mùi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thân

    1956 & 2022

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1956 & 2022 Bính Thân, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con quạ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thân có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Đinh Dậu

    1957

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1957 Đinh Dậu, mệnh Sơn Hạ Hỏa (lửa đom đóm), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con khỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Dậu có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Mậu Tuất

    1958

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1958 Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con vượn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Tuất rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Hợi

    1959

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1959 Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gấu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tý

    1960

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1960 Canh Tý, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con dê.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Tân Sửu

    1961

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1961 Tân Sửu, mệnh Bích Thượng Thổ (đấp đắp tường), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con đười ươi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Dần

    1962

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1962 Nhâm Dần, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con ngựa.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Dần rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Mão

    1963

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1963 Quý Mão, mệnh Kim Bạc Kim (vàng lá vàng bọc), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con hươu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Mão có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Giáp Thìn

    1964

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1964 Giáp Thìn, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con rắn.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Thìn rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Tỵ

    1965

    10/14

    Điểm Rất Tốt- Người xông sinh năm 1965 Ất Tỵ, mệnh Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn chụp), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con trùn đất.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Tỵ rất hợp và tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Ngọ

    1966

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1966 Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con thuồng luồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Ngọ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Mùi

    1967

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1967 Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trời mưa), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rồng.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Mùi rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Thân

    1968

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1968 Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con lạc đà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Dậu

    1969

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1969 Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ (đất nền nhà), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con thỏ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Canh Tuất

    1970

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1970 Canh Tuất, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chồn cáo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Hợi

    1971

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1971 Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con cọp.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Kim, của gia chủ là Mộc, Kim khắc Mộc không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Kim, Thổ sinh Kim tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tý

    1972

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1972 Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là , 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tý có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Quý Sửu

    1973

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1973 Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), cầm tinh con trâu, xuất tướng tinh con cua biển.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Sửu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Sửu, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Trực Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Sửu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Giáp Dần

    1974

    4/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1974 Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con trâu.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Giáp, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Giáp, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Dần, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dần, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Giáp Dần rất không hợp và rất xấu để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Ất Mão

    1975

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1975 Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con dơi.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Ất, của gia chủ là Canh, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Ất, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Mão, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mão, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Ất Mão chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Bính Thìn

    1976

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1976 Bính Thìn, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con chuột.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Bính, của gia chủ là Canh 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Bính, 2 hành can này tương hợp cho nhau rất tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Thìn tam hợp với Thân của gia chủ, nhóm tam hợp gồm Thân Tý Thìn rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thìn, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thân, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Bính Thìn chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Đinh Tỵ

    1977

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1977 Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ (đất giữa cát), cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con cú.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thổ, của gia chủ là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà cũng là Thổ, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Thiên can của người xông nhà là Đinh, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Đinh, 2 hành can này xung khắc nhau, không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Tỵ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi nằm trong nhóm lục hơp, rất tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tỵ, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Tam Địa Sát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Đinh Tỵ rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Mậu Ngọ

    1978

    7/14

    Điểm Trung Bình- Người xông sinh năm 1978 Mậu Ngọ, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con heo.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Mậu, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Mậu, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Ngọ, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Ngọ,2 địa chi tương hại với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hại Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu lục súc, Được Nhì Nghi.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Mậu Ngọ chỉ tạm được chứ không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Kỷ Mùi

    1979

    8/14

    Trên Trung Bình- Người xông sinh năm 1979 Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trời chớp), cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con rái cá.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Hỏa, của gia chủ là Mộc, Mộc sinh Hỏa tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Hỏa, Hỏa sinh Thổ tương sinh, rất tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Kỷ, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Kỷ, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Mùi, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Mùi, 2 địa chi nằm trong nhóm lục xung, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Xung Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Nhất Cát.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Kỷ Mùi có thể xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân nếu không tìm được tuổi tốt hơn.

    Canh Thân

    1980

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1980 Canh Thân, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con chó sói.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Canh, của gia chủ là Canh, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Thân, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu tử, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Canh Thân rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Tân Dậu

    1981

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1981 Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây lựu kiểng), cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con chó.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Mộc, của gia chủ cũng là Mộc, nên không tương hợp cũng không xung khắc, bình hòa.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Mộc, Mộc khắc Thổ không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Tân, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Tân, 2 hành can giống nhau là bình hòa không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi người xông nhà là Dậu, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Dậu, 2 địa chi nằm trong nhóm tam hợp gồm Tỵ Sửu Dậu, rất tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Phạm Ngũ Thọ Tử.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Tân Dậu rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Nhâm Tuất

    1982

    6/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1982 Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con chim Trỉ.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Nhâm, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Nhâm, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Tuất, của gia chủ là Thân, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Tuất, 2 địa chi bị tự hình với nhau, xấu.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì phạm Hình Thái Tuế, không phạm Tam Tai, Không phạm Kim Lâu, Được Tứ Tấn Tài.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Nhâm Tuất rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    Quý Hợi

    1983

    5/14

    Điểm Không Tốt- Người xông sinh năm 1983 Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy (nước biển cả), cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con gà.

