Vòng Tràng Sinh: Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Bố Mẹ Tuổi Nào Nên Sinh Con Năm 2022 Hợp Với Làm Ăn, Gia Đình Hạnh Phúc?
  • Xem Sinh Con Hợp Tuổi Cha (Bố) Mẹ
  • Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Dựa Theo Ngũ Hành
  • Đây Là Cách Xem Tuổi Sinh Con Hợp Với Ba Mẹ Chuẩn Theo Phong Thủy, Cửa Nhà Luôn Êm Ấm
  • Xem Năm Sinh Con Hợp Tuổi Và Bản Mệnh Của Bố Mẹ
  • Vòng Tràng sinh hay Trường sinh là gì? Vòng Tràng sinh tượng trưng cho quá trình sinh ra, lớn lên, già nua và tuyệt diệt, là chu kỳ 12 năm chi phối sự suy thịnh của mỗi con người.

    1. Vòng Tràng sinh là gì?

    Vòng Tràng sinh hay còn gọi là Trường sinh, cũng có khi gọi là vòng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của 10 thiên can. Đây là một chu kỳ 12 năm chi phối sự thịnh suy của mỗi con người.

    Trường sinh: Giống như người vừa sinh ra hoặc là giai đoạn giáng sinh, tức là chỉ lúc vạn vật vừa mọc mầm.

    Mộc dục: Là trẻ sơ sinh được tắm rửa để trừ uế bẩn, tức chỉ vạn vật vừa sinh ra đã được trời đất tắm gội.

    Quan đái: Là trẻ em đã có thể mặc áo, đội mũ, là chỉ vạn vật đã dần dần mạnh lên.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác, tức là chỉ sự vật đã trưởng thành.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, có thể giúp vua làm những việc lớn, tức là chỉ vạn vật đã thành thục.

    Suy: Là chỉ vì đã cực thịnh nên khí bắt đầu suy, tức vạn vật bắt đầu suy biến.

    Bệnh: Như người bị bệnh tật, tức là chỉ vạn vật lúc khốn đốn.

    Tử: Là người khí đã hết, thân xác đã chết, hay vạn vật đã bị diệt.

    Mộ: Là sau khi đã chết con người ta lại trở về với đất, tan ra trong đất (Các cụ xưa có câu: “Sinh ra từ đất lại trở về với đất”).

    Tuyệt: Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất hay chỉ vạn vật khí trước đã tuyệt, khí tiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai, hay là chỉ lúc khí của trời đất giao nhau, sau đó khí được kết thành thai.

    Dưỡng: Giống như thai người được mẹ nuôi trong bụng, sau đó được mẹ sinh ra, hay chỉ vạn vật được hình thành trong đất, sau đó phát mầm.

    Cứ như thế, mọi vật đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng.

    Trước hết, cần nắm vững một điểm đó là hễ vào năm Tuyệt là năm đó gặp vận xấu. Tuyệt là kết thúc một chu kỳ, hay trong làm ăn buôn bán người ta hay nói là “hết lộc”, vậy thì nên biết dừng lại việc gì đó, tìm cách thay đổi: thay đổi địa điểm, thay đổi phương pháp, thay đổi đối tác..v.v… người ta sẽ đỡ gặp tổn thất.

    Vào năm Tuyệt của mỗi người thường người ta không đổi việc thì đổi chỗ ở hoặc làm nhà cửa (ít ra cũng là sửa sang nhà cửa). Nhưng lại phải xem năm đó có được phép sửa sang, xây dựng nhà cửa hay không (năm đó có bị “kim lâu” hay không?).

    Nhiều khi năm Tuyệt của cha mà con trai phải thay đổi điều gì đó, hay ngược lại, năm Tuyệt của con mà vận của cha bị ảnh hưởng.

    Vận dụng bảng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt trong cuộc sống hàng ngày cũng rất hữu ích, theo chúng tôi phải ngày “Vượng” thì thường người ta làm việc gì cũng gặp may mắn, nhanh chóng. Vào ngày Tuyệt người ta dễ gặp những tổn thất trong công việc, dễ bị đau ốm tai nạn. Còn khi làm một việc gì đó mà gặp phải ngày “Tuyệt” của mình thì nên biết nhờ cậy, cộng tác hoặc tốt nhất là giao cho người khác hành sự giúp mình thì may ra mới có kết quả.

    2. Ý nghĩa của Vòng Tràng Sinh là gì?

    Vòng Tràng Sinh diễn tả sự thịnh suy của ngũ hành cục. Sự thịnh suy này được diễn tả thông qua sự hưng thịnh hay suy trầm của cá nhân cũng như của cha mẹ, anh em, vợ con, gia tộc, bạn bè về mọi mặt (như phúc, lộc, thọ, hạnh phúc).

    Luận đoán các sao trong vòng Tràng Sinh thì cần chú ý đến vị trí của sao này tại cung nào và căn cứ vào sự thịnh suy của ngũ hành cục cùng ý nghĩa của nó với sự kết hợp các sao khác.

    Nhiều người sử dụng phân chia vòng Tràng Sinh thành các tam hợp như Sinh Vượng Mộ, Mộc Suy Tuyệt, Đới Bệnh Thai, Lâm Tử Dưỡng nhưng theo thiển ý chúng ta không nên xét các sao của vòng Tràng Sinh trong tam hợp thì hợp lý hơn.

    Ví dụ khi gặp Tràng Sinh tọa thủ tại cung thì khi coi cung này ta chỉ căn cứ vào Tràng Sinh mà luận đoán chứ không xét đến sao của vòng nằm trong tam hợp của Tràng Sinh là Mộ, Vượng hay xung chiếu là Bệnh hay nhị hợp là Lâm Quan hoặc Tuyệt. Như vậy cách Mã gặp Tràng Sinh có nghĩa là Mã và Tràng Sinh đồng cung, chứ không thể coi là Mã và Tràng Sinh xung chiếu vì trường hợp này là cách Mã Bệnh.

    3. Sinh con theo vòng Tràng sinh

    Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

    Thuyết “Ngũ hành”, thuyết “Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh Kinh Dịch là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh”, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Ví như trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật”.

    Sinh con theo vòng Tràng sinh chính là cách sinh đẻ đúng theo quy luật tự nhiên. Sinh con vào giai đoạn hưng thịnh, đứa con vừa thông minh, khỏe mạnh, vừa mang lại nhiều may mắn phúc lộc cho cha mẹ và ngược lại.

    Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

    Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

    Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

    Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

    Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

    Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

    Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

    Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

    Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

    Ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

    Sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tuổi thọ của bố mẹ.

    4. Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

    – Bố hoặc mẹ mất sớm.

    – Bố mẹ dễ bỏ nhau.

    – Con cái bệnh tật khó nuôi.

    – Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

    Cụ thể:

    Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

    Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

    Canh kị sinh con năm Dần.

    Nhâm kị sinh con năm Tị.

    Ất kị sinh con năm Dậu.

    Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

    Tân kị sinh con năm Mão.

    Quý kị sinh con năm Ngọ.

    Lưu ý:

    Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

    Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng, mà quan trọng là sinh con. Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

    Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

    Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

    Theo tuvingaynay.com!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vòng Tràng Sinh Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sinh Con Theo Ý Muốn
  • Nữ 85 Hợp Tuổi Nào? Tuổi Ất Sửu Kết Hôn Với Tuổi Nào Hợp?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1985 Ất Sửu
  • Nữ 97 Mệnh Gì? Xem Tuổi Kết Hôn Nữ Mạng Đinh Sửu
  • Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Thông Qua Các Đường Chỉ Tay
  • Vòng Tràng Sinh Là Gì? Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Rất Đơn Giản
  • Xem Tuổi Sinh Con Để Con Cái Sung Sướng Cả Một Đời
  • Xem Tuổi Sinh Con Trai Hay Gái Theo Ý Muốn Cho Các Cặp Vợ Chồng
  • Xem Tuổi Sinh Con Quan Trọng Nhất Là Gì?
  • Sinh Con Khắc Tuổi Bố Mẹ Có Sao Không?
  • Vòng Tràng sinh là gì? Vòng Tràng sinh (Trường sinh) tượng trưng cho quá trình sinh ra, lớn lên, già nua và tuyệt diệt, là chu kỳ 12 năm chi phối sự suy thịnh của mỗi con người.

    1. Vòng Tràng sinh là gì?

    Vòng Tràng sinh hay còn gọi là Trường sinh, cũng có khi gọi là vòng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của 10 thiên can. Đây là một chu kỳ 12 năm chi phối sự thịnh suy của mỗi con người.

    Trường sinh: Giống như người vừa sinh ra hoặc là giai đoạn giáng sinh, tức là chỉ lúc vạn vật vừa mọc mầm.

    Mộc dục: Là trẻ sơ sinh được tắm rửa để trừ uế bẩn, tức chỉ vạn vật vừa sinh ra đã được trời đất tắm gội.

    Quan đái: Là trẻ em đã có thể mặc áo, đội mũ, là chỉ vạn vật đã dần dần mạnh lên.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác, tức là chỉ sự vật đã trưởng thành.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, có thể giúp vua làm những việc lớn, tức là chỉ vạn vật đã thành thục.

    Suy: Là chỉ vì đã cực thịnh nên khí bắt đầu suy, tức vạn vật bắt đầu suy biến.

    Bệnh: Như người bị bệnh tật, tức là chỉ vạn vật lúc khốn đốn.

    Tử: Là người khí đã hết, thân xác đã chết, hay vạn vật đã bị diệt.

    Mộ: Là sau khi đã chết con người ta lại trở về với đất, tan ra trong đất (Các cụ xưa có câu: “Sinh ra từ đất lại trở về với đất”).

    Tuyệt: Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất hay chỉ vạn vật khí trước đã tuyệt, khí tiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai, hay là chỉ lúc khí của trời đất giao nhau, sau đó khí được kết thành thai.

    Dưỡng: Giống như thai người được mẹ nuôi trong bụng, sau đó được mẹ sinh ra, hay chỉ vạn vật được hình thành trong đất, sau đó phát mầm.

    Cứ như thế, mọi vật đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng.

    Trước hết, cần nắm vững một điểm đó là hễ vào năm Tuyệt là năm đó gặp vận xấu. Tuyệt là kết thúc một chu kỳ, hay trong làm ăn buôn bán người ta hay nói là “hết lộc”, vậy thì nên biết dừng lại việc gì đó, tìm cách thay đổi: thay đổi địa điểm, thay đổi phương pháp, thay đổi đối tác..v.v… người ta sẽ đỡ gặp tổn thất.

    Vào năm Tuyệt của mỗi người thường người ta không đổi việc thì đổi chỗ ở hoặc làm nhà cửa (ít ra cũng là sửa sang nhà cửa). Nhưng lại phải xem năm đó có được phép sửa sang, xây dựng nhà cửa hay không (năm đó có bị “kim lâu” hay không?).

    Nhiều khi năm Tuyệt của cha mà con trai phải thay đổi điều gì đó, hay ngược lại, năm Tuyệt của con mà vận của cha bị ảnh hưởng.

    Vận dụng bảng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt trong cuộc sống hàng ngày cũng rất hữu ích, phải ngày “Vượng” thì thường người ta làm việc gì cũng gặp may mắn, nhanh chóng. Vào ngày Tuyệt người ta dễ gặp những tổn thất trong công việc, dễ bị đau ốm tai nạn. Còn khi làm một việc gì đó mà gặp phải ngày “Tuyệt” của mình thì nên biết nhờ cậy, cộng tác hoặc tốt nhất là giao cho người khác hành sự giúp mình thì may ra mới có kết quả.

