Tuổi Quý Hợi Hợp Với Màu Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Quý Hợi 1983 Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tử Vi Hôm Nay: Xem Tử Vi Hàng Ngày Của 12 Con Giáp
  • Tuổi Tân Hợi Nên Mua Xe Màu Gì
  • Luận Hung Cát Vận Hạn Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi Năm 2021 Nam Mạng Chính Xác Nhất
  • Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi Năm 2021 Nam Mạng
  • Xem tuổi Quý hợi hợp với màu gì?

    – Năm sinh dương lịch: 1923, 1983 và 2043

    – Năm sinh âm lịch: Quý hợi

    – Mệnh Thủy

    – Màu tương sinh của tuổi Quý hợi: Màu đen tượng trưng cho hành Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mạng Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với bản mệnh của tuổi Quý hợi vì Kim sẽ sinh Thủy.

    – Màu tương khắc của tuổi Quý hợi: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là hành khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng các đồ vật, trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất. Nó sẽ không được tốt cho người tuổi Quý hợi.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh:

    – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc:

    – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

    1

    Xem nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Đinh Hợi Sinh Năm 2007 Mệnh Gì, Hợp Màu Sắc Nào?
  • Tuổi Ất Hợi Hợp Với Màu Gì
  • Tử Vi Tuổi Ất Hợi 2021
  • Xem Tử Vi Tuổi Ất Hợi Năm 2021
  • Tuổi Đẹp Đến Xông Nhà Năm Mới 2021 Cho Gia Chủ Tuổi Ất Hợi 1995
  • Tuổi Quý Hợi Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Tân Hợi Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Tân Mùi
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Mậu Thân
  • Tuổi Mậu Thân Nên Mua Xe Màu Gì
  • Tuổi Quý Hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 mệnh Thủy rất hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

    Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan niệm cũng như đề cao về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi những điều xui rủi, nắm bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, tốt đẹp. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, cách trang trí nhà cửa riêng biệt.

    Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu sắc sao cho phù hợp với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn nên cân nhắc để quan tâm mỗi ngày.

    Xác định rõ ngũ hành bản mệnh của mình là mệnh gì, hành gì? Từ những phân tích đó sẽ xét xem hành bản mệnh của mình do hành nào sinh ra, hành nào khắc, hành nào phản sinh, phản khắc. Cùng tìm hiểu về ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc, ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh

    Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc

    Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó quá lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    Việc lựa chọn màu sắc phù hợp với mình không chỉ về phong thủy mà còn có sự tương sinh, tương khắc giữa các cung mệnh. Vậy những người tuổi Quý Hợi mệnh Thủy hợp màu gì và kỵ màu sắc nào nhất?

    Người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 rất hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

    Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Quý Hợi

    Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và cái thiện. Màu trắng mang ý nghĩa của sự đơn giản, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện thường sử dụng màu trắng, thiên thần thường mặc trang phục màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại mang ý nghĩa chia ly, tang tóc.

    Màu đen: Màu đen thường làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia thường khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu có và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi khi cũng mang ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

    Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương mang đến cảm giác sâu thẳm, rộng lớn, bao la nhưng vô cùng vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng mang ý nghĩa của sự trong sáng, tinh khiết và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

    Ngọc Hân!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Đinh Hợi Hợp Với Màu Gì
  • Tuổi Kỷ Mùi Sinh Năm 1979 Hợp Màu Gì? Update Năm 2021
  • Tuổi Đinh Tỵ 1977 Nên Mua Xe Màu Gì Cho Hợp Mệnh
  • Tuổi Bính Thìn Sinh Năm 1976 Hợp Màu Gì? Update Năm 2021
  • Tuổi Ất Mão 1975 Hợp Màu Gì Mang Lại Nhiều Tài Lộc, May Mắn?
  • Xem Tuổi Quý Hợi 1983 Hợp Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Quý Hợi Hợp Xe Màu Gì
  • Xem Tử Vi Tuổi Quý Hợi Năm 2021 Nữ Mạng: Hợp Màu Sắc Gì Nhất?
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Kỷ Tỵ
  • Xem Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Hợp Màu Gì?
  • Xem Tuổi Kỷ Sửu 2009 Hợp Màu Gì?
  • Tuổi Quý Hợi 1983 hợp màu gì? hay tuổi Hợi 1983 hợp màu gì? là điều mà quý bạn tuổi Hợi sinh năm 1983 đang rất phân vân, thắc mắc.

