Xem Tuổi Nam Nữ Kết Hôn Có Hợp ?

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1989 Kỷ Tỵ
  • Phụ Nữ Kết Hôn Tránh Tuổi Kim Lâu
  • Nam 93 Hợp Với Tuổi Nào Khi Kết Hôn? Nên Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Nhất?
  • Phong Thủy Việt: Xem Tuổi Cưới, Kết Hôn, Lấy Vợ, Lấy Chồng Chính Xác
  • Mậu Thìn 1988 Nên Kết Hôn Tuổi Nào
  • Xem tuổi nam nữ kết hôn có hợp ?

    14, 01, 2010 – Mời bạn truy cập trang chúng tôi và chúng tôi

    Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống.

    Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

    Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

    Về quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người có một số mệnh riêng, có người thì gặp may mằn, có người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng suy cho cùng thì sự thành đạt, hạnh phúc phần lớn do chúng ta gây dựng, vun đắp và nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn cái gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay đau khổ lại đi lấy cái “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”

    Để xem tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau :

    1.Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI.

    2. Mệnh gồm có 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

    3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ.

    Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.

    Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

    Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau.

    Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

    Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.

    Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.

    Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.

    Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)

    Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;

    Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

    Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

    Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

    Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

    Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

    Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

    Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

    Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

    Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

    Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

    Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

    Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

    Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

    Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

    Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

    Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

    Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

    Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

    Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

    Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

    Bây giờ nói về tám cung biến hoá

    Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

    1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.

    (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này

    Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được

    Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

    Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

    Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    *Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tam Hiển Vinh

    Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện

    Dần Thân được nhất Phú Quý

    Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt

    Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo

    Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

    *Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện

    Sửu Mùi được nhất Phú Quý

    Dần Thân bị ngũ Ly Biệt

    Mão Dậu được tứ Đạt Đạo

    Thìn Tuất được tam Hiển Vinh

    TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

    *Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được nhất Phú Quý

    Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt

    Dần Thân được tứ Đạt Đạo

    Mão Dậu được tam Hiển Vinh

    Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện

    Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

    *Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt

    Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo

    Dần Thân được tam Hiển Vinh

    Mão Dậu bị nhì Bần Tiện

    Thìn Tuất được nhất Phú Quý

    Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

    *Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi

    Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo

    Sửu Mùi được tam Hiển Vinh

    Dần Thân bị nhì Bần Tiện

    Mão Dậu được nhất Phú Quý

    Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt

    Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

    Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

    Câu trả lời sau đây.

    Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

    ………….Sửu ………….Thân.

    ………….Dần…………..Dậu

    ………….Mão…………..Tuất

    ………….Thìn………….Hợi

    ………….Tỵ……………Tý

    ………….Ngọ…………..Sửu

    ………….Mùi…………..Dần

    ………….Thân………….Mão

    ………….Dậu…………..Thìn

    ………….Tuất………….Tỵ

    ………….Hợi…………..Ngọ

    ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

    Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

    ……………..Sửu ……….Dần.

    ……………..Dần………..Sửu.

    ……………..Mão………..Tý.

    ……………..Thìn……….Hợi.

    ……………..Tỵ…………Tuất

    ……………..Ngọ………..Dậu.

    ……………..Mùi………..Thân.

    ……………..Thân……….Mùi.

    ……………..Dậu………..Ngọ.

    ……………..Tuất……….Tỵ.

    ……………..Hợi………..Thìn.

    Thí dụ:

    Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

    Ví dụ khác:

    Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

    1. Thứ nhất xét về Tuổi:

    Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

    Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

    2. Thứ hai: Xét về Mệnh:

    – Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

    – Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

    – Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

    3. Thứ ba: Xét về Cung:

    Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

    Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

    Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

    – Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

    – Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

    Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

    Vậy đàn ông tuổi quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Quý Hợi Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Xem Bói Tình Yêu : Xem Tuổi Kết Hôn Cho 12 Cung Hoàng Đạo
  • Xem Tuổi Kết Hôn Tốt Nhất Cho 12 Cung Hoàng Đạo :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương
  • Xem Tuổi Kết Hôn Cho 12 Cung Hoàng Đạo
  • Tử Vi Khoa Học Xem Tuổi Vợ Chồng
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1989, Nam Kỷ Tỵ Hợp Kết Hôn Tuổi Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1996, Nữ Bính Tý Nên Lấy Chồng Tuổi Nào
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1993, Quý Dậu Nên Lấy Vợ Tuổi Nào Thì Hợp
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam Tuổi 1990 Canh Ngọ Nên Lấy Vợ Tuổi Nào
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam Nữ Sinh Năm Canh Ngọ 1990
  • Nam Nhâm Thân 1992 Nên Lấy Vợ Tuổi Nào
  • Xem tuổi kết hôn Nam 1989 hợp tuổi nào