    Tính Âm Dương của các sao trong vòng tràng sinh

    Thai, Dưỡng, Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan thuộc về Dương, huớng thịnh, theo chiều thuận. Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt thuộc Âm, huớng suy, theo chiều nghịch.

    Đặc điểm về cách an sao của vòng Tràng sinh

    Tràng sinh luôn luôn được an tại Tứ Sinh là Dần Thân Tỵ Hợi căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cục. Đào Hoa chỉ an tại Tý Ngọ Mão Dậu, Hoa Cái chỉ an tại Thìn Tuất Sửu Mùi, Thiên Mã tại Dần Thân Tỵ Hợi và Hoa Cái luôn luôn đứng trước Thiên Mã hai cung theo chiều thuận.

    Ví dụ như Thiên Mã tai Tỵ thì cách một cung đến cung Mùi là Hoa Cái và Mệnh an giữa Thiên Mã và Hoa Cái gọi là cách tiền Cái hậu Mã.

    Nếu ta căn cứ vào ngũ hành của Tam Hợp cục tuổi để thuận an vòng Tràng Sinh của tam hợp tuổi (Thủy khởi Tràng Sinh tại Thân, Mộc khởi tại Hợi, Hỏa khởi tại Dần, Kim khởi tại Tỵ) thì Đào Hoa luôn luôn nằm tại vị trí Mộc Dục, Thiên Mã luôn luôn nằm tại vị trí Bệnh, Hoa Cái tại vị trí Mộ và Kiếp Sát tại vị trí Tuyệt của vòng Tràng Sinh này. Cần chú ý sự tương đồng dị biệt giữa Đào Hoa và Mộc Dục, Thiên Mã và Bệnh, Hoa Cái và Mộ, Kiếp Sát và Tuyệt.

    Đặc điểm về sự phối hợp của các sao trong vòng Tràng Sinh

    Tràng Sinh, Lâm Quan, Tuyệt, Bệnh dễ phối hợp với Thiên Mã, Cô Thần, Kiếp Sát vì các sao này luôn luôn an ở Tứ Sinh. Các sao còn lại thì ở vị trí còn lại.

    Hoa Cái luôn luôn an tại Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi). Người Âm Nam Dương Nữ thì Mộc Dục cư tại Tứ Mộ nên có khả năng gặp bộ Mộc Dục Hoa Cái đồng cung.

    Đào Hoa luôn luôn an tại Tứ Chính (Tý Ngọ Mão Dậu). Người Dương Nam, Âm Nữ thì Mộc Dục, Thai cư tại Tứ Chính nên có khả năng gặp bộ Mộc Dục Đào Hoa đồng cung hoặc Thai Đào đồng cung.

    Phục Binh và Tướng Quân xung chiếu với nhau thành ra bộ Thai Phục Tướng thì Thai phải đồng cung với Phục Binh hoặc Tướng Quân.

    Ngũ hành của các sao thuộc vòng tràng sinh

    Ý nghĩa của Vòng Tràng Sinh là gì?

    Vòng Tràng Sinh diễn tả sự thịnh suy của ngũ hành cục. Sự thịnh suy này được diễn tả thông qua sự hưng thịnh hay suy trầm của cá nhân cũng như của cha mẹ, anh em, vợ con, gia tộc, bạn bè về mọi mặt (như phúc, lộc, thọ, hạnh phúc).

    Luận đoán các sao trong vòng Tràng Sinh thì cần chú ý đến vị trí của sao này tại cung nào và căn cứ vào sự thịnh suy của ngũ hành cục cùng ý nghĩa của nó với sự kết hợp các sao khác.

    Nhiều người sử dụng phân chia vòng Tràng Sinh thành các tam hợp như Sinh Vượng Mộ, Mộc Suy Tuyệt, Đới Bệnh Thai, Lâm Tử Dưỡng nhưng theo thiển ý chúng ta không nên xét các sao của vòng Tràng Sinh trong tam hợp thì hợp lý hơn.

    Ví dụ khi gặp Tràng Sinh tọa thủ tại cung thì khi coi cung này ta chỉ căn cứ vào Tràng Sinh mà luận đoán chứ không xét đến sao của vòng nằm trong tam hợp của Tràng Sinh là Mộ, Vượng hay xung chiếu là Bệnh hay nhị hợp là Lâm Quan hoặc Tuyệt. Như vậy cách Mã gặp Tràng Sinh có nghĩa là Mã và Tràng Sinh đồng cung, chứ không thể coi là Mã và Tràng Sinh xung chiếu vì trường hợp này là cách Mã Bệnh.

    Vị trí tốt xấu của vòng tràng sinh

    Vị trí tốt xấu của các sao thuộc vòng Tràng Sinh: nhìn chung từ Thai Dưỡng, Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng thì tốt hơn Suy, Bệnh,Tử, Mộ, Tuyệt. Cụ thể:

    Thai, Dưỡng: hành khí có tác dụng khá tốt

    Tràng Sinh, Lâm Quan, Đế Vượng: hành khí hưng thịnh, có tác dụng rất tốt, nhất là Tràng Sinh và Đế Vượng;

    Mộc Dục, Quan Đới: hành khí cần kết hợp với sao tốt thì mới tốt, gặp sao xấu dễ đưa đến phúc lộc không bền, mau tàn, mang đến tai họa, nhất là Mộc Dục. Nơi Mộc Dục thủ thường gọi là bại địa. Phú có câu Sinh phùng bại địa phát dã hư hoa nghĩa là tuy phát nhưng không bền vững

    Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt: hành khí không có tác dụng tốt, xấu nhất là Tử, Tuyệt. Đỡ xấu nhất là Mộ vì là dư khí.

    Tại nơi có hành khí mạnh (như Sinh, Vượng) thì sẽ gia tăng sự tốt đẹp về mọi mặt, có khả năng giảm bớt sự xui xẻo, tai họa do các sao xấu gây ra, còn tại nơi có hành khí yếu (như Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt) thì lại giảm bớt sự tốt đẹp do các sao tốt gây ra, tăng thêm sự xấu xa do các sao xấu gây ra, gặp sao xấu rất bất lợi.

    Sự tốt đẹp được thể hiện thông qua:

    – Thịnh vượng về tài lộc, công danh, tuổi thọ, sức khoẻ, cuộc đời được an lạc hạnh phúc, con nhà gia thế.

    – Anh em đông, hòa thuận, xum họp.

    – Cha mẹ thọ, được cha mẹ yêu quí.

    – Vợ chồng hòa thuận, có đức độ.

    -Con cái đông, quí hiển, có danh chức, có hiếu.

    – Họ hàng đông, được hưởng phúc của tổ tiên, tổ tiên giàu có

    Sự xấu xa được thể hiện qua:

    – Cuộc đời thăng trầm, khổ cực, không hay gặp may mắn, làm ăn dễ thất bại, phá tán, sớm xa cách cha mẹ, sống xa quê hương, cô độc, tình duyên lận đận, gia đình bất hòa, sức khoẻ không tốt, hay bệnh hoạn

    – Anh em ít, ly tán.

    – Cha mẹ chết sớm hoặc không gần cha mẹ, hoặc cha mẹ ly hương.

    – Vợ chồng xung khắc, không hòa thuận, vợ chồng chết sớm hoặc sinh ly, bị ruồng bỏ hoặc vợ chồng làm ăn không khá, phá tán tài sản của bản thân hoặc hay ốm đau.

    – Con cái ít, khó nuôi con nhất là con đầu lòng, khổ vì con, con hay đau ốm, con khó dạy, bất hiếu, con không giúp ích được cha mẹ.

    – Họ hàng ít, ly tán, bạc phúc.

    Vài hướng dẫn về ảnh hưởng:

    – Sinh, Vượng thì chủ gia tăng số lượng nhân đinh, thủ tại Tử thì chủ đồng con, tại Huynh Đệ thì đông anh em, tại Phu Thê thì có khả năng nhiều vợ, tại Nô Bộc thì nhiều bạn bè, người giúp việc trong khi Tử, Tuyệt thì chủ chiết giảm số lượng nhân đinh

    – Sinh, Vượng thì mạnh khoẻ, ít đau yếu, ít bệnh tật tai họa, sống lâu trong khi Tử Tuyệt thì hay đau yếu, gặp tai nạn khó thoát, không thọ.

    – Sinh, Vượng thì chủ gia tăng phúc lộc, đi với tài tinh thì gia tăng tài lộc, đi với quí tinh thì gia tăng quí hiển trong khi Tử, Tuyệt thì chủ chiết giảm phúc lộc, đi với tài tinh hoặc quí tinh thì chiết giảm tài lộc, công danh.

    – Sinh Vượng gặp hung sát tinh thì giảm bớt tác họa của hung sát tinh (ví dụ bị bệnh thay vì chết nhưng giảm xuống thành ra bệnh lâu khỏi, tai họa nặng thành nhẹ đi) trong khi Tử Tuyệt tăng phần tác họa do hung sát tinh gây ra.

    – Lộc Tồn gặp Trường Sinh, Đế Vượng thì phúc lộc gia tăng, Lộc Tồn gặp Mộc Dục Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt thì phúc lộc giảm.

    – Khôi Việt gặp Tràng Sinh, Đế Vượng thì gia tăng phúc, rất ít bệnh tật, Gặp Lâm Quan thì giỏi văn chương, gặp Mộc Dục Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt thì giảm tốt, giảm phúc.

    2. Sinh con theo vòng Tràng sinh

    Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

    Thuyết “Ngũ hành”, thuyết “Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh Kinh Dịch là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh”, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Ví như trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật”.

    Sinh con theo vòng Tràng sinh chính là cách sinh đẻ đúng theo quy luật tự nhiên. Sinh con vào giai đoạn hưng thịnh, đứa con vừa thông minh, khỏe mạnh, vừa mang lại nhiều may mắn phúc lộc cho cha mẹ và ngược lại.

    Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

    Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

    Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

    Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

    Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

    Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

    Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

    Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

    Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

    Ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

    Sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tuổi thọ của bố mẹ.

    Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi cha, hại cha.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi mẹ hại mẹ.

    Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

    – Bố hoặc mẹ mất sớm.

    – Bố mẹ dễ bỏ nhau.

    – Con cái bệnh tật khó nuôi.

    – Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

    Cụ thể:

    Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

    Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

    Canh kị sinh con năm Dần.

    Nhâm kị sinh con năm Tị.

    Ất kị sinh con năm Dậu.

    Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

    Tân kị sinh con năm Mão.

    Qúy kị sinh con năm Ngọ.

    Lưu ý:

    Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

    Nếu vợ chồng bằng tuổi: kị một năm.

    Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì phải kị 2 năm, một năm Tuyệt của tuổi chồng và một năm Tuyệt của tuổi vợ.

    Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng, mà quan trọng là sinh con. Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

    Thường thì vào năm Tuyệt của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm Tuyệt của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng. Và nếu đã trót sinh vào năm đó mà không đẻ thường, phải mổ đẻ, tức là đã phải can thiệp bằng dao kéo, đó đã là cách khắc phục rồi.

    Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

    Nói như vậy không có nghĩa là khiến những ai đã sinh con phạm luật phải lo lắng. Ở đây nhấn mạnh chúng ta cần hiểu biết nguyên nhân và nắm quy luật để tránh những điều không hay.

    Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo!