    Công cụXem Màu Hợp Tuổi của chúng tôi sẽ cho quý bạn biết chính xác tuổi Quý Hợi hợp màu gì? Khi đã biết được màu hợp với tuổi Quý Hợi của mình, quý bạn nên sử dụng những màu hợp để kích phong thủy, cải vận của mình, giúp cho mọi việc trở nên suôn sẻ và thuận lợi hơn. Việc xem tuổi Quý Hợi hợp màu gì chúng tôi chủ yếu sử dụng mệnh ngũ hành của quý bạn để luận giải, vì vậy trước khi đưa ra câu trả lời cho câu hỏi tuổi Quý Hợi 1983 hợp màu gì, chúng tôi sẽ cho bạn biết chính xác mệnh ngũ hành của mình từ đó luận màu sắc hợp mệnh để cho ra kết quả tuổi Quý Hợi 1983 hợp với màu gì?

    Màu sắc tương sinh, tương vượng cho người tuổi Quý Hợi

    Trước khi biết nam tuổi Quý Hợi 1983 hợp màu gì hay nữ tuổi Quý Hợi 1983 hợp màu gì thì quý bạn cần biết những thông tin bản mệnh mệnh của người sinh năm này ra sao. Việc chon màu hợp với tuổi can chi thì sẽ mang lại được may mắn, thuận lợi trong mọi việc nhất là công việc, cuộc sống của bản thân người sinh năm 1983 tuổi Quý Hợi.

    Màu sắc phù hợp với tuổi Quý Hợi 1983

    Giữa nam và nữ tuổi Quý Hợi khi chọn màu hợp tuổi có sự giống nhau tương đối. Khi xem màu hợp với tuổi Quý Hợi 1983 quý bạn sẽ dựa trên thuyết ngũ hành sinh khắc để đối sánh, tức là lấy ngũ hành bản mệnh của mình lam cơ sở.

    Chiếu theo Lục Thập Hoa Giáp, quý bạn tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 có ngũ hành là: Đại hải Thủy thuộc hành Thủy , vì vậy quý bạn có thể xem tuổi Quý Hợi hợp màu gì tại Màu hợp mệnh Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Đinh Hợi 2007 Hợp Màu Gì?
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Đúng Chuẩn Cho Người Tuổi Tân Hợi
  • Tuổi Tân Hợi Hợp Màu Gì, Kỵ Màu Gì Theo Phong Thủy?
  • Tìm Hiểu Tuổi Tân Hợi 1971 Hợp Và Kỵ Với Màu Nào?
  • Tìm Hiểu Tuổi Kỷ Mùi 1979 Hợp Và Kỵ Với Màu Nào?
  • Tuổi Quý Hợi 1983 Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tử Vi Hôm Nay: Xem Tử Vi Hàng Ngày Của 12 Con Giáp
  • Tuổi Tân Hợi Nên Mua Xe Màu Gì
  • Luận Hung Cát Vận Hạn Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi Năm 2021 Nam Mạng Chính Xác Nhất
  • Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi Năm 2021 Nam Mạng
  • Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi 2021
  • tuổi quý hợi hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? theo phong thủy ngũ hành, người tuổi quý hợi sinh năm 1983 mệnh thủy rất hợp với các màu trắng, màu đen, xanh dương hoặc bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

    Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan niệm cũng như coi về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống tâm linh thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa tâm linh của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi những điều xui rủi, nắm bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, tốt đẹp. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, cách trang trí nhà cửa riêng biệt, cúng các thiết bị đồ dùng theo tuổi gia chủ.

    1. Thông tin chung tuổi Quý Hợi sinh năm 1983

    – Sinh năm 1983 là tuổi con Lợn

    – Năm sinh dương lịch: Từ 13/02/1983 đến 01/02/1984

    – Năm sinh âm lịch: Quý Hợi

    – Mệnh: Thủy – Đại Hải Thủy – Nước biển lớn

    + Ngũ hành tương sinh: Mộc, Kim

    + Ngũ hành tương khắc: Hỏa, Thổ

    – Thiên can: Quý

    + Tương hợp: Mậu

    + Tương hình: Đinh, Kỷ

    – Địa chi: Hợi

    + Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi

    + Tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    * Tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 rất hợp với các màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc và kỵ những màu vàng nhạt, vàng đất, nâu, đỏ, da cam.

    2. Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Quý Hợi

    màu trắng: màu trắng được coi là đại diện cho sự hoàn hảo, vì nó là tinh khiết và hoàn thiện nhất. đó là màu đại diện cho sự tươi sáng và xóa bỏ mọi dấu vết của hành động trong quá khứ. thế giới này có màu trắng tinh khiết nhất, cuối cùng sẽ được sơn bởi được cung cấp bởi kinh nghiệm và lựa chọn cuộc sống của mình. màu của sự tăng cường các quá trình phản chiếu, sáng tạo và thức tỉnh.