    – Ngũ hành của người xông nhà là Thủy, của gia chủ là Mộc, Thủy sinh Mộc tương sinh, rất tốt.

    – Ngũ hành năm nay là Thổ, của người xông nhà là Thủy, Thổ khắc Thủy không tốt.

    – Thiên can của người xông nhà là Qúy, của gia chủ là Canh, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Thiên can năm nay là Tân, của người xông nhà là Qúy, 2 hành can này không tương hợp cũng không xung khắc.

    – Địa chi người xông nhà là Hợi, của người xông nhà là Thân, 2 địa chi bị tương hại với nhau, xấu.

    – Địa chi năm nay là Sửu, của người xông nhà là Hợi, 2 địa chi bình hòa với nhau, không xấu cũng không tốt.

    – Theo tính toán giữa người xông và năm nay thì không phạm Thái Tuế, không phạm Tam Tai, phạm Kim Lâu thê, Phạm Lục Hoang Ốc.

    Kết luận:

    Tuổi của người xông là Quý Hợi rất không hợp và không tốt để xông nhà cho gia chủ có tuổi là Canh Thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Cân Xương Tính Số, Xem Số Mệnh Giàu Sang Của Đời Người
  • 12 Cung Hoàng Đạo Của Nữ & Nam
  • Làm Sao Để Biết Mình Thuộc Cung Hoàng Đạo Nào ?
  • Cách Chơi Trò Omg Trên Facebook, Cuộc Đời Của Bạn Màu Gì?
  • Xem Bói Tuong Mieng Biet Hoa Phúc Cuoc Doi
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Tuổi Bính Tuất Năm 2022 Nữ Mạng Đầy Đủ, Chi Tiết, Chính Xác
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Canh Tuất Nữ Mạng Chính Xác Nhất
  • Xem Bói Tử Vi Năm 2022 Tuổi Canh Tuất Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi Năm 2022 Cho Tuổi Canh Tuất Sinh Năm 1970 Nữ Mạng
  • Xem Bói Tử Vi Năm 2022 Tuổi Canh Tuất Nam Mạng
  • Tuổi Bính Tuất: Tự miên chi Cẩu (Chó tự ngủ) ngũ hành nạp âm thuộc Thổ. Là người hòa thuận, đáng bậc hào kiệt, làm ăn phát đạt, tự lập gia nghiệp, tiền vận vất vả nhưng cuối đời được hưởng vinh hoa khí tiết thanh cao. Phụ nữ tuổi này có số thịnh vượng về tiền bạc, tôn sùng cái đẹp

    Nữ tuổi này sinh vào Thu Đông thường gặp nhiều khó khăn trắc trở vất vả hơn, thuận sinh vào mủa Hạ thì việc làm ăn thuận lợi hơn, sự nghiệp tốt đẹp hơn

    Cuộc sống

    Cuộc sống tuổi Bính Tuất có nhiều tốt đẹp, sự sống về phần tài lộc và tình cảm được lên cao. Tiền vận thì có nhiều lo lắng và gặp không ít trắc trở, nhưng vào hậu vận và trung vận thì hưởng được phú quý.

    Tình duyên

    Về tình duyên thì tuổi Bính Tuất có thể chia thành những nhóm sau:

    Gia đạo, công danh

    Gia đạo tuổi này vào tiền vận có nhiều trắc trở anh em bất đồng quan điểm nhưng đến hậu vận mọi việc êm đẹp trở lại

    Công danh tuổi này mọi thứ chỉ ở mức bình thường. Sự nghiệp từ 34 tuổi trở đi mới vững vàng

    Những tuổi hợp làm ăn

    Nếu tuổi Bính Tuất muốn hợp tác làm ăn thì nên hợp tác với những người tuổi: Đinh Hợi, Mậu Tỵ và Tân Mão vì kết hợp làm ăn với những tuổi này thì sự nghiệp của bạn mới được thuận lợi gặp được nhiều may mắn và thành công