    Theo tuvingaynay.com!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh
  • Kết Hôn Nam Tuổi 1981 ( Tân Dậu) Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Nhất
  • Xem Nữ Sinh Năm 1996 Lấy Chồng Tuổi Gì Hợp Nhất
  • Nam Nữ Tuổi Nhâm Thân (1992) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Thì Tốt?
  • Nữ 1985 Hợp Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Chi Tiết Cho Nữ Tuổi Ất Sửu
  • Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Tràng Sinh Là Gì? Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh
  • Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Rất Đơn Giản
  • Xem Tuổi Sinh Con Để Con Cái Sung Sướng Cả Một Đời
  • Xem Tuổi Sinh Con Trai Hay Gái Theo Ý Muốn Cho Các Cặp Vợ Chồng
  • Xem Tuổi Sinh Con Quan Trọng Nhất Là Gì?
  • Vòng Tràng sinh (Trường sinh) tượng trưng cho quá trình sinh ra, lớn lên, già nua và tuyệt diệt, là chu kỳ 12 năm chi phối sự suy thịnh của mỗi con người. Việc sinh con đẻ cái vào từng giai đoạn thịnh suy khác nhau sẽ chi phối hạnh phúc, sức khỏe, tuổi thọ và sự thông minh của gống nòi, đó là sinh đẻ đúng luật chứ không đơn giản là theo ý muốn.

    1. Sinh con đúng luật

    Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

    Thuyết ” Ngũ hành”, thuyết “Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh Kinh Dịch là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh“, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Ví như trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật”.

    Vòng Tràng sinh hay còn gọi là Trường sinh, cũng có khi gọi là vòng Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của 10 thiên can. Đây là một chu kỳ 12 năm chi phối sự thịnh suy của mỗi con người. Sinh con theo vòng Tràng sinh chính là cách sinh đẻ đúng theo quy luật tự nhiên. Sinh con vào giai đoạn hưng thịnh, đứa con vừa thông minh, khỏe mạnh, vừa mang lại nhiều may mắn phúc lộc cho cha mẹ và ngược lại.

    Cách chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ theo vòng Tràng sinh như thế nào mới đúng?

    2. Sinh con theo vòng Tràng sinh

    Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

    Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

    Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

    Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

    Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

    Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

    Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

    Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

    Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

    Ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

    Sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tuổi thọ của bố mẹ.

    Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi cha, hại cha.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi mẹ hại mẹ.

    Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

    – Con cái bệnh tật khó nuôi.

    – Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

    Cụ thể:

    Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

    Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

    Canh kị sinh con năm Dần.

    Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

    Lưu ý:

    Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

    Nếu vợ chồng bằng tuổi: kị một năm.

    Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì phải kị 2 năm, một năm Tuyệt của tuổi chồng và một năm Tuyệt của tuổi vợ.

    Trong hôn nhân, việc xem tuổi vợ chồng theo mệnh để biết sự hợp khắc đôi khi không quan trọng bằng việc sinh con. Hay nói theo cách khác, chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ theo vòng Tràng sinh có vai trò vô cùng quan trọng.

    Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

    Thường thì vào năm Tuyệt của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm Tuyệt của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng. Và nếu đã trót sinh vào năm đó mà không đẻ thường, phải mổ đẻ, tức là đã phải can thiệp bằng dao kéo, đó đã là cách khắc phục rồi.

    Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

    Nói như vậy không có nghĩa là khiến những ai đã sinh con phạm luật phải lo lắng. Ở đây nhấn mạnh chúng ta cần hiểu biết nguyên nhân và nắm quy luật để tránh những điều không hay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hôn Nam Tuổi 1981 ( Tân Dậu) Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Nhất
  • Xem Nữ Sinh Năm 1996 Lấy Chồng Tuổi Gì Hợp Nhất
  • Nam Nữ Tuổi Nhâm Thân (1992) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Thì Tốt?
  • Nữ 1985 Hợp Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Chi Tiết Cho Nữ Tuổi Ất Sửu
  • Nhân Tướng Học: Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Qua Đường Chỉ Tay
  • Tư Vấn Cách Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Cha Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Số Điện Thoại Hợp Tuổi Phong Thủy Làm Ăn
  • Dự Đoán Giới Tính Sinh Con Là Bé Trai Hay Bé Gái Từ Trong Bụng Mẹ
  • Bói Sinh Trai Hay Con Gái Theo Ý Muốn Của Hai Vợ Chồng
  • Bói Xem Tuổi Vợ Chồng Sinh Con Trai, Gái Năm 2022 Theo Ý Muốn
  • Sinh Con Trai Năm 2022 Mệnh Thổ Tháng Nào Tốt Nhất?
  • Trường sinh: Ví như khi người ta được sinh ra (môi trường sinh sản). Các cụ hay nói: con nhà nghèo, con nhà nòi, con nhà học trò hay con nhà quan…

    Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

    Quan đái (có khi còn gọi là Quan đới) : “Đái” hay “đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

    Lâm quan: Như người đã trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo, dẫn dắt người khác. Tạm hiểu là ta đang phấn đấu làm người.

    Đế vượng: Tượng trưng cho người đã mạnh mẽ đến cực điểm, thời kỳ thịnh vượng.

    Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

    Bệnh: Sinh ra bệnh tật, có lúc khốn đốn.

    Tử: Rồi ai cũng phải chết, người khí đã hết, thân xác đã chết hay vạn vật bị diệt.

    Mộ: Sang thế giới bên kia. Sau khi đã chết, con người lại trỏe về với đất, tan ra trong đất (Chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

    Tuyệt: Kết thúc một kiếp người . Như thể xác con người đã bị tan rã trở thành đất, khí kiếp sau còn chưa đến, chưa có hình hài gì trong đất.

    Thai: Lại đầu thai. Như con người nhờ khí của cha mẹ kết tụ thành thai.

    Dưỡng: Thời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày). Để rồi lại được sinh ra, ta gọi là kiếp sau.

    Chọn năm sinh con ở đây ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết: Vượng là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn Tuyệt là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn. Con cái là cốt nhục của cha mẹ, là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết.

    Chọn năm sinh con vào năm Vượng của bố mẹ, con dễ nuôi, bố mẹ an toàn. Sinh con vào năm Tuyệt của bố mẹ thì ảnh hưởng đến bệnh tật, hạnh phúc và tu tuổi thọ của bố mẹ.

    Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi cha, hại cha.

    Sinh con vào năm Tuyệt của tuổi mẹ hại mẹ.

    Hậu quả khi sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ:

    – Bố hoặc mẹ mất sớm.

    – Bố mẹ dễ bỏ nhau.

    – Con cái bệnh tật khó nuôi.

    – Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

    Cụ thể:

    Người đứng chữ Giáp (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm Thân.

    Người đứng chữ Bính, Mậu không nên sinh con vào năm Hợi.

    Canh kị sinh con năm Dần.

    Nhâm kị sinh con năm Tị.

    Ất kị sinh con năm Dậu.

    Đinh và Kỷ cùng kị sinh con năm Tý.

    Tân kị sinh con năm Mão.

    Qúy kị sinh con năm Ngọ.

    Lưu ý:

    Ở đây tính Can năm sinh của bố mẹ. Tính năm con được ra đời, không tính những năm tháng nằm trong bụng mẹ.

    Nếu vợ chồng bằng tuổi: kị một năm.

    Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì phải kị 2 năm, một năm Tuyệt của tuổi chồng và một năm Tuyệt của tuổi vợ.

    Trong xem tuoi vo chong, nếu tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng bằng sinh con hợp tuổi. Soi vào Bát Quái, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng.

    Thường thì vào năm Tuyệt của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm Tuyệt của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng. Và nếu đã trót sinh vào năm đó mà không đẻ thường, phải mổ đẻ, tức là đã phải can thiệp bằng dao kéo, đó đã là cách khắc phục rồi.

    Chỉ cần tránh, đừng chọn sinh con vào năm Tuyệt đã là tốt rồi. Các cung khác trong vòng Tràng sinh không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

    Nói như vậy không có nghĩa là khiến những ai đã sinh con phạm luật phải lo lắng. Ở đây nhấn mạnh chúng ta cần hiểu biết nguyên nhân và nắm quy luật để tránh những điều không hay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoán Giới Tính Thai Nhi, Bói Sinh Trai Hay Gái Theo Tuổi Bố Mẹ
  • Sinh Con Theo Ý Muốn Hợp Phong Thủy Và Tuổi Của Bố Mẹ
  • Xem Bói Chỉ Tay Chuẩn Xác Đường Sinh Đạo (Đường Đời) Của Bạn
  • Coi Tuổi Sinh Con Hợp Theo Tuổi Bố Mẹ Mang Lại May Mắn
  • Tất Niên Là Ngày Bao Nhiêu? Cụ Thể Trong Năm 2022 Là Ngày Nào?
  • Vòng Tràng Sinh Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sinh Con Theo Ý Muốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Tràng Sinh: Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Vòng Tràng Sinh
  • Bố Mẹ Tuổi Nào Nên Sinh Con Năm 2022 Hợp Với Làm Ăn, Gia Đình Hạnh Phúc?
  • Xem Sinh Con Hợp Tuổi Cha (Bố) Mẹ
  • Chọn Năm Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Dựa Theo Ngũ Hành
  • Đây Là Cách Xem Tuổi Sinh Con Hợp Với Ba Mẹ Chuẩn Theo Phong Thủy, Cửa Nhà Luôn Êm Ấm
  • 1. Vòng sao tràng sinh trong tử vi là gì?

    Vòng tràng sinh trong tử vi

    Vòng tràng sinh (nhiều người gọi là Trường sinh) là quy luật sinh trưởng (sinh ra và trưởng thành), rồi kết thúc của sinh mệnh. Theo đó, mỗi con người có chu kỳ 12 năm chi phối cuộc sống suy, thịnh gồm: trường sinh, mộc dục, quan đái, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng.

    2. Sinh con theo vòng tràng sinh chuẩn nhất

    Như chúng ta đã biết, vạn vật sinh ra lớn lên đều có quy luật của nó, con người cũng vậy. Sinh con theo vòng tràng sinh là cách sinh đẻ đúng luật và thuận theo tự nhiên của mỗi con người. Sinh con vào thời kỳ hưng vượng, không chỉ tốt cho người con mà còn tốt cho cả cha mẹ. Người con sinh ra sẽ khỏe mạnh, an lành và thông minh, đem lại nhiều may mắn, phúc lộc cho cha mẹ.

    Theo vòng tràng sinh, ta chỉ quan tâm đến thời kỳ vượng và tuyệt của một con người. Thời kỳ tốt nhất cho sự phát triển nằm vào năm vượng. Ngược lại năm tuyệt là thời kỳ xấu nhất trong năm. Chính vì vậy, cha mẹ nên sinh con vào năm vượng để đem lại may mắn, con được khỏe mạnh, thông minh.