    Màu đen: Màu đen thường làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia thường khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen gắn liền với sức mạnh, sự sợ hãi, bí ẩn, sức mạnh, uy quyền, thanh lịch, trang trọng, chết chóc, xấu xa và hung hăng, uy quyền, nổi loạn và tinh vi.

    màu xanh dương: xanh dương là đại diện cho của biển, của trời còn xanh là cây đại diện cho rừng núi, cây cối. màu xanh dương mang đến cảm giác sâu thẳm, rộng lớn, bao la nhưng vô cùng vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. màu xanh dương cũng mang ý nghĩa của sự trong sáng, tinh khiết và là màu của sự nam tính “xanh dương còn có liên hệ mật thiết đối với trí tuệ và sự thông minh”. quan điểm này đã được các nhà khoa học chứng minh là tồn tại và chính xác.

    3. Tổng quan tử vi tuổi Quý Hợi sinh năm 1983

    Những người sinh năm 1983, tuổi Quý Hợi thuộc mệnh Thủy, cụ thể là Đại Hải Thủy, tức “nước biển lớn”. Sách viết: “Nhâm Tuất và Quý Hợi Thủy, Quan đới ở Tuất, Lâm Quan tại Hợi, lực lượng hùng hậu, Hợi như dòng sông lớn nên được gọi bằng Đại Hải Thủy”. Nước Đại Hải Thủy thế tượng bao la, diện tích quảng khoát, lực mạnh xung kích nên dù là người làm thiện hay làm ác cũng đều vô cùng dữ dội. Hoặc sẽ là anh hùng cái thế, hoặc sẽ là gian hùng của thời đại.

    Đại Hải Thủy thâu tóm trăm sông về một dòng chảy, bao quát cả ánh sáng nhật nguyệt. Nước Đại Hải Thủy có cả dòng trong dòng đục, Quý Hợi toàn Thủy nên trong, nếu mệnh là bậc chính nhân thì dù là ai cũng bao dung, đại lượng, ngược lại nếu bản mệnh tầm thường thì tâm địa hẹp hòi, lấy oán trả ơn. Quí Hợi là thủy chính vị, thủy cực vượng, chảy lan tràn không bờ bến nên những người này có tâm chất khó hiểu, thiện ác không rõ rệt, muốn đề phòng cũng khó. Nếu những người Quý Hợi có sao mệnh làm chính trị thì là người giỏi ứng phó với những biến động, lúc lâm nguy.

    Nam giới tuổi Quý Hợi có cuộc đời nhiều đau thương về tuổi nhỏ, từ năm 30 tuổi trở đi cuộc sống bắt đầu bớt lo lắng và buồn khổ. Bắt đầu từ năm 36 tuổi trở đi cuộc đời của bạn có đầy đủ các yếu tố đề trở nên sung túc. Từ năm 40 trở đi thì cuộc sống cuộc sống của bạn được vững bền, và có sung sướng, nhưng tâm trí hay phải lo nghĩ. Từ năm 44 tuổi trở đi cuộc sống mới có kết quả bảo đảm. Tuổi Quý Hợi có tuổi thọ trung bình từ 58 đến 78 tuổi là mức tối đa. Nếu làm nhiều điều phúc sẽ được tăng tuổi thọ, làm nhiều điều ác sẽ bị giảm tuổi thọ.

    Phần gia đạo của bạn luôn có khó khăn, tuy nhiên nhờ vào tâm trí sáng suốt của bạn mà gia đạo được sống trong vui tươi. Con đường công danh của bạn chỉ ở mức trung bình mà thôi. Phần tiền bạc của bạn được thuận lợi từ năm 36 tuổi trở đi.

    * Tuổi Quý Hợi hợp hướng nào?

    – Nam mạng

    + Hướng hợp: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị)

    + Hướng không hợp: Đông Nam (Tuyệt Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hại) – Đông (Lục Sát)

    – Nữ mạng

    + Hướng hợp: Tây Bắc (Sinh Khí) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y) – Tây (Phục Vị)

    + Hướng không hợp: Đông (Tuyệt Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hại) – Đông Nam (Lục Sát)

    * Tuổi Quý Hợi hợp tuổi nào?

    – Nam mạng:

    + Trong làm ăn: Quý Hợi, Ất Sửu, và Đinh Mão

    + Lựa chọn vợ chồng: Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Tân Dậu

    + Tuổi kỵ: Nhâm Thân và Canh Thân

    – Nữ mạng:

    + Trong làm ăn: Quý Hợi, Ất Sửu và Đinh Mão

    + Lựa chọn vợ chồng: Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Tân Dậu

    + Tuổi kỵ: Nhâm Thân và Canh Thân

    * Tuổi Quý Hợi hợp với số nào?