    Lựa chọn vợ, chồng

    Lập gia đình là việc quan trọng đối với mỗi chúng ta nên lựa chọn như thế nào nữ Bính Tuất nên cân nhắc thật kỹ

    Bạn không nên kết duyên ở tuổi: 18, 20, 26, 30, 32, 38 và 42 tuổi vì kết hôn ở những tuổi này rất có thể vợ chồng bạn sẽ gặp nhiều khó khăn và trắc trở

    Những tuổi đại kỵ

    Bên cạnh những những tuổi hợp với bạn là những tuổi rất kỵ với bạn. Đó là những tuổi: Kỷ Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu, Quý Mùi. Vì nếu hợp tác làm ăn hay kết duyên với những tuổi này đều rất không tốt

    Ngày giờ xuất hành hợp nhất

    Tuổi Bính Tuất có những ngày, giờ xuất hành hợp nhất đó là ngày lẻ, tháng lẻ và giờ lẻ. Xuất hành làm ăn hay đi giao dịch vào những giờ này đều thuận và may mắn

    Những diễn biến từng năm

    Từ 20 đến 25 tuổi:

    Từ 26 đến 30 tuổi:

    Từ 31 đến 35 tuổi:

    Từ 36 đến 40 tuổi:

    Thời gian này làm ăn phát đạt, cũng như về vấn đề tài lộc hay tình cảm, Những năm này bạn cần lo cho gia đình và sự nghiệp thì thành tựu hạnh phúc, có phần tốt đẹp về con cái.

    Từ 41 đến 45 tuổi:

    Những năm này việc làm ăn thuận lợi, nên cẩn thận về việc giao dịch tiền bạc, có thể hùn hợp phát triển làm ăn thì gặp nhiều tốt đẹp về phần tình cảm cũng như về phần tài lộc.

    Từ 46 đến 50 tuổi:

    Từ 51 đến 55 tuổi:

    Những năm này việc làm ăn bình thường, không phát đạt và cũng không sút kém, nên lo toan cho mọi công việc gia đình, con cái thì gặp nhiều tốt đẹp cho bạn. Những năm này bổn mạng được vững vàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Bính Tuất Nên Mua Xe Màu Gì
  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ
  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006
  • Trong Năm 2022 Tuổi Giáp Tý 1984 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Trong Năm 2022 Tuổi Đinh Mão 1987 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Phong Thuy Phong Ngu Cho Nguoi Sinh Nam Nham Tuat 1982

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Tân Dậu Chọn Hướng Giường Nào Hợp Phong Thủy
  • Tư Vấn Hướng Giường Ngủ Tuổi Tân Dậu
  • Tuổi Đinh Mão Kê Giường Hướng Nào Để Mang Lại Tài Lộc?
  • Tư Vấn Phong Thủy Phòng Ngủ Cho Tuổi Đinh Mão 1987
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Phòng Ngủ Tuổi Nhâm Tý 1972 Hợp Phong Thủy
  • Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Tuất 1982, cách kê giường đúng phong thủy, Hướng kê giường tuổi Nhâm Tuất 1982

    Phong thủy phòng ngủ cho Tuổi Nhâm Tuất 1982

    – Năm sinh dương lịch: 1982

    – Năm sinh âm lịch: Nhâm Tuất

    – Quẻ mệnh: Ly Hoả

    – Ngũ hành: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)

    – Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

    – Hướng tốt: Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí); Đông Nam (Thiên Y); Nam (Phục Vị);

    – Hướng xấu: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông Bắc (Hoạ Hại); Tây Nam (Lục Sát); Tây (Ngũ Quỷ);

    Bài trí phòng ngủ:

    Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

    Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

    Gia chủ mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây;

    Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

    Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

    Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

    Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

    Một số kiêng kỵ và biện pháp hóa giải nên biết khi bố trí giường cho phòng ngủ

    – Nếu giường kê trong phòng ngay dưới dầm ngang thì sẽ cho bạn cảm giác luôn bị đè nén, Trong phong thủy gọi là “Hung Hình”. Dầm ngang nắm bất kỳ vị trí nào bên trên giường của bạn đều sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bạn, Nếu dầm ngang vắt ngang qua đầu giường sẽ làm bạn luôn cảm thấy nhức đầu, lộng óc, bất an, đồng thời tính tình cũng trở nên khô khan. Biện pháp khắc phục là bạn Cần chuyển giường tới vị trí khác không có dầm chạy qua. Nếu nhà bạn hẹp không đủ khoảng cách thì có thể hạn chế bằng cách làm trần giả che lấp dầm ngang hoặc lắp giường 2 tầng bên trên để chăn, đệm …để làm giảm áp lực của dầm ngang.