    Sinh con vào năm Đế vượng là tốt nhất

    Luận giải cụ thể cách sinh con theo vòng tràng sinh như sau:

    • Người cung Giáp nên sinh con vào năm Mão (Đế vượng), tránh năm Thân (Tuyệt)
    • Người cung Bính nên sinh con vào năm Ngọ (Đế vượng), tránh năm Hợi (Tuyệt)
    • Người cung là Mậu nên sinh con vào năm Ngọ (Đế vượng), tránh năm Hợi (Tuyệt)
    • Người cung Canh nên sinh con vào năm Dậu (Đế vượng), tránh năm Dần (Tuyệt)
    • Người cung Nhâm nên sinh con vào năm Tý (Đế vượng), tránh năm Tỵ (Tuyệt)
    • Người cung Ất nên sinh con vào năm Dần (Đế vượng), tránh năm Dậu (Tuyệt)
    • Người cung Đinh nên sinh con vào năm Tỵ (Đế vượng), tránh năm Tý (Tuyệt)
    • Người cung Kỷ nên sinh con vào năm Tỵ (Đế vượng), tránh năm Tý (Tuyệt)
    • Người cung là Tân nên sinh con vào năm Thân (Đế vượng), tránh năm Mão (Tuyệt)
    • Người cung Quý nên sinh con vào năm Hợi (Đế vượng), tránh năm Ngọ(Tuyệt)

    3. Cách xem và ý nghĩa của vòng tràng sinh

    Để luận giải ý nghĩa vòng tràng sinh, người ta dựa vào vị trí các sao được đặt tại các cung. Vị trí tốt gồm Thai, Dưỡng, Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan và Đế vượng. Nếu là Thai Dưỡng thì ở mức khá tốt, còn Tràng Sinh, Lâm Quan, Đế vượng thì rất tốt, mang lại sự hưng thịnh. Nếu là Mộc Dục và Quan đới thì phải kết hợp với sao tốt thì mới đem lại phúc lộc tốt và bền.

    Vòng tràng sinh đem lại sự tốt đẹp cho cá nhân và gia đình như phúc lộc, tài lộc, sức khỏe, tuổi thọ. Trong gia đình, mọi người hòa thuận, người thân có sức khỏe, con cái thông minh, hiếu thảo. Đối với họ hàng, thì được hưởng phước của tổ tiên. Ngược lại thì những điều xấu mang lại như cuộc sống thăng trầm, gia đình bất hòa, làm ăn thất bại…nếu các sao đặt tại vị trí xấu.

    Ý nghĩa của vòng tràng sinh đối với vận mệnh con người

    Vòng sao tràng sinh tương ứng với 12 giai đoạn của mỗi con người như sau:

    • Trường sinh: là giai đoạn bắt đầu, vừa mới (vạn vật mọc mầm, con người thì mới sinh ra)
    • Mộc Dục: là giai đoạn tắm rửa, gột rửa (vạn vật sinh ra được trời đất gột rửa, con người sinh ra được tắm rửa ô uế)
    • Quan Đái: là giai đoạn dần dần phát triển, mạnh mẽ (có thể hiểu trẻ sơ sinh có thể mặc áo, đội mũ…)
    • Lâm Quan: là giai đoạn trưởng thành (có thể hiểu trẻ đã lớn khôn, trưởng thành có thể làm các việc lớn)
    • Đế Vượng: là giai đoạn trưởng thành và phát triển mạnh mẽ nhất (có thể làm những việc lớn thành thục)
    • Suy: là giai đoạn suy tàn sau hưng thịnh
    • Bệnh: là giai đoạn sinh bệnh, lao đao
    • Tử: là giai đoạn đã hết (đã chết, đã suy tàn)
    • Mộ: là giai đoạn con người đã chết để về với đất
    • Tuyệt: là giai đoạn thân xác tan vào đất, hòa vào đất
    • Thai: là giai đoạn được hình thành và thụ thai nhờ khí đức của cha mẹ
    • Dưỡng: là giai đoạn được nuôi dưỡng (có thể hiểu giống như bào thai được nuôi dưỡng trong bụng mẹ)

    Ngoài ra, quý bạn có thể tra cứu một số chức năng hỗ trợ tính ngày sinh con theo ý muốn:

    3. Cách an sao vòng tràng sinh

    Muốn an sao vòng tràng sinh, người ta dựa vào ngũ hành nạp âm của cục. Nghĩa là tràng sinh được an tại tứ sinh gồm Dần – Thân – Tỵ – Hợi. Cụ thể như sau:

    • Sao Đào Hoa an tại tứ sinh Tý – Ngọ – Mão – Dậu
    • Sao Hoa Cái an tại tứ sinh Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
    • Sao Thiên Mã an tại tứ sinh Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    Ngoài ra còn an sao dựa vào ngũ hành tam hợp của cục. Theo đó, sao Đào Hoa đặt tại Mộc Dục, Hoa Cái đặt tại Mộc, Thiên mã đặt tại Bệnh, Kiếp Sát đặt tại Tuyệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nữ 85 Hợp Tuổi Nào? Tuổi Ất Sửu Kết Hôn Với Tuổi Nào Hợp?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1985 Ất Sửu
  • Nữ 97 Mệnh Gì? Xem Tuổi Kết Hôn Nữ Mạng Đinh Sửu
  • Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Thông Qua Các Đường Chỉ Tay
  • Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Qua Các Đường Chỉ Tay
  • Ứng Dụng Vòng Tràng Sinh Xem Sinh Con Năm Nào Thì Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Con Năm Nào Hợp Tuổi Bố Mẹ,phong Thủy
  • Sinh Con Ở Tuổi 35
  • Sinh Năm 1980 Mệnh Gì, Tuổi Gì, Hợp Hướng Nào, Hợp Màu Gì Nhất?
  • Sinh Năm 1980 Tuổi Gì ? 1980 Tuổi Con Gì ?1980 Hợp Tuổi Nào ? 1980 Mệnh Gì ? 1980 Hợp Hướng Nào ? 1980 Hợp Màu Gì
  • 3 Điều Cần Chuẩn Bị Khi Sinh Con Đầu Lòng
  • Sinh con năm nào thì tốt? Điều đó hoàn toàn có lý. Một nội dung quan trọng trong những nội dung nghiên cứu về con người, chi phối hạnh phúc, sức khỏe, tuổi thọ và sự thông minh của giống nòi đó là sự sinh đẻ phải đúng luật. Con người là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác muôn loài ở hoạt động tư duy (hay nói cách khác: khác muôn loài ở ý thức mà thôi). Vì vậy khi ai đó mất ý thức, người ta nói người đó đang “sống thực vật”!

    Thời Gian do Thiên Địa biến hóa mà thành, Âm Dương kết hợp mà sinh ra Tứ tượng, tùy khí Âm Dương giao hòa mà có 4 mùa. Càn Khôn giao biến sinh ra Khảm Ly, tạo thành 4 phương, tiếp tục giao biến mà sinh ra 8 hướng…cho nên mà nói Thiên Địa giao biến sinh ra thời gian, vì vậy Lục Thập Hoa Giáp vốn do Thiên Can và Địa chi kết hợp, khi nói về năm trong Đông Phương Cổ Học thì là sự kết hợp Can Chi như năm Giáp Tý, Ất Sửu…chứ không có năm Giáp, năm Ất hay năm Tý năm Sửu như nhiều người vẫn gọi. Thiên đã biến thì Địa hóa thành Nhân, Thiên Can có ngũ hành của Thiên Can, Địa chi có ngũ hành của Địa chi, khi Thiên Địa giao biến sẽ sinh ra Con, vậy Nạp Âm chính là Con của Thiên Địa,

    Thuyết ” Ngũ hành“, thuyết ” Bát quái” là nội dung bản chất chứng minh KINH DỊCH là triết học duy vật. Mà đã là duy vật thì không có nhân tố “tâm linh”, tất cả là do quy luật sinh tồn của sự sống chi phối. Trồng cây phải xem các điều kiện: nước, phân, cần, giống và thời vụ. Vậy con người cũng phải xem thế nào là sinh đẻ “đúng luật” ?!!!

    Hãy xem bảng: “VÒNG TRÀNG SINH”, có 12 cung:

    1. Trường sinh: Là giai đoạn mở đẩu của nhân sinh. Nó không phải là giai đoạn sinh mệnh lực mạnh mẽ nhất nhưng lại là giai đoạn sinh mệnh lực nung đúc, chứa chất đầy đặn nhất

    2. Mộc dục: Mộc là cái cây, dục là sự trưởng thành, như cái cây lớn lên từng ngày vậy.

    3. Quan đới: “Đới” nghĩa là vùng, “quan” là sự trưởng thành, vùng rộng lớn mênh mông của sự sống. Ta hiểu nôm na: làm quen với môi trường mới, tập sự làm người.

    4. Lâm quan: Khi đã trưởng thành rồi thì tất phải ra đời làm việc và phấn đấu. Xã hội xưa, việc xuất sĩ được gọi là lâm quan (ra làm quan) phục vụ.

    5. Đế Vượng: Thời kỳ thịnh vượng. Là giai đoạn cực thịnh của sinh mệnh lực. Nó đã lên tới tối cao điểm và khi đến đây rồi thì chỉ còn 1 bước tiếp theo là suy thoái. Khỏe nhất mà cũng nhiều nguy cơ hơn hết.

    6. Suy: Qua thời kỳ vượng, bắt đầu suy thoái.

    7. Bệnh: là cung đại diện cho giai đoạn biểu hiện cho quá trình phát triển nhân sinh. Vượng rồi suy, suy rồi bệnh, nhưng không phải bệnh mang ý nghĩa suy đến cùng cực.

    8. Tử: Rồi ai cũng phải chết.. Không thể giảng theo lề lối vọng văn sinh nghĩa cho là sự chết chóc. Bệnh đến độ cùng cực là tử. Một giai đoạn yếu nhược hoàn toàn của sinh mệnh.

    9. Mộ: Sang thế giới bên kia (chết thì phải chôn, mộ là nhà của người đã chết).

    10. Tuyệt mệnh: Kết thúc một kiếp người! Tuyệt là giai đoạn xấu nhất. Tử với Mộ còn sinh, nhưng Tuyệt là tuyệt diệt.

    11. Thai: Sau khi tuyệt diệt thì đến một sinh mệnh khác khai mở. Nhưng Thai đại biểu cho yếu nhược non nớt, chưa có một sức mạnh nào cả, nhưng đồng thời cũng đại biểu cho một sự hy vọng.

    12. Dưỡng: Dưỡng là nuôi, kết thai rồi thì phải nuôi dưỡng, t hời kỳ nằm trong bụng mẹ (9 tháng 10 ngày), để rồi lại được sinh ra.

    Vòng tràng sinh của 10 thiên can n gười xưa cho là như vậy, ta không tính yếu tố tâm linh, không quan tâm đến từng cung bậc của sự sinh trưởng, ta chỉ cần biết:VƯỢNG là thời kỳ tốt nhất của một giai đoạn của sự sống, còn TUYỆT là thời kỳ xấu nhất của một giai đoạn.

    Mà cũng theo phương châm “con cái là cốt nhục của bố mẹ” – con cái là một phần máu thịt của cha mẹ, sợi dây truyền máu thịt giữa bố mẹ và con cái là sợi dây vô hình, nhưng lại rất mật thiết. Thường thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực người cha, con gái trưởng thành chi phối sinh lực người mẹ.

    Sinh con vào năm TUYỆT của tuổi cha, hại cha. Sinh con vào năm TUYỆT của tuổi mẹ hại mẹ. Có mấy hậu quả khi sinh con vào năm TUYỆT của bố mẹ:

    – Bố hoặc mẹ mất sớm.

    – Bố mẹ dễ bỏ nhau.

    – Con cái bệnh tật khó nuôi.

    – Sau này người con đó, nếu con trai sẽ sinh toàn gái (không sinh được con trai), nếu là con gái sẽ sinh toàn trai (không sinh được con gái), nếu người con đó vẫn sinh con trai con gái bình thường thì sức khỏe bị ảnh hưởng, sinh ra bệnh tật, làm ăn khó khăn, dễ phá sản, hoặc phải lỡ dở về tình duyên. Đây là nguyên nhân của những trường hợp hiếm muộn hay sinh con một bề.

    Lấy theo CAN của bố mẹ thì:

    – Những người chữ GIÁP (Giáp Dần, Giáp Tý…) không nên sinh con vào năm THÂN (năm con được ra đời, không tính những tháng năm nằm trong bụng mẹ).