    – Nam mệnh sinh năm 1983, tuổi Quý Hợi hợp với số: 2, 5, 8, 9

    – Nữ mệnh sinh năm 1983, tuổi Quý Hợi hợp với số: 6, 7, 8

    * Những tuổi đại kỵ với tuổi Quý Hợi sinh năm 1983

    Nhâm Thân và Canh Thân là những tuổi đại kỵ với tuổi Quý Hợi. Nếu kết hợp với những tuổi trên trong làm ăn hoặc kết duyên đều không thành.

    T/H.

    Nguồn: Huyền bí (https://huyenbi.net/Tuoi-Quy-Hoi-1983-hop-voi-mau-gi-va-ky-mau-sac-nao-nhat-6648.html)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Quý Hợi Hợp Với Màu Gì
  • Tuổi Đinh Hợi Sinh Năm 2007 Mệnh Gì, Hợp Màu Sắc Nào?
  • Tuổi Ất Hợi Hợp Với Màu Gì
  • Tử Vi Tuổi Ất Hợi 2021
  • Xem Tử Vi Tuổi Ất Hợi Năm 2021
  • Tuổi Đinh Hợi Hợp Với Màu Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Quý Hợi Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tuổi Tân Hợi Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Tân Mùi
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Mậu Thân
  • Xem tuổi Đinh hợi hợp với màu gì?

    – Năm sinh dương lịch: 1947, 2007 và 2067

    – Năm sinh âm lịch: Đinh hợi

    – Mệnh Thổ

    – Màu tương sinh của tuổi Đinh hợi: Người tuổi Đinh hợi có khá nhiều sự lựa chọn màu cho màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

    – Màu tương khắc của tuổi Đinh hợi: Người tuổi Đinh hợi nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Đinh hợi.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh:

    – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc:

    – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

    1

    Xem nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Kỷ Mùi Sinh Năm 1979 Hợp Màu Gì? Update Năm 2021
  • Tuổi Đinh Tỵ 1977 Nên Mua Xe Màu Gì Cho Hợp Mệnh
  • Tuổi Bính Thìn Sinh Năm 1976 Hợp Màu Gì? Update Năm 2021
  • Tuổi Ất Mão 1975 Hợp Màu Gì Mang Lại Nhiều Tài Lộc, May Mắn?
  • Tuổi Mậu Dần Hợp Màu Gì Để Mua Xe Sơn Nhà Theo Thầy Vương Phong Thủy?
  • Tuổi Ất Hợi Hợp Với Màu Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Đinh Hợi Sinh Năm 2007 Mệnh Gì, Hợp Màu Sắc Nào?
  • Tuổi Quý Hợi Hợp Với Màu Gì
  • Tuổi Quý Hợi 1983 Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tử Vi Hôm Nay: Xem Tử Vi Hàng Ngày Của 12 Con Giáp
  • Tuổi Tân Hợi Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem tuổi Ất hợi hợp với màu gì?

    – Năm sinh dương lịch: , 1995 và 2055

    – Năm sinh âm lịch: Ất hợi

    – Mệnh Hỏa

    – Màu tương sinh của tuổi Ất hợi: Tuổi Ất hợi nên chọn những đồ đạc, quần áo có màu xanh nhẹ nhàng sẽ khiến cho bạn thêm tươi mới. Vì bản mệnh của bạn rất hợp với màu xanh lục(vì Mộc sinh Hỏa). Đặc biệt, nếu có làn da trắng, tươi tắn bạn có thể chọn màu đỏ hoặc hồng, màu tím (vì nó là màu bản mệnh của Hỏa) để luôn nổi bật giữa những chốn đông người.

    – Màu tương khắc của tuổi Ất hợi: Nếu bạn sinh năm Ất hợi, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu đen, xanh nước vì màu đen tượng trưng cho hành thủy, mà mà thủy khắc hỏa, không tốt cho người tuổi Ất hợi.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh:

    – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc:

    – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

    1

    Xem nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Ất Hợi 2021
  • Xem Tử Vi Tuổi Ất Hợi Năm 2021
  • Tuổi Đẹp Đến Xông Nhà Năm Mới 2021 Cho Gia Chủ Tuổi Ất Hợi 1995
  • Dự Đoán Tử Vi Tuổi Ất Hợi Năm 2021 Nam Mạng Là Hung Hay Cát
  • Xem Bói Tử Vi Tuổi Đinh Hợi Năm 2021 Nam Mạng Sinh Năm 2007
  • Tuổi Quý Hợi Hợp Xe Màu Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Tuổi Quý Hợi Năm 2021 Nữ Mạng: Hợp Màu Sắc Gì Nhất?
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Phù Hợp Nhất Với Người Tuổi Kỷ Tỵ
  • Xem Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Hợp Màu Gì?
  • Xem Tuổi Kỷ Sửu 2009 Hợp Màu Gì?
  • Sinh Năm 2009 Kỷ Sửu Hợp Với Màu Gì? Mua Xe Màu Gì?
  • Tuổi Quý Hợi sinh dương lịch 1923, 1983 và 2043, mệnh Thủy (Đại Hải Thủy).