    – Nếu phòng ngủ đặt ở vị trí cạnh bếp lò thì đầu giường không nên kê sát vào tường bếp lò, bởi bếp lò thuộc hành Hỏa, dễ sinh bệnh tật nhất là các bệnh về gan, tim, đồng thời cũng làm tính tình bạn trở nên hay cáu gắt, bức xúc trước mọi việc.

    – Nếu cửa toilet hướng thẳng vào đầu giường, Theo phong thủy thì bạn đã phạm phải “Hung Vi”. Do toilet luôn tỏa ra mùi xú uế và tiếng nước dội rửa làm bạn khó ngủ và làm thần kinh bạn luôn căng thẳng. Nên chuyển vị trí đầu giường ngược lại đồng thời luôn chú ý đóng kín cửa toilet và thông gió để giảm mùi hôi thối.

    -Nếu Bất kỳ phía nào của giường đối diện với gương lớn đều không có lợi. Ngoài ảnh hưởng sức khỏe và tình cảm vợ chồng còn ảnh hưởng tới cả tài vận và đường con cái. Điều này càng có ảnh hưởng lớn khi đặt gương dưới chân giường, sẽ hình thành thế “Hung Cảnh”. Chiếc giường này giống như “gương chiếu quỷ” dễ làm bạn sinh hoang tưởng và ảo giác. Vì vậy không nên đặt gương đối diện giường ngủ hoặc lắp dèm che gương.

    – Nếu Đầu giường hướng thẳng ra cửa phòng (đầu giường và cửa phòng thành một đường thẳng)Theo phong thủy gọi là “Hung Khí Xung” dễ làm bạn mất ngủ, tinh thần hay hoảng hốt đồng thời trí nhớ giảm sút, dễ phạm sai lầm, không phân biệt rõ đúng sai. Chuyển đầu giường ra chỗ khác, tốt nhất đầu giường kê lệch một góc với cửa phòng, tránh đối diện. Nếu giường nhà bạn không thể xoay lại được thì quay đầu lại để ngủ hoặc là lắp chuông gió dạng pha lê ngăn giữa hướng đầu giường và cửa cũng là một biện pháp để hóa giải.

    1980 mệnh gì – 1981 mệnh gì – 1982 mệnh gì – 1983 mệnh gì – 1984 mệnh gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Hướng Phòng Ngủ Phù Hợp Với Tuổi Nhâm Tuất Vạn Sự Như Ý
  • Tuổi Nhâm Tuất Chọn Hướng Giường Nào Hợp Phong Thủy
  • Top 10 Cây Cảnh Phong Thủy Trước Nhà, Mang Tài Lộc, May Mắn Quanh Năm
  • Phong Thủy Hồ Nước Trước Nhà Đúng Chuẩn, Hút Tài Vận Cho Gia Đình
  • Phong Thủy Nhà Ở Cho Người Sn 1980
  • Xem Boi Sim Phong Thuy Hop Tuoi Ngay Thang Nam Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Boi Sdt Hop Voi Tuoi
  • Chọn Mua Sim Số Đẹp Giá Rẻ Viettel, Vinaphone, Mobifone 10 Số Mua Sim Rẻ Nhất, Giảm 80%
  • 4 Cách Kiểm Tra Số Điện Thoại Viettel Dễ Làm, Có Kết Quả Ngay
  • Xem Bói Tên, Bói Ngày Sinh Trọn Bộ
  • Bói Toán Cho Tên Của Người Chồng Tương Lai
  • Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh

    Bạn đang tìm sim phong thủy hợp tuổi? Hay bạn muốn xem sim phong thủy hợp tuổi mình hay không? Tất cả đều có câu trả lời khi bạn truy cập http://simhopmenh.net/ và tự tay trải nghiệm chúng.

    1. Sim phong thủy hợp tuổi là gì?

    Sim phong thủy là khái niệm được khá nhiều người hiểu biết hiện nay. Hiểu một cách chung nhất, sim phong thủy là loại sim hợp với mệnh, tuổi của gia chủ với các yếu tố phong thủy tốt đẹp. Sim phong thủy hợp tuổi khi có các yếu tố như: cân bằng ấm dương, số nút cao, cửu tinh đồ pháp, tương sinh nhiều hơn tương khắc, yếu tố ngũ hành hợp với mệnh gia chủ.