    – Những người chữ BÍNH và chữ MẬU cùng không nên sinh con năm HỢI.

    – CANH kị sinh con năm DẦN.

    – NHÂM kị sinh con năm TỊ.

    – ẤT kị sinh con năm DẬU.

    – ĐINH và KỶ cùng kị sinh con năm TÝ.

    – TÂN kị sinh con năm MÃO.

    – QUÝ kị sinh con năm NGỌ.

    – Sinh con vào năm TUYỆT (hành Thổ) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh HỎA thì ảnh hưởng xấu của TUYỆT được suy giảm.

    – Nếu vợ chồng bằng tuổi: sinh con phải kị một năm.

    – Nếu vợ chồng là 2 tuổi khác nhau thì sinh con phải kị 2 năm, một năm TUYỆT của tuổi chồng và một năm TUYỆT của tuổi vợ. Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc không quan trọng, mà quan trọng là sinh con.

    – Soi vào Bát Quái, con trai không “TUYỆT MỆNH” với mẹ là người vợ yêu chồng con, con gái không “TUYỆT MỆNH” với bố là người chồng ấy yêu vợ con, thế là hạnh phúc.

    Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ ly tán. Đấy là lý do khi yêu rất yêu, thề non hẹn biển thế mà vừa có con chán nhau ngay. Thường thì vào năm TUYỆT của chồng (âm thịnh, dương suy) dễ sinh con gái. Và ngược lại, vào năm TUYỆT của vợ (dương thịnh, âm suy) dễ ra con trai. Và như vậy là hợp lý, thường không để lại hậu quả gì quan trọng.

    Chỉ cần tránh, đừng sinh con vào năm TUYỆT đã là tốt lắm rồi. Các cung khác trong VÒNG TRÀNG SINH không có tác dụng mạnh lắm, ví như đẻ con vào năm Tử không phải là sẽ bị ai đó chết, hay đẻ con vào năm Bệnh cũng không hẳn bố mẹ hay con bị bệnh, các cung ấy chỉ thể hiện sự đi lên hay đi xuống của chu kỳ mà thôi.

    Sinh con vào năm BỆNH (hành Hỏa) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh MỘC, thì ảnh hưởng xấu của BỆNH được suy giảm.

    Sinh con vào năm TỬ (hành Thủy) của bố/mẹ mà bố/mẹ mệnh KIM, thì ảnh hưởng xấu của TỬ được suy giảm.

    Có bạn cho rằng không nên nói vấn đề này ra, như vậy làm cho những người trót sinh con phạm luật lo lắng, mình thì nghĩ khác, cần phải biết nguyên nhân, đừng đổ tại tuổi tác hay phúc đức, mà chính là sự hiểu biết hạn chế. Hơn nữa, thế hệ này trót sai thì phải dạy cho thế hệ sau đừng sai lầm nữa, không cứ bước theo vết xe đổ của người đi trước rồi lại kêu ca sao khổ thế !

    Sưu tầm và tổng hợp internet từ: Tử vi Đẩu số của Vân Đằng Thái Thứ Lang và các bài viết của Nguyễn Bá Minh – Viện trưởng Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng con người thuộc Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Tuổi Kết Hôn
  • Nữ 1994 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp, Tuổi Nào Nên Tránh, Năm Đẹp Kết Hôn
  • Nữ 1993 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp, Tuổi Nào Nên Tránh, Năm Kết Hôn Đẹp Nhất
  • Xem Tuổi Kết Hôn Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Phong Thủy
  • Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Cư Trú Của Một Trong Hai Bên
  • Xem Tuổi Sinh Con Chọn Năm Sinh Cho Con Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Cách Sinh Con Trai Năm 2022 Định Dậu Chính Xác Theo Ý Muốn
  • Sinh Con Vào Ngày Rằm Mùng Một Có Tốt Không?
  • Cách Tính Ngày Rụng Trứng Để Sinh Con Gái Theo Ý Muốn Năm 2022 Đinh Dậu
  • Sinh Ngày 4/6 Là Cung Gì
  • Xem Tướng Phụ Nữ Đoán Biết Khả Năng Sinh Sản Của Phụ Nữ
  • Việc xem tuổi sinh con hợp với niên mệnh, bản mệnh của cha mẹ là một bước kê đệm mang đến nhiều điều thành công, thuận lợi cho cuộc đời của con sau này. Bởi vậy các bậc làm cha làm mẹ thường rất đắn đo trong việc chọn năm sinh con, gửi gắm biết bao mong muốn về một tương lai tốt đẹp cho con.

    Đối với các bậc cha mẹ thì con cái chính là phước lộc ông trời ban tặng. Coi tuổi sinh con là việc mang ý nghĩa vô cùng quan trọng không thể bỏ qua. Giúp xem tuổi con có hợp với bố mẹ không? Để từ đó hỗ trợ cặp vợ chồng lựa chọn được năm tốt hợp tuổi sinh em bé. Mang lại tài lộc, may mắn cho bố mẹ cũng như giúp con có cuộc sống tốt đẹp sau này.

    Chọn năm sinh con nhằm mục đích gì?

    Xem bói năm sinh con với mục đích biết được năm nào tốt, hợp tuổi bố mẹ để đẻ con. Thuận tiện cho bố mẹ khi lựa chọn năm hợp tuổi sinh con trai, con gái. Giúp cho cuộc sống vợ chồng con cái được ấm no, hạnh phúc. Đồng thời tạo nên bước khởi đầu tốt đẹp cho tương lai của bé con. Ngược lại nếu năm sinh con xung khắc tuổi vợ chồng sẽ mang lại những điều không may mắn. Ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con cũng như sự nghiệp công danh của bố mẹ.

    Trong trường hợp xem và chọn năm sinh con thứ 2, thứ 3… thì vẫn có thể sử dụng phương pháp này để luận giải sự hợp khắc của bố mẹ và con. Với hi vọng đứa con chào đời được khỏe mạnh, lớn lên thông minh, tài giỏi. Thì việc xem tuổi sinh con năm 2022 là rất quan trọng.

    Tiêu chí khi xem tuổi bố mẹ sinh con

    Khi xem sự hợp khắc giữa tuổi vợ chồng con cái sẽ biết được thông tin tử vi tuổi bố mẹ cũng như tử vi ngày tháng năm sinh con. Nhằm biết được sinh con năm 2022 hay các năm khác có hợp tuổi bố mẹ không? Theo phong thủy thì việc chọn tháng, năm sinh con hợp theo tuổi bố mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cụ thể xem xét trên phương diện Ngũ hành, Thiên can, Địa chi, Cung mệnh theo năm sinh.

    Chọn tuổi sinh con theo Tuổi vợ chồng

    Đảm bảo tuổi bố mẹ tương sinh với con sẽ giúp mang đến thuận lợi, tài lộc cho cuộc sống gia đình. Ngược lại nếu tương khắc cần tìm cách hóa giải kịp thời. Tránh gặp phải những điều rủi ro, không may mắn. Lúc đấy bố mẹ cần chọn năm khác tốt hơn để tiến hành sinh con.

    Năm sinh con

    Xét về các yếu tố phong thủy ngũ hành, nếu tuổi của vợ chồng tương sinh với năm dự định sinh con thì năm đó là năm tốt để hạ sinh em bé. Nhằm giúp cho việc sinh con được thuận lợi, mẹ tròn con vuông. Cuộc sống của con sau này cũng sẽ hanh thông, gặp nhiều may mắn. Ngoài ra dựa vào năm sinh con cũng có thể giúp cho bố mẹ dự đoán giới tính con khi sinh ra.

    Sinh con năm nào hợp tuổi bố bẹ?

    Vạn vật trong vũ trụ đều trải qua quy luật sinh sinh diệt diệt không ngừng. Con người cũng là một thực thể thiên nhiên, sinh ra, lớn lên, bệnh tật và chết đi như muôn loài, chỉ khác ở hoạt động tư duy (nói cách khác, con người khác muôn loài ở ý thức).

    Trong hôn nhân, tuổi vợ chồng hợp hay khắc là điều quan trọng, dựa trên căn cứ đó để lựa chọn sinh con. Soi vào tử vi, con trai không Tuyệt Mệnh với mẹ là người con tốt, con gái không Tuyệt Mệnh với cha là con gáo ngoan, thế là hạnh phúc. Còn vợ chồng rất hợp nhau mà đẻ con sai luật cũng sẽ không tốt. Điều đó lý giải tại sao khi yêu thì say đắm nhưng vừa có con lại quay sang chán ngán, lạnh lùng. Muốn chọn tháng, xem năm sinh con hợp tuổi bố mẹ cần xét qua rất nhiều yếu tố. Để gia đình có thể lên kế hoạch một cách khoa học, hợp lí nhất cho sự ra đời của đứa trẻ. Bài viết này sẽ giúp bạn biết được sinh con năm nào hợp tuổi bố mẹ hơn dựa trên các yếu tố sau:

    Xem mệnh (ngũ hành: kim mộc thuỷ hảo thổ), cung phi theo năm sinh con

    Xem tuổi sinh con đầu lòng hay thứ 2 đều rất quan trọng. Tất cả đều cần xét trên yếu tố về cung và mệnh (Ví dụ Cha mệnh hoả sinh con mệnh thổ hợp cách – vì hoả sinh thổ). Nếu tử vi tuổi của bố mẹ và năm dự định sinh con tương hợp thì mọi thứ trong cuộc sống sẽ luôn tốt đẹp. Sau khi ra đời, em bé của bạn luôn khỏe mạnh, ngoan ngoãn. Trở thành niềm hạnh phúc, vun đắp tình cảm cho gia đình. Ngược lại thì cuộc sống, tương lai có thể sẽ gặp phải nhiều điều không hay.

    Dựa vào thiên can, địa chi để xem sinh con năm nào tốt

    Bạn tính tuổi đẻ con theo năm sinh và những thông tin đã cung cấp ở trên. Với mong muốn mọi việc luôn được tốt đẹp trong cuộc sống thì thiên can và địa chi của bố mẹ và năm sinh con phải hợp nhau (Ví dụ thiên can: can Giáp hợp Kỷ hay đại chi Thân hợp Thìn). Cần tránh các năm xung khắc để những điều xấu, bất lợi sẽ không xảy ra với gia đình.

    Dựa vào thiên mệnh năm sinh để xem tuổi vợ chồng con cái

    Khi xem ngày, tháng, năm sinh dự định sinh con của gia đình cần xét đến yếu tố thiên mệnh. Bởi vì nó tác động rất lướn đến tài lộc, may mắn và sự phát triển trong công việc. Nên chọn và lên kế hoạch xem năm đẻ con tương sinh theo tuổi bố mẹ. Như vậy mới mang đến nhiều điều tốt đẹp cho vợ chồng bạn trong tương lai.

    Chọn năm xem tuổi bố mẹ sinh con còn hỗ trợ sự gắn kết giữa con và bố mẹ. Vì tuổi con hợp với bố mẹ sẽ mang lại nhiều may mắn cho tương lai sau này của con. Sự nghiệp, công việc của bố mẹ cũng được suôn sẻ, thành công hơn nhờ có con hợp tuổi.

    • Hướng dẫn chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ chính xác dễ hiểu nhất theo vòng tràng sinh, chi phối hạnh phúc, sức khỏe, tuổi thọ và sự thông minh của gống nòi theo quy luật tự nhiên.