    Quý Hợi mua xe màu gì là câu hỏi thường trực và lo lắng nhiều nhất của chủ nhân tuổi 1983, họ không những lo lắng về giá cả, thương hiệu, tính an toàn của xe, mà tiêu chí về màu sắc trong Phong Thủy cũng được đưa lên hàng chính yếu. Cách chọn màu sắc hợp tuổi sẽ đem đến sự may mắn, tài lộc cho người sở hữu.

    Quy luật Âm dương – Ngũ hành

    Các nhà Phong thủy học cho rằng, Thiên can, Địa chi là chính, nên khi xung khắc rất tai hại, ngũ hành nạp âm có xung khắc thì bị ảnh hưởng nhẹ thôi, cũng như được tương sinh thì chỉ vớt vát phần nào, chớ không tốt như chính ngũ hành.

    Khi mua chiếc xe có màu Tương Sinh với mệnh người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

    Khi mua chiếc xe có màu cùng với màu của bản mệnh (Tương Hợp) với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu tương sinh.

    Mua xe có màu Tương Khắc với mệnh người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải bỏ đi.

    – Màu tương sinh: Màu đen tượng trưng cho mệnh Thủy và chắc bạn cũng dễ dàng đoán ra người mệnh Thủy hợp nhất với đen. Ngoài ra, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng cũng sẽ rất hợp với bản mệnh của bạn đấy vì Kim sẽ sinh Thủy.

    – Màu tương khắc: Theo quan hệ tương khắc thì Thổ là mệnh khắc hành Thủy, vì thế, bạn hãy tránh dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.

    Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mệnh của chủ nhân.

    – Xe màu Đen, xanh nước: Màu Đen, màu xanh nước chính là màu bản mệnh của tuổi Quý hợi. Nếu Đi xe màu đen, màu xanh nước, người tuổi Quý hợi không bị lạc đường, dễ tìm đường. Làm ăn thuận lợi.

    – Xe màu xanh lục: Màu xanh lục chính là màu tượng trưng cho hành Mộc. Theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc, mà tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy tức là bổn mạng sinh ra cái xe, xe hút hết năng lực cuộc đời, tai nạn dễ xảy ra, chủ nhân hay bị thương, sức khoẻ yếu kém, làm ăn bế tắc, có khi chết vì tai nạn xe cộ.

    – Xe Màu đỏ, màu hồng, màu tím: Màu đỏ, màu hồng, màu tím là tượng trưng cho mệnh hỏa, Tuổi Quý hợi mạng Thủy có màu tượng trưng là màu đen, xanh nước. Theo ngũ hành thì Thủy khắc Hỏa, tức là xe bị bổn mạng khắc, đi xe hay bị hỏng, chính bổn mạng hay sinh tai nạn.

    – Xe màu vàng, nâu đất: màu vàng, nâu đất tượng trưng cho mệnh Thổ. Theo ngũ hành thì Thổ khắc Thủy, mà tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy tức là xe khắc người, đi xe hay bị tai nạn, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, ảnh hưởng đến sức khỏe.

    – Xe Màu trắng, màu xám, màu ghi: Màu trắng, màu xám, màu ghi tượng trưng cho mệnh Kim, Theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy. Tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy, Nghĩa là cái xe nâng đỡ bổn mạng, Đi xe ít tai nạn, sức khỏe tốt, ăn nên làm ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Quý Hợi 1983 Hợp Màu Gì?
  • Xem Tuổi Đinh Hợi 2007 Hợp Màu Gì?
  • Xem Phong Thủy Màu Sắc Đúng Chuẩn Cho Người Tuổi Tân Hợi
  • Tuổi Tân Hợi Hợp Màu Gì, Kỵ Màu Gì Theo Phong Thủy?
  • Tìm Hiểu Tuổi Tân Hợi 1971 Hợp Và Kỵ Với Màu Nào?
  • Tuổi Kỷ Hợi Hợp Với Màu Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kỷ Hợi 1959 Xây Nhà Năm Nào Là Đẹp Nhất?
  • Nữ Giáp Tuất Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1994, Kết Hôn Với Tuổi Nào, Năm Nào Đẹp
  • Tuổi Giáp Tuất 1994 Nên Kết Hôn Tuổi Nào, Năm Nào Cưới Đẹp Nhất?
  • Hạn Kim Lâu Là Gì, Cách Hóa Giải Hạn Kim Lâu Năm 2021
  • Xem tuổi Kỷ hợi hợp với màu gì?