    Xem sim phong thủy hợp tuổi chính là cách xem mức độ phù hợp của các yếu tố phong thủy nói trên với mệnh cũng như tuổi của chủ nhân. Có nhiều cách để biết số điện thoại có hợp với tuổi của mình không. Một trong những cách đó là xem bói sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh đang được rất nhiều người áp dụng hiện nay.

    2. Xem bói sim phong thủy hợp tuổi ngày tháng năm sinh:

    Tại http://simhopmenh.net/ chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ xem sim phong thủy hợp tuổi, tìm sim phong thủy hợp tuổi…với mức độ tương hợp cao nhất. Để bói sim phong thủy hợp tuổi mình hay không, bạn có thể thực hiện theo các tác tác sau:

    • Truy cập website và vào mục Xem phong thủy sim.

    • Nhập chính xác số điện thoại, ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bấm vào xem kết quả với các yếu tố cụ thể được hiện ra đầy đủ và rõ ràng.

    – Xem bói tên – Công cụ xem bói tên phong thủy trực tuyến, xem bói xem tên bạn có ý nghĩa gì? đặt tên cho con theo phong thủy tên hay nhất

    – Xem bói số điện thoại – Tra sim số điện thoại bạn đang dùng hợp phong thủy điểm số bao nhiêu? Số điện thoại bạn đang dùng đó tốt hay xấu

    – Xem bói cung mệnh – Công cụ xem tuổi ngày tháng năm sinh của bạn thuộc mệnh gì? ngũ hành gì? kim, mộc, thủy, hỏa, thổ,..? Mệnh của bạn hợp màu gì con số nào?

    – Xem ngày tốt xấu – Công cụ xem ngày trực tuyến, xem ngày tốt để khai trương cửa hàng, văn phòng, xem ngày tốt để khởi công xây dựng, xem ngày đẹp cưới hỏi,…

    3. Tìm sim phong thủy hợp tuổi theo ngày tháng năm sinh:

    Nếu bạn chưa có số điện thoại hợp với bản mệnh của mình, bạn có thể xem sim phong thủy hợp tuổi với chúng tôi với kho sim khổng lồ dành cho mọi năm sinh.

    Chỉ cần bạn làm theo 3 bước sau:

    • Bước 1: Truy cập website http://simhopmenh.net/ và vào mục Xem bói số điện thoại.

    • Bước 2: Nhập chính xác ngày tháng năm sinh theo dương lịch và giới tính của bạn.

    • Bước 3: Bấm vào xem kết quả. Bạn sẽ nhận được 1 bảng gồm rất nhiều số điện thoại hợp với tuổi của bạn với mức giá khác nhau. Tùy vào sở thích và mức độ tài chính mà bạn có thể chọn cho mình một sim phong thủy hợp tuổi đẹp nhất.

    Bài viết cùng chuyên mục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Xem Bói Sim Điện Thoại Phong Thủy
  • Mơ Thấy Rùa Vàng Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rùa Vàng Có Điềm Báo Gì?
  • Quẻ Thủy Hỏa Vị Tế
  • Xem Lá Số Quỉ Cốc Gieo Quẻ Bói Tiền Định Số, Tương Lai
  • Thuật Coi Bói Xem Tướng Qua Dáng Tai
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Có Hợp Nhau? Xem Tuoi Vo Chong Co Hop Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Chồng Ất Sửu (1985) Vợ Tân Mùi (1991) Hợp Hay Khắc?
  • Chồng Sinh Năm 1985 Lấy Vợ Sinh Năm 1991 Thì Sẽ Thế Nào ?
  • Tuổi Ất Sửu 1985 Xây Nhà Năm 2022 “tốt Hay Xấu” Và Cách Hóa Giải
  • Tuổi Ất Sửu Làm Nhà Năm Nào?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Tuổi Ất Sửu 1985
  • Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can

    là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung :

    Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp :

    Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp :

    Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại :

    Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này :

    Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Ngũ hành tương sinh.(tốt)

    1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác.

    Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    Xét về tuổi:

    Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    Xét về Mệnh:

    Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    Xét về cung:

    Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

    Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

    Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

    Dần Thân bị nhì Bần Tiện

    Mão Dậu được nhất Phú Quý

    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    *Nếu bài viết này hữu ích với bạn, hãy “tiếp lửa” cho Tâm Học bằng cách bấm Like, Google +1, Tweet hoặc Chia Sẻ, Gửi….cho bạn bè , người thân. Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Lựa Chọn Vợ Chồng Theo “thập Thiên Can” Và “thập Nhị Địa Chi” (Phần I)
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 9 Năm 2022
  • Ngày Tốt Mua Xe Ô Tô Xe Máy Tháng 9 Năm 2022
  • Ngày Đẹp Mua Xe Máy, Ô Tô Hợp Tuổi Với Người Sở Hữu
  • Mua Xe Ô Tô Có Cần Xem Tuổi Không? ⋆ 4 Thì: Web Blog Thị Trường Giá Cả Xe Cộ (Xe Máy, Xe Oto…)
  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006

    --- Bài mới hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ
  • Tuổi Bính Tuất Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Tuất 2006 Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi Tuổi Bính Tuất Năm 2022 Nữ Mạng Đầy Đủ, Chi Tiết, Chính Xác
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Canh Tuất Nữ Mạng Chính Xác Nhất
  • Nam mạng – Bính Tuất

    (Tử Vi Tuổi Bính Tuất 2006 – Nữ mạng)

    Cung LY. Trực PHÁ

    Mạng ỐC THƯỢNG THỔ (đất ổ tò vò)

    Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY

    Con nhà HUỲNH ĐẾ (phú quý)

    Xương CON CHÓ. Tướng tinh CON TRÂU

    Cậu tài, Cậu Quý độ mạng

    Tổng quan tử vi nam mạng Bính Tuất:

    Những người tuổi này có số hưởng thọ từ 75 tuổi đến 86 tuổi. Nếu sống hiền lương, làm nhiều việc thiện thì tự khắc tuổi thọ được gia tăng.

    Chuyện nhân duyên của Bính Tuất nam mạng được chia ra thành ba trường hợp như sau:

    Những người sinh vào các tháng: 4, 8, 9 và 12 Âm lịch có thể sẽ phải trải qua ba lần thay đổi trong chuyện tình duyên mới đến được với bến bờ hạnh phúc của riêng mình.

    Những ai sinh vào các tháng: 1, 2, 3, 5 và 10 Âm lịch thì tình duyên sẽ phải trải qua hai lần thay đổi mới tìm được bến đỗ cuối cùng trong cuộc đời mình.

    Nam mạng Bính Tuất được hạ sinh vào các tháng: 6, 7 và 11 Âm lịch sẽ là những người may mắn nhất. Họ không phải trải qua bất cứ sự thay đổi nào trong chuyện tình duyên mà sẽ chung sống đến trọn đời với ý chung nhân duy nhất của mình.

    Công danh, sự nghiệp trải qua nhiều thăng trầm, đến 30 tuổi mới có thể phát triển ổn định.

    Gia đạo có nhiều rối ren ở tiền vận và trung vận, nguyên nhân là do bạn nhìn nhận mọi vấn đề xảy đến chưa được tinh tường nhưng sang đến hậu vận sẽ được êm ấm, hạnh phúc.

    Tài lộc ở tiền vận có phần yếu kém, sang trung vận được thoải mái hơn một chút, đến hậu vận mới được hưởng đủ đầy, sung túc.

    Đinh Hợi, Mậu Tý và Tân Mão là ba tuổi rất hợp với nam mạng Bính Tuất về đường tài lộc. Nếu bạn cộng tác trong công việc với những tuổi này thì mọi chuyện sẽ vô cùng suôn sẻ, thuận buồm xuôi gió, phát tài phát lộc, thu về nhiều lợi nhuận.

    Muốn vợ chồng sống trong hạnh phúc viên mãn, vinh hoa, quyền quý, tiền bạc luôn rủng rỉnh, công danh tiền đồ rộng mở, xán lạn thì nam mạng Bính Tuất nên lựa chọn kết hôn với những tuổi hợp với mình cả về tình duyên lẫn tài lộc như: Đinh Hợi, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tỵ và Ất Dậu.

    Vợ chồng sẽ vẫn tình cảm mặn nồng nhưng tiền bạc chỉ ở mức vừa đủ chi tiêu không thể vươn tới được sang giàu, sung túc khi bạn nên duyên chồng vợ với các tuổi: Canh Dần, Nhâm Dần, Giáp Thân và Mậu Dần.