    • Năm 2022 là năm tân sửu, nếu sinh con vào năm này thì sẽ mang mệnh thổ cầm tinh con trâu. Vậy trong năm 2022 sinh con vào tháng nào thì tốt? Chọn tháng tốt sinh con trong năm 2022 như thế nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bói Năm Sinh Con Hợp Theo Ngày Tháng Năm Sinh Bố Mẹ
  • Sinh Con Trai Hay Gái Theo Tuổi Bố Mẹ Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Xem Năm Sinh Con Trai, Con Gái Hợp Với Tuổi Bố Mẹ
  • Chia Sẻ Tuổi Kỷ Mùi Sinh Năm Bao Nhiêu Và Tuổi Con Gì?
  • Nút Ráy Tai : Có Thể Gây Ra Những Khó Chịu Gì?
  • Xem Tuổi Sinh Con Theo Ý Muốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Lịch Sinh Con Trai, Con Gái Linh Như Thần 2022
  • Sinh Con Gái Năm 2022 Tháng Nào Tốt, Con Xinh Đẹp Bố Mẹ Được Nhờ
  • Xem Tuổi Sinh Con Liệu Có Nên Không?
  • Tuổi Mão Có Nên Sinh Con Tuổi Canh Tý Năm 2022 Không?
  • Xem Tuổi Sinh Con Trai Hợp Bố Mẹ 2022: Cần Thiết Hay Mù Quáng?
  • Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.

    Trong quan niệm về đường con cái, người Việt cho “có nếp có tẻ” mới là đẹp. Bởi thế, từ xưa dân ta đã quan tâm và tìm nhiều cách để điều chỉnh kết quả sinh con mà ngày nay ta gọi là thuật sinh con theo ý muốn.

    Dựa theo các quẻ Bát Quái

    Bát Quái có 8 quẻ chính là Càn, Khôn, Đoài, Tốn, Khảm, Chấn, Ly, Cấn. Các quẻ này lại chia ra thành các quẻ dương và quẻ âm. Các quẻ dương là Càn, Khảm, Cấn, Chấn. Còn lại các quẻ âm là: Khôn, Đoài, Tốn, Ly. Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương vừa nêu để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.

    Phương pháp tính là lấy tuổi theo âm lịch của cha và mẹ và tháng thụ thai để tính. Nếu khi có bầu mà người mẹ ở tuổi chẵn: 20, 22, 24, 26… thì vẽ 2 vạch ngắn liền nhau (-). Nếu ở tuổi lẻ như 21, 23, 25… thì vẽ 1 vạch dài ( _ ). Đối với người bố cũng thế. Tiếp theo là tháng thụ thai. Nếu tháng thụ thai là tháng lẻ thì 1 vạch dài, tháng chẵn thì 2 vạch ngắn. Lưu ý là tháng thụ thai cũng tính theo âm lịch và tuổi âm lịch thì phải cộng thêm cả tuổi Mụ, ví dụ sinh năm 1986 thì sang năm 2013 là 27 theo dương lịch nhưng là 28 theo âm lịch.

    Tính được các vạch ngắn dài rồi thì ta sắp xếp lại. Xếp vạch ứng với tuổi bố ở trên, mẹ ở dưới và chèn vào giữa là vạch ứng với tháng thụ thai của đứa trẻ. Nếu tạo thành các quẻ dương thì sẽ sinh con trai, ngược lại thì sinh con gái. Để dễ nhớ thì ta tóm lược, nếu tuổi của bố, mẹ và tháng thụ thai tạo thành: 2 chẵn 1 lẻ là con trai, 2 lẻ 1 chẵn là con gái, 3 chẵn là con gái, 3 lẻ là con trai.

    Đây là phương pháp để người ta đoán một người mang bầu sẽ sinh ra con trai hay con gái trong thời đại chưa có máy siêu âm. Lâu dần, dựa vào cách toán quẻ này, người ta ứng dụng thành phương pháp để sinh con theo ý muốn. Tuổi bố và tuổi mẹ là đã biết trước, vậy chỉ cần chọn tháng thụ thai làm sao để tạo ra quẻ dương.

    Phương pháp tính theo tuổi

    Lấy tổng tuổi của vợ chồng theo Âm lịch trừ đi 40. Nếu số dư trên 40 tiếp tục trừ đi 40. Đem số dư còn lại đầu tiên trừ 9, tiếp tục trừ 8, lại trừ 9, trừ 8… cho đến khi số dư nhỏ hơn hoặc bằng 9 thì thôi. Nếu hiệu số cuối cùng là số chẵn thì thụ thai trong năm, sinh trong năm là con trai còn thụ thai ngoài năm, sinh trong năm thì sẽ là con gái. Nếu hiệu số cuối cùng là số lẻ thì thụ thai trong năm, sinh trong năm là con gái. Ngược lại thụ thai ngoài năm, sinh trong năm là con trai.

    Ví dụ tuổi bố theo âm lịch là 30, mẹ là 25 ta có tổng là 55. Đem trừ đi 40 còn 15. Trừ tiếp cho 9 thì còn 6. Đây là số chẵn. Vậy thụ thai trong năm và sinh trong năm thì sẽ là con trai còn thụ thai từ năm trước và đến năm nay sinh thì sẽ là con gái.

    Bên cạnh đó, cũng có một phương pháp nữa dựa theo phép cộng trừ tính toán tuổi mẹ với tháng sinh con dựa theo một bài ca quyết chưa rõ xuất xứ:

    49 từ xưa đã định rồi.

    Cộng vào tháng đẻ để mà chơi.

    Trừ đi tuổi mẹ bao nhiêu đấy!

    Thêm vào 19 để chia đôi.

    Tính tuổi trăng tròn cho thật chuẩn.

    Chẵn trai, lẻ gái đúng mười mười.

    Theo cách mà bài ca quyết này chỉ dẫn thì ta lấy 49 cộng với tháng sinh lại cộng với 19 rồi trừ đi tuổi người mẹ (theo âm lịch). Được bao nhiêu đem chia đôi, nếu chia hết thì ta gọi là số chẵn, chia không hết thì là số lẻ. Kết quả chẵn sẽ sinh con trai, lẻ sinh con gái. Ví dụ, người mẹ 27 tuổi, sẽ sinh vào tháng 10. Ta lấy 49 + 10 + 19 = 78. 78 – 27 = 51. 51/2 = 25,5. Kết quả này là số lẻ. Vậy người mẹ 27 tuổi mà sinh con vào tháng 10 sẽ là con gái theo cách tính trên.

    Ngoài ra, trong lịch vạn sự có bảng tổng kết về “Tháng thụ thai sinh con trai hay con gái”. Người ta truyền tụng rằng bảng tổng kết này là do các thái giám trong cung đình xưa tổng kết mà thành.

    Các phương pháp này lưu truyền trong dân gian, sự đúng sai ra sao chưa ai dám khẳng định. Nay tác giả sưu tầm và dẫn lại để bạn đọc trước hết biết thêm cách làm đời xưa. Nếu có ai may mắn áp dụng thành công thì âu cũng là một điều vui mừng, đỡ được nạn nạo phá thai vừa hại người vừa ảnh hưởng đến phúc đức.

    Cách sinh con trai hay con gái theo ý muốn

    Sinh con trai hay con gái theo ý muốn đang là mong mỏi rất thiết thực của các bậc làm cha làm mẹ hiện nay, đặc biệt là các đôi vợ chồng trẻ đang còn nhiều cơ hội để sinh con. Để sinh được trẻ có giới tính theo ý mình muốn là điều mà các bậc cha mẹ hoàn toàn có thể làm được. Điều quan trọng là cả 2 phải tuân thủ khắt khe mọi chế độ trong sinh hoạt, ăn uống và quan hệ để đạt tỷ lệ đậu thai theo nhu cầu cao nhất.

    Trước hết, chúng ta cần quan tâm tới một số yếu tố như tuổi tác, nhiệt độ cơ thể hay chế độ ăn uống. Theo thống kê thực tế, người mẹ trên 35 tuổi thường sinh con gái nhiều hơn con trai. Trong khi đó, đối với người bố, cơ thể càng mát mẻ thì càng dễ sinh con trai hơn. Người mẹ nếu cơ thể thiếu chất dinh dưỡng sẽ có xu hướng sinh con gái nhiều hơn con trai, tuy nhiên không vì thế mà các mẹ ăn uống kiêng khem hơ nếu đang có nhu cầu sinh bé gái.

    Đặc biệt các bậc cha mẹ phải lưu ý những điều sau:

    – Muốn có trứng tốt, người vợ trước tiên phải lo chữa lành các bệnh nhiễm trùng âm đạo. Nhiễm trùng âm đạo sẽ làm khó có con. Đồng thời, cần giữ gìn sức khoẻ tổng quát, ăn uống điều độ và thể dục thường xuyên. Và mỗi ngày, nên uống một viên thuốc bổ đa sinh tố trong có chứa chất Folic Acid.

    – Muốn có tinh trùng tốt, người chồng nên cai thuốc lá, rượu. Xuất tinh cứ 3 tới 4 ngày một lần là vừa. Trước ngày giao hợp để có con, phải kiêng khoảng 5 ngày. Có thể uống sinh tố C 500 mg mỗi ngày hoặc ăn nhiều trái cây có sinh tố C.

    – Điều quan trọng nhất là biết canh ngày rụng trứng. Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của người vợ ít nhất 3 tháng. Chu kỳ phải đều mới dễ có con. Mỗi lần kinh ra, cần ghi rõ ngày đầu tiên có kinh, và tính xem có bao nhiêu ngày giữa hai chu kỳ kinh nguyệt. Thường thường, ngày rụng trứng bằng số ngày trung bình của chu kỳ trừ đi 14. Lấy thí dụ, chu kỳ kinh nguyệt là 30 ngày thì ngày rụng trứng sẽ nhằm ngày thứ 16 của chu kỳ. Bạn có thể thử nước nhờn âm đạo bắt đầu một hai ngày trước thời điểm trứng rụng. Vào ngày trứng rụng, do ảnh hưởng của kích thích tố estrogen, chất nhờn âm đạo sẽ dẻo, mỏng và trong như lòng trắng trứng gà. Bạn có thể đo thân nhiệt mỗi buổi sáng trước khi ra khỏi giường.

    Thông thường, trước ngày trứng rụng, thân nhiệt sẽ giảm đi từ 0.1 đến 0.4 độ F, sau đó nhanh chóng tăng lên 0.5 đến 1 độ F. Gần đây, bạn có thể thử nước tiểu bằng thuốc thử tìm lúc trứng rụng: bắt đầu thử nước tiểu mỗi sáng, từ hai ngày trước ngày dự liệu rụng trứng. Bạn nên đến hiệu thuốc Tây mua một hộp thuốc thử. Khi nước tiểu đổi màu xanh đậm bằng với màu chuẩn, là bạn có thể sắp rụng trứng trong vòng 24 đến 36 giờ.

    – Theo lý thuyết, đàn ông sản xuất hai loại tinh trùng: X (cái) và Y (đực). Tinh trùng đực Y thường nhỏ hơn, yếu hơn, nhưng nhanh hơn so với các chị, em gái X của chúng, to béo, phục phịch, và tà tà hơn. Dựa trên sự hiểu biết này, có nhiều cách bạn có thể làm để tăng khả năng sinh gái hay trai theo ý muốn.

    Giao hợp càng gần với ngày rụng trứng càng dễ sanh con trai, vì tinh trùng đực nhanh chân hơn sẽ đến gặp trứng trước. Như vậy, giao hợp trước khi trứng rụng 3 ngày, sẽ dễ sinh gái, ngược lại, giao hợp dưới 2 ngày và trong ngày trứng rụng, dễ sinh trai.

    Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy chỉ trong vòng 15 phút sau khi giao hợp, tinh trùng đã đến được noãn sào với tỉ lệ tinh trùng đực và cái ngang nhau.

    Nồng độ pH của âm đạo cũng quan trọng trong việc chọn lựa giới tính. Môi trường acid thường thích hợp hơn cho tinh trùng cái. Ngược lại tinh trùng đực thích môi trường kiềm. Chị em nên rửa âm đạo bằng nước dấm (1, 2 thìa trong một lít nước) trước khi giao hợp, nếu muốn sinh con gái. Còn muốn có quý tử thì nên pha dung dịch baking soda chỉ 1/2 thìa nhỏ trên một lít nước là đủ. Cái khó là pha cho đúng nồng độ, vì có phụ nữ có chất nhờn âm đạo nhiều acid hoặc kiềm hơn người khác.

    – Tư thế và độ sâu “nhập nội” cũng khá quan trọng. Càng nông phía ngoài âm đạo, môi trường càng nghiêng về phía acid. Nếu xuất tinh gần cổ tử cung, tinh trùng đực sẽ càng gần trứng, do đó sẽ dễ sinh con trai hơn. Như thế, “nhập nội” cạn nhiều phần sẽ sinh ra gái, còn “nhập nội” sâu sẽ dễ sinh con trai.

    – Sự khoái cảm của người phụ nữ đóng vai trò quan trọng. Khi người phụ nữ đạt khoái cảm tuyệt đỉnh, chất nhờn có nhiều kiềm tính, dễ sinh con trai hơn. Vì thế, muốn sinh con gái, người phụ nữ không nên đạt khoái cảm.

    – Quân số tinh trùng rất quan trọng cho việc chọn lựa giới tính. Quân số càng cao thì càng dễ sinh con trai.

    Khi muốn có con trai, người đàn ông nên nhịn 3-4 ngày cho đến một ngày trước ngày rụng trứng là thời điểm giao hợp. Còn muốn có con gái thì cứ ngày một cho và ngưng tại thời điểm 3 ngày trước khi trứng rụng. Ngoài ra, muốn sinh con gái thì người đàn ông nên đi tắm nước nóng trước giờ hành sự.

    Tổng kết một cách tóm tắt:

    Muốn có con trai:

    – Ăn ngọt. Không ăn chua hoặc thực phẩm lên men.

    – Giao hợp TRONG ngày rụng trứng. Tinh trùng đực bơi nhanh hơn tinh trùng cái nhưng chết sớm hơn tinh trùng cái. Tinh trùng cái nặng nề và chậm chạp, sẽ tới sau và không thụ tinh trứng được. Cụ thể hơn, nếu hai lằn gạch của đồ thử nước tiểu xanh đậm bằng nhau thì nên đợi khoảng 36 tới 48 tiếng đồng hồ sau mới nên gần nhau.

    – Trong ngày dự định quan hệ, nên súc rửa âm đạo với môi trường kiềm. Pha 9 gram muối trong một lít nước, hoặc 9 gram bicarbonate trong một lít nước.

    Muốn có con gái:

    – Không ăn mặn. Nên ăn chua, trái cây, yaourt, uống sữa.

    – Giao hợp TRƯỚC ngày rụng trứng. Tinh trùng đực sẽ chết sớm hơn tinh trùng cái, nên vào giờ trứng rụng, số lượng tinh trùng cái sẽ nhiều hơn tinh trùng đực. Cụ thể hơn, nếu hai lằn gạch của đồ thử nước tiểu xanh đậm bằng nhau thì nên giao hợp trong vòng 24 tiếng đồng hồ.

    – Trong ngày dự định sẽ giao hợp, nên súc rửa âm đạo với nước pha dấm hoặc nước cốt chanh. Một tách dấm trong 9 tách nước (90%), hoặc một muỗng cà phê nước cốt chanh trong một lít nước.

    Theo nghiên cứu, xác suất thành công cho con gái là 70-75%, và 75-80% cho con trai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẻ Con Năm Tuổi Đinh Dậu 2022 Có Tốt Không
  • Sinh Con Năm 2022 Đinh Dậu Tháng Nào Tốt?
  • Bố Mẹ Tuổi Nào Nên Sinh Con Năm 2022 Tân Sửu Để #con Khỏe #con Ngoan
  • Sinh Con Khắc Tuổi Bố Mẹ Có Sao Không?
  • Xem Tuổi Sinh Con Quan Trọng Nhất Là Gì?
  • Bí Quyết Đeo Vòng Phong Thủy Theo Mệnh Sinh Tài Lộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Vòng Tay Phong Thủy Hợp Với Mệnh Bạn
  • Tổng Hợp Những Hình Xăm Phong Thủy Mang Đến Nhiều May Mắn Và Tài Lộc
  • Phong Thủy Nhà Ở Với Sức Khỏe Con Người
  • Mệnh Do Trời Định, Vận Tùy Nhân Tâm, Còn Phong Thủy Thực Chất Là
  • Mẹo Phong Thủy Cho Tình Yêu Và Hôn Nhân Hòa Hợp
  • Vòng tay phong thủy khởi nguồn từ Phật giáo, còn gọi là niệm châu, sổ châu, tràng hạt hay Phật châu. Người tu hành coi đây là pháp cụ dùng để xưng danh niệm Phật và trì chú. Vòng tay phong thủy trong tiếng Phạm gọi là “mala”, nghĩa là tràng, chuỗi.

    từ hàng nghìn năm trước khi đức Phật đi du hành, ngài đã truyền bá cho dân chúng biết về một chiếc vòng đeo trên tay, về ý nghĩa của chúng và vì sao mang chiếc vòng đó có thể mang lại bình an, hóa giải mọi đau khổ. Chiếc vòng trên tay Phật gọi là niệm châu, hay chuỗi hạt niệm Phật, cũng chính là vòng tay phong thủy mà các bạn vẫn thường đeo trên tay.

    Muốn chọn vòng tay phong thủy thì yếu tố cần dựa vào đó là quy luật sinh khắc trong ngũ hành. Có nghĩa là mỗi người sẽ mang một mệnh nhất định và ứng với mỗi mệnh sẽ hợp với các màu khác nhau. Nhằm đem đến sự may mắn và hanh thông trong cuộc sống.

    Chiếc vòng phong thủy sẽ chỉ phát huy được những lợi ích của nó khi nó có màu sắc hợp với bản mệnh của người đeo. Trong bài viết này, Phong Thuỷ Nhân Lộc sẽ giúp bạn lựa vòng tay đá phong thủy phù hợp với bản mệnh của từng người, để bạn có thể chọn lựa cho mình một viên đá phù hợp, vừa mang tính thẩm mỹ và thời trang nhưng sâu thẳm là nguồn năng lượng phong thủy tốt lành.

    Theo quan niệm phong thuỷ, người mạng Kim chính là sự tượng trưng cho kim loại của đất trời, được sinh ra từ đất đá, vì vậy họ cực kỳ hợp với các loại vòng tay làm từ đá quý thiên nhiên. Tính chất của bổn mạng Kim rất cứng rắn và mạnh mẽ, đôi chút xen lẫn sự độc đoán và mang nhiều tâm trạng thế nên sự đơn giản, màu sắc thống nhất, không trộn lẫn chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người mạng Kim.

    Đối với mệnh kim:

    Màu tương sinh: Vàng sậm, nâu đất… (San hô hóa thạch nâu, Pietersite, Thạch anh vàng – Citrine, Garnet nâu đỏ sậm đá mắt hổ,…)

    Màu tương hợp: Hợp với mệnh Kim chính là Kim. với các màu sắc: Trắng, vàng, bạc, màu ghi… (Vòng hạt bạc,Thạch anh trắng, thạch anh rêu, Labradorite, Jade trắng Myanmar…)

    Với bản chất bắt nguồn từ thực vật, thiên nhiên người mạng Mộc rất chu đáo và tận tâm. Họ có một cuộc sống chân thành, thân thiện, không sân si mà an nhàn hưởng hạnh phúc. Bản chất của những người mạng Mộc chính là sự nhẹ nhàng và thuần khiết. Tuy nhiên, mạng Mộc sẽ tuyệt đối khắc với Kim vì (kim loại chặt gỗ) thế nên hạn chế lựa chọn vòng tay cho người mạng Mộc theo tính chất của mạng Kim và hạn chế tranh các màu như ánh kim, bạc, trắng.

    Nước dưỡng cây, và Thủy sinh Mộc. Người mệnh Mộc nên sử dụng các loại đá quý tự nhiên có màu của mẹ Thủy.

    Đối với mệnh Mộc:

    Màu tương sinh: màu đen, màu xanh nước biển, màu xám, màu khói…( Đá Lưu ly xanh, Aquamarine, Thạch anh khói, Turquoise…)

    Màu đá tương hợp: Mộc hợp với Mộc, nhiều cây sẽ là rừng. Màu xanh của cây có các loại đá: Diopside, Turquoise, Jade Lục huyền Ngọc Myanmar…

    Những người thuộc mạng Thủy thường rất khôn khéo và biết cách ứng xử với mọi người. Họ dĩ hòa vi quý và hiếm khi gây hiềm khích với bất kì ai. Thế nhưng họ không biết cách nắm bắt cơ hội của mình nên đôi khi không đạt được thành công như mong đợi. Để khắc chế những nhược điểm này thì một chiếc vòng đá thạch anh với sắc màu phù hợp sẽ là món trang sức tuyệt vời nên có dành cho người mạng Thủy. Vì Kim sinh Thủy cho nên những trang sức của người mạng Kim cũng rất thích hợp cho người mạng Thủy.

    Người mệnh Thủy nên đeo đá quý tự nhiên có màu thuộc hành Kim, Kim sinh Thủy.

    Đối với mệnh Thủy :

    Màu tương hợp: Hợp với mệnh Thủy chính là Thủy. Màu của Thủy là màu đen, màu xám, màu xanh nước biển…( Đá Lưu ly xanh, Aquamarine, Thạch anh khói, Turquoise…)

    Trong phong thuỷ Ngũ hành, mạng Hỏa chính là bổn mạng mạnh mẽ và sôi động nhất. Nguồn năng lượng này chính là yếu tố khiến người mạng Hỏa dễ dàng nổi nóng, dục tốc bất đạt và có phần khó gần, khó tạo thiện cảm. Thế nhưng nguồn năng lượng của mạng Hỏa là sự nhiệt huyết, tham vọng và làm việc đầy say mê. Người mạng hoả hợp với vòng đá mang sắc màu của mộc như xanh lá cây, tím…

    Người mệnh Hỏa nên đeo đá quý tự nhiên có các màu sắc thuộc hành Mộc. Gỗ cháy sẽ sinh ra ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa.

    Màu tương sinh: màu xanh lá cây (Diopside, Turquoise, Jade Lục huyền Ngọc Myanmar…)

    Màu tương hợp: hợp với Hỏa chính là Hỏa: đỏ, hồng, cam, và tím (đá Ruby, Gannet, Thạch anh tím, san hô đỏ, Hổ phách, Sugulite, Pietersite, Mã não, nam hồng, Chalcedony…)

    Đặc trưng cơ bản dễ nhận biết nhất của người mạng Thổ chính là rất hiền lành và nhẹ nhàng. Họ không có xu hướng làm chủ, cầm quyền hay áp đặt, mà thay vào đó người mạng Thổ thường thích ở sau lưng làm cố vấn. Người mạng Thổ nhận được nhiều sự tin cậy của mọi người xung quanh, họ chính trực và không thích vụ lợi cá nhân. Người mạng Thổ chính không nên dùng màu xanh lá bởi theo quan niệm cây sống trên đất, hút năng lượng của đất để sinh sôi, sử dụng màu xanh lá cây sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và con đường tài vận của người mạng Thổ.