    – Năm sinh dương lịch: 1959, 2021 và 2079

    – Năm sinh âm lịch: Kỷ hợi

    – Mệnh Mộc

    – Màu tương sinh của tuổi Kỷ hợi: trên thực tế, có khá nhiều người tuổi Kỷ hợi yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu của bản mệnh của tuổi Kỷ hợi và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người tuổi Kỷ hợi cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen, vì đen, xanh đen tượng trưng cho hành Thủy, mà Thủy sinh Mộc nên rất có lợi cho người tuổi Kỷ hợi.

    – Màu tương khắc của tuổi Kỷ hợi: Người tuổi Kỷ hợi nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, người tuổi mậu tý hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc của Kim.

    Ngũ hành tương sinh

    Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

    Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…

    Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

    – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

    – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

    Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

    Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

    Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

    Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

    Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

    Ngũ hành tương khắc

    Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

    Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được…

    Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

    – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

    – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

    Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

    Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

    Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

    Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

    Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

    Ngũ hành phản sinh:

    – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là:

    – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.

    – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

    – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.

    – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.

    – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

    Ngũ hành phản khắc:

    – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là:

    – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.

    – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.

    – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.

    – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.

    – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

    – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

    1

    Xem nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nữ Nhâm Thân Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Tuổi Mậu Thìn Hợp Con Số Mấy Theo Phong Thủy?
  • Hướng Bếp Xem Tuổi Ai Trong Gia Đình Sẽ Mang Lại Tài Lộc?
  • Nữ 1993 Hợp Tuổi Nào? Quý Dậu Nữ 93 Làm Ăn Với Tuổi Nào Có Tài Lộc?
  • Xem Nữ Bính Tý 1996 Và Nữ Quý Dậu 1993 Có Hợp Nhau Không?
  • Tuổi Hợi Hợp Với Màu Gì Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Tân Hợi 1971 Hợp Màu Gì?
  • Tuổi Tân Hợi Hợp Xe Màu Gì
  • Năm 2021 Tuổi Tân Hợi Hợp Màu Gì Để Mua Xe, Đeo Đá Và Sơn Nhà?
  • Tuổi Hợi Hợp Với Màu Gì Và Kỵ Màu Sắc Nào Nhất?
  • Tuổi Đinh Hợi Sinh Năm 2007 Nên Mua Xe Màu Gì Hợp Mệnh Theo Tuổi
  • Tuổi Hợi hợp với màu gì nhất – Những người tuổi hợi hợp với màu nào bao gồm: Quý Hợi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Ất Hợi, nhìn chung họ là những người chân thành, ngay thẳng, tâm tình khảng khái, vô tư, vui vẻ, rộng mở ôn hòa. Thích làm công việc thực hành khá chu đáo.

    Màu hợp với tuổi 1995 chính là màu bản mệnh hay màu tương sinh. Thuộc mệnh Hỏa thì màu tương hợp chính là màu đỏ mận, đỏ đô, đỏ tươi hay hồng nhạt, hồng đậm, tím thủy chung. Bên cạnh đó, Mộc sinh Hỏa cho nên tuổi Ất Hơi 1995 cũng phù hợp với màu xanh lá cây, xanh ngọc bích. Chọn lựa quần áo hay màu xe, màu nhà hợp tuổi sẽ đem lại may mắn cho người sinh năm này.

    Màu tương sinh của tuổi Đinh Hợi: Người tuổi Đinh hợi có khá nhiều sự lựa chọn màu sơn nhà theo phong thủy hay màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn.

    Xem tu vi Màu tương khắc của tuổi Đinh hợi: Người tuổi Đinh hợi nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Đinh hợi. Tốt nhất với người tuổi đinh hợi khi chọn màu sơn nhà theo tuổi nên chọn trên bảng màu sơn của các nhà sản xuất để tránh việc lệch màu khi thi công.

    Màu tương sinh của tuổi Tân hợi: Hãy chọn cho mình những bộ đồ hoặc phụ kiện có màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì màu vàng (Thổ), mà Thổ sinh Kim nên rất tốt cho người tuổi Tân hợi. còn màu trắng là màu tượng trưng cho bản mệnh nên cũng tốt cho người tuổi Tân hợi.

    Tử vi tuổi hợi với Màu tương khắc của tuổi Tân hợi: Nếu bạn sinh năm Tân hợi, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim, không tốt cho người tuổi Tân hợi.