    Kết hôn với tuổi Bính Tuất, Nhâm Thân, Mậu Tuất và Canh Thìn: mối quan hệ vợ chồng có phần kém hòa hợp, đôi lúc xảy ra mâu thuẫn, cãi vã không ai chịu nhường ai. Tuy nhiên, mâu thuẫn ấy sẽ nhanh chóng được hòa giải bởi nam mạng tuổi Bính Tuất luôn biết cách dĩ hòa vi quý.

    Vào những năm xung kỵ trong chuyện lương duyên: 18, 24, 30, 42, 48 và 54 tuổi bạn không nên tiến tới hôn nhân.

    Nam mạng Bính Tuất sinh vào các tháng: 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Âm lịch thường có số đa thê hay gặp nhiều trắc trở trong việc thành gia lập thất.

    Nam mạng Bính Tuất không nên kết hôn hay hợp tác làm ăn với các tuổi Kỷ Sửu, Ất Mùi, Tân Sửu, Quý Mùi. Đó là những tuổi đại kỵ, nếu kết hợp không những không mang lại hiệu quả cao mà mối quan hệ này có thể nhanh chóng đổ vỡ do thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng.

    Gặp tuổi đại kỵ phải hết sức thận trọng và giản dị trong tất cả mọi việc.

    Nếu trót lỡ yêu thương nhau rồi mới biết phạm tuổi đại kỵ và hai người vẫn muốn tiến tới hôn nhân thì không được tổ chức cưới xin rầm rộ mà chỉ được làm mâm cơm cúng gia tộc tổ tiên để được chứng giám sẽ có cơ may chung sống hạnh phúc đến trọn đời.

    Quan trọng nhất vẫn là ăn ở hiền lành, sống tốt đời đẹp đạo, làm nhiều việc thiện tích nhiều phúc đức mọi chuyện xấu sẽ được hóa giải.

    Bính Tuất nam mạng có đại hạn vào các năm: 24, 27, 30 và 36 tuổi. Bạn phải hết sức thận trọng trong tất cả mọi việc đề phòng những chuyện bất lợi, rủi ro, đau ốm, bệnh hoạn hay tai ách bất ngờ xảy đến. Công danh sự nghiệp và tài vận vào những năm này không được hanh thông, suôn sẻ. Chuyện tình cảm và gia đình có nhiều rối ren. Những ý tưởng mới, những dự định lớn bạn nên đợi những năm này qua đi rồi hẵng thực hiện sẽ thu được nhiều thành quả hơn.

    Ngày giờ xuất hành hợp nhất:

    Nếu xuất hành đi xa hay cần thực hiện những việc lớn, quan trọng thì Bính Tuất nam mạng nên khởi hành vào giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ. Khởi hành vào khung giờ hoàng đạo này thì mọi chuyện sẽ vô cùng suôn sẻ, thuận lợi, gặp nhiều may mắn, mang về nhiều thành quả, vạn sự như ý, đại cát đại lợi.

    Từ năm 21 tuổi đến năm 25 tuổi: Có vận hạn vào năm 21 tuổi, coi chừng kẻo tai họa giáng xuống hay đau ốm, bệnh tật, mất của hoặc có nhiều chuyện phiền muộn, nhất là vào tháng 7 và tháng 8 Âm lịch. Năm 22 tuổi, công danh có bước tiến nhỏ, việc làm ăn không có gì mới, tiền tài suy giảm, phải cẩn thận vào tháng 3. Năm 23 tuổi, có đại nạn vào tháng Giêng và tháng 8 coi chừng kẻo tai ách, tháng 11 và tháng 12 chuyện tình cảm và tài lộc được may mắn. Năm 24 tuổi mọi chuyện được khởi sắc, công danh tiền tài có nhiều thành quả. Năm 25 tuổi được như ý trong mọi sự từ công việc đến tình cảm và tài vận.

    Từ năm 26 tuổi đến năm 30 tuổi: Có nhiều cơ hội thuận lợi cho lĩnh vực tài chính vào năm 26 tuổi. Cần tránh xuất hành đi xa vào tháng 5 năm 27 tuổi những tháng còn lại ở mức khá. Năm 28 tuổi, mọi chuyện đều bình ổn. Tài vận dồi dào vào năm 29 tuổi nhưng phải chú ý hơn vào mùa đông kẻo có đau ốm, bệnh hoạn hay mất của.