    Đối với mệnh Thổ :

    Màu tương sinh: đỏ, hồng, tím…(đá Ruby, Gannet, Thạch anh tím, san hô đỏ, Hổ phách, Sugulite, Pietersite, Mã não, nam hồng, Chalcedony…)

    Màu tương hợp : hợp với mệnh Thổ chính là Thổ, có câu Lưỡng Thể thành Sơn. Màu của Thổ: vàng sậm, nâu đất..(San hô hóa thạch nâu, Pietersite, Thạch anh vàng – Citrine, Garnet nâu đỏ sậm đá mắt hổ,…)

    Xin mời liên hệ: Chuyên gia phong thuỷ Ngô Chung

    Số điện thoại: 0972558256

    Tìm hiểu thêm kiến thức về phong thuỷ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chọn Vòng Tay Theo Mệnh Mang Lại Nhiều Tiền Tài, May Mắn.
  • Chọn Vòng Tay Phong Thủy Hợp Với Mệnh Kim, Mộc,thủy, Hỏa,thổ
  • Tìm Hiểu Hướng Đặt Hòn Non Bộ Theo Phong Thủy
  • 6+ Lưu Ý Quan Trọng Phong Thủy Về Nhà Mới Đón Tài Lộc
  • Cần Làm Gì Khi Về Nhà Mới Để Hợp Phong Thủy, Gặp Nhiều May Mắn?
  • Cách Tính Và Xem Mệnh Dựa Vào Vòng Bát Quái Theo Năm Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Của Sơ Đồ Bát Quái
  • Tư Vấn Tuổi Vợ Chồng Hợp Nhau
  • Cách Tính Tuổi Đời Domain Chính Xác
  • Năm Canh Tý 2022 Tuổi Nào Hợp Làm Nhà?
  • Năm Canh Tý 2022 Tuổi Nào Làm Nhà Được Tốt Đẹp Thuận Lợi
  • Cung mệnh hay còn gọi là bản mệnh, là cung chính để xem tử vi, tướng pháp và tham khảo vận mệnh con người. Dựa vào Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch thì Cung Mệnh bao gồm ba yếu tố cơ bản: Mệnh ( kim, mộc, thủy, hỏa, thổ); Cung (Cấn, Đoài, Khôn… theo Bát Quái) ; Hướng (đông, tây, nam, bắc…).

    Cung Mệnh Và Ý Nghĩa Từng Cung Mệnh

    Cung Càn thuộc hành kim, mang tính vững chắc, cứng rắn, sáng suốt, tâm đức sáng ngời, tựa như sức mạnh của người cha.

    Người Cung Càn hợp với hướng Tây Bắc

    Màu sắc: hợp vàng nâu, trắng, bạc, kem ; kị: đỏ,hồng,cam,tím

    Tính cách: Là người sống tế nhị, đàng hoàng, có tinh thần cao thượng, có sự hòa hợp về thể xác và tinh thần. Sống có trách nhiệm, chuẩn mực xã hội, là người cứng rắn, quả quyết trong mọi việc, luôn biết cách chi tiêu, chung thủy trong tình yêu. Người cung Càn thường gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

    Cung Khôn thuộc hành Thổ, mang tính nhún nhường, khiêm tốn, cưu mang, tựa như tấm lòng người mẹ.

    Người cung Khôn hợp hướng Tây Nam, nơi có đất bình nguyên, làng xã.

    Màu sắc: hợp đỏ, hồng, cam, tím thuộc hành hỏa; vàng nâu thuộc hành thổ. Kị: xanh lục thuộc hành mộc.

    Tính Cách: Là người theo chủ nghĩa truyền thống. Họ là người rất bình tĩnh, có chút bảo thủ, ương ngạnh, suy tính kỹ trước khi đưa ra quyết định. Là người trung thành, luôn biết đặt nhu cầu của người khác lên trước mình. Họ là người có duyên, may mắn và hạnh phúc trong hôn nhân. Tuy nhiên, họ lại không quan tâm đến công danh, sự nghiệp nên có rất ít người thành đạt.

    Cung Chấn thuộc hành Mộc, mang tính chất mạnh mẽ, khí khái, thành công.

    Người thuộc cung Chấn hợp hướng chính Đông, nơi có đường to, nhiều cây cối.

    Màu sắc: hợp: đen, xám, xanh biển sẫm thuộc hành thủy ( tướng). Màu xanh lục, xanh da trời thuộc hành mộc ( Vượng). Kị: trắng, bạc, kem thuộc hành kim (khắc, phá mệnh).

    Tính cách: Là người kiên quyết, can đảm, kiên trì, sống cởi mở và tự tin, yêu thích sự tự do. Có tài năng, sáng suốt, trí tuệ,giao tiếp tốt nên dễ thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên, họ là người có ham mê vật chất cao nên dễ bị lừa gạt. Họ ít nghiêm túc trong tình yêu nên dễ gây tổn thương cho người khác.

    Cung Tốn thuộc hành Mộc, mang tính chất tươi tốt, chịu phục tùng.

    Người thuộc cung Chấn hợp hướng Đông Nam, nơi có nhiều cây cối, vườn tược.

    Màu sắc: hợp: đen, xám, xanh biển sẫm thuộc hành thủy ( tướng). Màu xanh lục, xanh da trời thuộc hành mộc ( Vượng). Kị: trắng, bạc, kem thuộc hành kim (khắc, phá mệnh).

    Tính cách: Là người ôn hòa, sống được lòng nhiều người, biết cách đối nhân xử thế. Người cung Tốn có tấm lòng bao dung, độ lượng, biết cảm thông chia sẻ với mọi người xung quanh. Họ là người dễ gần, giao tiếp tốt và ham học hỏi. Trong tình yêu, họ là người rất may mắn gặp được nhiều nhân duyên tốt, biết tôn trọng người yêu, bạn đời. Điểm yếu của họ là dễ xúc động và tính khí thất thường.

    Cung Khảm thuộc hành Thủy

    Người thuộc cung Khảm hợp với hướng chính Bắc, nơi có sông, hồ ao.

    Màu sắc: hợp: Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương sinh, tốt). Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy (tương vượng, tốt). Kỵ: Màu vàng, màu nâu thuộc hành Thổ, khắc phá hành Thủy của mệnh cung, xấu.

    Tính cách: Là người dễ tính, dễ thích ứng, dũng cảm, tự tin, kiên trì và phóng khoáng, là nhà tư tưởng sâu sắc. Điểm yếu của họ là dễ bất an, hay buồn rầu và chán nản.

    Cung Đoài thuộc hành Kim, mang ý nghĩa dưỡng dục các loài, vui mừng.

    Người cung Đoài hợp hướng chính Tây, nơi có nhiều ao đầm, giếng nước bỏ hoang..

    Màu sắc: Hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.

    Tính cách: Bề ngoài khi tiếp xúc chúng ta có cảm giác người cung Đoài mềm mỏng nhưng cách cư xử của họ lại rất cứng rắn. Là những người có dáng vẻ ưa nhìn, sôi nổi, dễ làm quen. Họ rất giỏi hùng biện và diễn giải các vấn đề nhưng cũng rất hay lý sự. Họ là người khá khéo léo, sống kín đáo, thâm trầm khác với vẻ ngoài của họ. Tuy nhiên, họ là những người thường mâu thuẫn, xung đột với những người xung quanh nên ít nhận được thiện cảm từ người khác mà chỉ sống 1 mình cô độc.

    Cung Cấn thuộc hành thổ, mang ý nghĩa của sự yên tĩnh, có tâm đức

    Người thuộc cung Cấn hợp với hướng Đông Bắc, gần vách núi, gò động.

    Màu sắc: hợp: Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương sinh, tốt). Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương vượng, tốt). Kỵ: Xanh lục, xanh da trời thuộc hành Mộc , khắc phá mệnh cung hành Thổ, xấu.

    Tính cách: là người có tấm lòng hiền từ hay giúp đỡ mọi người, nhạy cảm,rất đáng tin, có đầu óc thực tế và năng lực tốt. Họ rất tự tin và có niềm tin không bao giờ lay chuyển, thông minh và uyên bác. Biết cách quản lý tiền giỏi, không kiêu ngạo nên thường trở thành những nhà lãnh đạo hay người đi theo phong trào. Tuy nhiên, họ rất nhạy cảm và học hỏi mọi thứ, cần biết cách thể hiện cảm xúc.

    Cung Ly thuộc hành Hỏa, mang ý nghĩa của sự sáng suốt, trí, tuệ, hào nhoáng.

    Hợp với hướng chính Nam, nơi đất cao và khô.

    Màu sắc: Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành Mộc (tương sinh, tốt). Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương vượng, tốt). Kỵ: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu.

    Tính cách: Là người nhiệt tình, nhiệt huyết, tràn ngập sinh lực và sống rất có tình có nghĩa, có tinh thần mộ đạo cao. Người cung Ly giống như một ngọn đuốc sáng, giúp họ có thể nhìn thấu mọi thứ. Họ là người thông minh, có tư duy nhanh và nhạy bén, ham học hỏi. Họ luôn kiên nhẫn và sẵn sàng giúp đỡ những người dưới tầm của mình. Biết theo đuổi đam mê, danh vọng và sự tôn trọng, do đó họ rất kiêu ngạo. Tuy nhiên, điểm yếu của họ là nóng nảy, cần học cách kiểm soát cảm xúc.

    Cách Tính Cung Mệnh Theo Tuổi

    Cách xác định cung mệnh theo năm sinh:

    Bước 1: Xác định năm sinh theo lịch âm của bạn

    Chú ý: Chúng ta sẽ lấy năm sinh dựa vào tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân ta lấy năm sinh trước, nếu sinh sau tiết lập xuân ta lấy sang năm sau. Tiết lập xuân được tính là ngày 1 tháng giêng là ngày đầu tiên của mùa xuân)

    Bước 2: Tổng các con số trong năm sinh chia cho 9 được phần dư (nếu chia hết cho 9 thì số dư = 9. nếu trường hợp tổng < 9 thì số dư = tổng).

    Bước 3: Lấy số dư bên trên dò với bảng Cung Mệnh nam, nữ bên dưới để biết cung mệnh của mình.

    Ví dụ về cách tính Cung mệnh:

    Bài viết trên cung cấp cho các bạn kiến thức về cách tính cung mệnh của mình theo phong thủy. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều hiểu biết trong lĩnh vực này để có thể áp dụng vào việc cân bằng cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính & Xem Cung Mệnh Theo Bát Quái, Tuổi, Năm Sinh Chuẩn 100% ” Chuyên Thi Công Trần
  • Đánh Giá Về Tuổi Thọ Pin Iphone 7 , 7 Plus
  • Cách Xem Tuổi Thọ Pin Iphone Của Bạn Dưới Dạng Phần Trăm
  • Tuổi Thọ Pin Iphone Sẽ Bị Giảm Mạnh Nếu Bạn Còn Tiếp Tục Sử Dụng Như Thế Này
  • Xem Tuổi Tân Mùi 1991 Xây Nhà Năm Nào Là Đẹp Nhất?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100