    Theo như trên thì các bạn tuổi Quý Hợi (1983) hợp với đá phong thủy Màu Trắng, màu Đen, Xanh dương hoặc Bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Hợp Kết Hôn Với Ất Hợi
  • Xem Tuổi Chồng Giáp Tuất 1994 Vợ Ất Hợi 1995 Có Hợp Nhau Không?
  • Xem Tuổi Chồng Giáp Tuất (1994) Vợ Ất Hợi (1995) Hợp Hay Khắc?
  • Tuổi Ất Hợi Sinh Năm 1995 Mệnh Gì, Hợp Với Màu Sắc Gì?
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Đinh Hợi Mạng Nam
  • Tuổi Quý Hợi Hợp Màu Gì, Kỵ Màu Gì Theo Phong Thủy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1959 Nam Mạng
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1959 Nữ Mạng
  • Tử Vi Tuổi Tân Hợi Năm 2021 Sẽ Trải Qua Những Chuyện Gì?
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1935 Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1935 Nam Mạng
  • Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan niệm cũng như đề cao về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi những điều xui rủi, nắm bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, tốt đẹp. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, cách trang trí nhà cửa riêng biệt.

    Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu sắc sao cho phù hợp với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn nên cân nhắc để quan tâm mỗi ngày.

    1. Khái niệm tuổi Quý Hợi

    Sinh năm: 1983

    Can chi (tuổi theo lịch âm): Quý Hợi

    Xương con heo, tướng tinh con gà

    Con nhà Hắc đế – Quan lộc, tân khổ

    Mệnh người sinh năm 1983: Đại Hải Thủy

    Tương sinh với mệnh: Kim và Mộc

    Tương khắc với mệnh: Thổ và Hỏa

    2. Sinh năm Quý Hợi 1983 hợp với những màu sắc nào?

    Đi thẳng vào vấn đề, người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 hợp với 2 mảng màu chính là mảng màu Thủy và mảng màu Kim. Nam Nữ sinh năm Quý Hợi 1983 Nên sử dụng màu Xanh Lam, Đen là màu tính Thủy; đặc biệt nên dùng màu Trắng, Xám, Ghi là màu tính Kim sẽ kích thích tài vận phát triển – Kim tương sinh Thủy, lợi cho Thủy

    Màu sắc tương sinh: Những người sinh năm 1982 mệnh Thủy nên sử dụng trang sức đá phong thủy có màu trắng, xám, ghi thuộc mệnh Kim để được năng lượng tương sinh. Trong phong thủy, Kim sinh Thủy nên khi sử dụng trang sức đá phong thủy có các màu trên sẽ giúp kích thích năng lượng bản mệnh phát triển từ đó hỗ trợ cuộc sống, công việc được thuận lợi, mở rộng và phát triển.

    Màu sắc tương hợp: Người sinh năm 1983 mệnh Thủy khi sử dụng những loại trang sức đá phong thủy có màu xanh lam, đen là những màu sắc thuộc mệnh Thủy sẽ giúp bổ sung nguồn năng lượng của chính bản mệnh của mình, từ đó thu hút cát khí, mang lại may mắn.

    Màu kiêng kỵ: Những người mệnh Thủy cần tránh sử dụng trang sức đá phong thủy màu vàng, nâu đất vì đây là những màu sắc thuộc bản mệnh Thổ. Theo ngũ hành tương khắc Thổ khắc Thủy nên đây là những màu sắc tương khắc gây cản trở, ức chế năng lượng bản mệnh Thủy làm cho những người này cảm thấy tù túng, không thoải mái, công việc, cuộc sống bị trì trệ.

    Màu chế khắc: Ngoài ra, người mệnh Thủy có thể đeo những loại đá màu đỏ, hồng, tím thuộc hành Hỏa. Vì Thủy khắc Hỏa nên người mệnh Hỏa có thể chế khắc được năng lượng Hỏa trong các loại trang sức đá phong thủy có màu đỏ, hồng, tím.

    – Thủy là nước, mảng màu Thủy là màu sắc của nước như màu xanh nước biển, màu đen v.v…

    – Kim là kim loại, mảng màu Kim là màu của kim loại như màu vàng, màu bạc, màu trắng, màu xám, màu bạch kim v.v…

    3. Xem tuổi Quý hợi nên mua xe màu nào?

    – Nếu chọn xe màu Đen, xanh nước : Màu Đen, màu xanh nước chính là màu bản mệnh của tuổi Quý hợi. Nếu Đi xe màu đen, màu xanh nước, người tuổi Quý hợi không bị lạc đường, dễ tìm đường. Làm ăn thuận lợi.

    – Nếu chọn xe màu xanh lục : Màu xanh lục chính là màu tượng trưng cho hành Mộc. Theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc, mà tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy tức là bổn mạng sinh ra cái xe, xe hút hết năng lực cuộc đời, tai nạn dễ xảy ra, chủ nhân hay bị thương, sức khoẻ yếu kém, làm ăn bế tắc, có khi chết vì tai nạn xe cộ.