    Từ năm 31 tuổi đến năm 35 tuổi: Những tháng đầu năm 31 tuổi có phần hơi xấu, nhưng đến những tháng cuối năm thì tạm ổn. Công việc vô cùng thuận lợi vào tháng 3 và tháng 6 năm 32 tuổi, các tháng còn lại thì bình thường. Có vận hạn vào năm 33 tuổi, nhất là tháng 4 và tháng 7, mọi việc phải thận trọng hết sức, cần tránh đi xa kẻo đau ốm, bệnh tật hay thua lỗ, rước vạ vào thân. Năm 34 tuổi, chuyện tình cảm và tài vận được tốt. Vận may song hành cùng bạn vào năm 35 tuổi, chỉ hơi xấu vào tháng 3.

    Từ năm 36 tuổi đến năm 40 tuổi: Năm 36 tuổi, tiền tài suy giảm, nên xuất hành đi xa vào tháng 5 và tháng 6 sẽ thu được thành quả ngoài sự mong đợi. Năm 37 tuổi, được thành công trong công việc nhưng cần dành nhiều thời gian hơn quan tâm tới gia đình. Nếu xuất hành đi xa hay cộng tác đầu tư những dự án lớn vào năm 38 tuổi sẽ thu được nhiều thành quả ngoại trừ tháng 9. Năm 39 tuổi và 40 tuổi, mọi chuyện đều bình ổn, không có bất cứ biến cố nào xảy đến, nếu xuất hành đi xa hay mở rộng kinh doanh vào tháng 6 năm 40 tuổi sẽ vô cùng có lợi.

    Từ năm 41 tuổi đến năm 45 tuổi: Năm 41 tuổi, mọi chuyện đều được tốt từ chuyện tình cảm đến công việc và tiền tài. Được nhiều may mắn vào tháng 8 và tháng 12 năm 42 tuổi. Có vận hạn vào năm 43 tuổi, nhất là tháng 2 cần sát sao hơn trong việc quản lý chi tiêu tài chính. Coi chừng tháng 4 và tháng 7 năm 44 tuổi kẻo mất trộm hay người nhà có đau ốm, bệnh tật, các tháng còn lại ở mức bình thường. Có chút thắng lợi về chuyện tình cảm và tài vận vào năm 45 tuổi.

    Từ năm 46 tuổi đến năm 50 tuổi: Năm 46 tuổi nên an phận thủ thường, đừng vì ham mê tiền tài mà hùn hợp đầu tư lớn vừa không thu được kết quả lại rước họa vào thân, thậm chí làm phương hại đến gia đạo. Nếu xuất hành đi xa hay mở rộng công việc vào năm 47 tuổi sẽ rất có lợi ngoại trừ tháng Giêng. Năm 48 tuổi, cuộc sống được đủ đầy hơn. Đến năm 49 tuổi và 50 tuổi, mọi chuyện ở mức trung bình, không có bất kì biến cố nào lớn xảy đến.

    Từ năm 51 tuổi đến năm 55 tuổi: Có nhiều phiền muộn vào năm 51 tuổi. Năm 52 tuổi, mọi chuyện cũng không khá hơn. Năm 53 tuổi tạm ổn nhưng phải cẩn thận vào tháng 10 Âm lịch. Năm 54 tuổi ở mức trung bình. Chuyện tình cảm, gia đình và tài vận đều được thuận lợi vào năm 55 tuổi.

    Xem tu vi tron doi từ năm 56 tuổi đến năm 60 tuổi: Khoảng thời gian này có nhiều chuyện vui đến từ con cái, gia đình êm ấm, vui vẻ, tiền tài được khá.

    Khái quát tử vi trọn đời nam mạng Bính Tuất:

    Đoán xem số mạng tuổi này,

    Mạng Thổ là đất nóc nhà ở an.

    Số người lao lực lao tâm,

    Làm ăn vất vả, mới mong sang giàu.

    Thang mây bước tới hanh thông có ngày.

    Thấy ai nghèo khó thua mình giúp cho.

    Thế mà người ấy chẳng lo,

    Ăn rồi quẹt mỏ trả cho oán thù.

    Thương người phải chịu không thù giận ai.

    Con người ăn ở thẳng ngay,

    Rủi gặp tai nạn ơn trên độ liền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Năm 2022 Tuổi Giáp Tý 1984 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Trong Năm 2022 Tuổi Đinh Mão 1987 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Xem Tuổi Xông Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Giáp Dần 1974
  • Các Tuổi Xông Đất Hợp Với Tuổi Mậu Ngọ 1978 Trong Năm Mới 2022
  • Trong Năm 2022 Tuổi Bính Thìn 1976 Hợp Tuổi Xông Nhà Nào
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100