    – Nếu xe Màu đỏ, màu hồng, màu tím: Màu đỏ, màu hồng, màu tím là tượng trưng cho mệnh hỏa, Tuổi Quý hợi mạng Thủy có màu tượng trưng là màu đen, xanh nước. Theo ngũ hành thì Thủy khắc Hỏa, tức là xe bị bổn mạng khắc, đi xe hay bị hỏng, chính bổn mạng hay sinh tai nạn.

    – Nếu xe màu vàng, nâu đất : màu vàng, nâu đất tượng trưng cho mệnh Thổ. Theo ngũ hành thì Thổ khắc Thủy, mà tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy tức là xe khắc người, đi xe hay bị tai nạn, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, ảnh hưởng đến sức khỏe.

    – Nếu xe Màu trắng, màu xám, màu ghi: Màu trắng, màu xám, màu ghi tượng trưng cho mệnh Kim, Theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy. Tuổi Quý hợi thuộc mệnh Thủy, Nghĩa là cái xe nâng đỡ bổn mạng, Đi xe ít tai nạn, sức khỏe tốt, ăn nên làm ra.

    4. Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Quý Hợi

    Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự hoàn mỹ và cái thiện. Màu trắng mang ý nghĩa của sự đơn giản, nhã nhặn và an toàn. Đây là lý do vì sao bệnh viện thường sử dụng màu trắng, thiên thần thường mặc trang phục màu trắng… Tuy nhiên, trong một số nền văn hóa, màu trắng lại mang ý nghĩa chia ly, tang tóc.

    Màu đen: Màu đen thường làm người ta liên tưởng đến quyền lực, nghiêm minh và nhã nhặn giống như những doanh nhân, chính trị gia thường khoác trên mình một bộ vest màu đen vậy. Màu đen cũng là màu của quyền lực, huyền bí, giàu có và quý tộc. Tuy nhiên, màu đen đôi khi cũng mang ý nghĩa tiêu cực, như sự đen tối, dơ bẩn, ma quỷ.

    Màu xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển. Màu xanh dương mang đến cảm giác sâu thẳm, rộng lớn, bao la nhưng vô cùng vững vàng và bình yên, giống như khi chúng ta dõi mắt nhìn theo một khoảng trời xanh vậy. Màu xanh dương cũng mang ý nghĩa của sự trong sáng, tinh khiết và là màu của sự nam tính. Ngoài ra, nó còn là màu của sự trung thành, tin tưởng, thông thái, tự tin và trí tuệ.

    5. Vì sao tuổi Quý Hợi hợp với những màu này?

    Vì sao tuổi Quý Hợi hợp với những màu này mà không phải những màu khác? Để lý giải điều này, khoa học phong thủy dùng học thuyết ngũ hành, đây là một trong những lý thuyết cơ bản nhất của phong thủy.

    Thứ nhất, ngũ hành là gì? Ngũ hành là học thuyết mô tả 5 loại vật chất cơ bản trong tự nhiên bao gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong đó:

    Có thể nói, vạn vật trong tự nhiên, hết thảy đều thuộc 1 trong 5 hành này. Ví dụ: đại dương là nước, nước thuộc hành Thủy; vàng bạc là kim loại, vàng bạc thuộc hành Kim; sa mạc là cát, vậy sa mạc thuộc hành Thổ v.v…

    • Hỏa sinh Thổ;
    • Thổ sinh Kim;
    • Kim sinh Thủy;
    • Thủy sinh Mộc.

    Hoặc:

    Và ngược lại:

    Thứ 3, người xưa quan sát cũng thấy rằng, mỗi loại vật chất là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy đều tương ứng với những màu sắc khác nhau, trong đó:

    Quay lại tuổi Quý Hợi. Tra ở mục cẩm nang phong thủy, người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 mệnh Thủy (Đại Hải Thủy – nước biển lớn). Mà như đã dẫn giải ở trên, Kim sinh Thủy; Thủy hợp Thủy. Chính vì vậy mà người tuổi Quý Hợi hợp với màu sắc thuộc hành Kim là màu vàng, trắng, bạc, xám, ghi v.v… và màu thuộc hành Thủy là màu đen, xanh nước biển v.v…

    T/H.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Hợi Hợp Màu Gì? Kỵ Màu Nào Nhất?
  • Tuổi Ất Hợi Hợp Làm Ăn Với Tuổi Nào?
  • Ất Hợi Sinh Năm 1995 Hợp Với Tuổi Nào Khi Làm Ăn, Kết Hôn
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1995 Nữ Mạng
  • Xem Tử Vi Trọn Đời Sinh Năm 1947 Nam Mạng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100