    Xem tuổi kết hôn Nam 1989 Kỷ Tỵ hợp tuổi nào nhất, đâu là những tuổi nên tránh, nam Kỷ Tỵ nên kết hôn vào những năm nào. Cùng chúng tôi tìm hiểu.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1989 Kỷ Tỵ

    Đàn ông 1989 Kỷ Tỵ nên kết hôn năm nào ?

    – Theo tử vi Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 không nên kết hôn vào các năm 18, 24, 30, 36, 42, 48 và 54 tuổi.

    – Đối với những mệnh chủ Kỷ Tỵ sinh vào một trong các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 11 và 12 âm lịch thường – là những người có số lưu Thê – số nhiều vợ.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1989 tuổi hợp kết hôn

    Nam 1989 Kỷ Tỵ và Nữ Kỷ Tỵ 1989

    Hai tuổi này kết hôn được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Đây là số mà vợ chồng làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Hai vợ chồng có địa vị trong xã hội, cộng thêm tính cách hai người tương đối hòa hợp nên chung sống sẽ vô cùng hạnh phúc.

    Nam 1989 Kỷ Tỵ kết đôi với nữ Canh Ngọ 1990

    Hai tuổi này kết hôn sẽ được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Cặp vợ chồng tuổi này được danh giá, có chức tước, làm việc gì cũng dễ dàng, thuận lợi. Thêm tính tình cả hai hòa hợp nên có thể chung sống hòa thuận bền lâu.

    Nam Kỷ Tỵ 1989 và nữ Tân Mùi 1991

    Hai tuổi này kết hôn không được tốt cho lăm vì gặp số Nhì Bần Tiện (nam nữ lấy nhau có số bần hàn, nghèo khó). Vợ chồng làm ăn không được thuận lợi, phải chịu cảnh thiếu thốn trong một thời gian. Nếu có cố gắng chăm chỉ làm ăn thì mới được ấm no. Thêm vào tính tình hai người không hòa hợp lắm nên trong cuộc sống cần phải kiên nhẫn nhường nhịn mới có thể cùng chung sống.

    Nam nhân Kỷ TỴ 1989 kết hôn với Nhâm Thân 1992

    Hai tuổi này kết hôn khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả). Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu số không may mắn lắm thì cũng có cuộc sống khá giả. Thêm vào tính tình hai người cũng tương đối hòa hợp, Sống chung với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc giàu sang.

    Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 kết hôn với nữ Giáp Tuất 1994

    Hai tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Đây là số tốt dễ làm ăn. Đây là số làm ăn dễ dàng, có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính cách hai vợ chồng tương đối hòa hợp, Hai tuổi này cùng nhau chung sống sẽ có cuộc sống ấm no, sung túc.

    Nam Kỷ Tỵ 1989 kết hôn nữ Ất Hợi 1995

    Hai tuổi này kết hôn gặp số Tam Vinh Hiển Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ), Đây là số có danh giá, chức tước, làm nhiều việc thấy dễ dễ dàng, thuận lợi. Tuy nhiên, về phần tính cách của hai người lại không mấy hòa hợp, bởi thế nếu muốn ấm no hạnh phúc cần phải nhẫn nhịn chịu khó làm ăn.

    Nam Kỷ Tỵ 1989 kết đôi với nữ Bính Tý 1996

    Hai tuổi này kết đôi được số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Cả hai vợ chồng đều có danh giá chức tước. Làm việc gì cũng được dễ dàng, thuận lợi. Tính tình hai vợ chồng tương đối hòa hợp, có thể chung sống thuận hòa

    Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 kết hôn với nữ tuổi Mậu Thìn 1988

    Hai tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Số này thường làm ăn dễ dàng, và hay có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. thêm nữa tính tình hai người hòa hợp nên ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1989 tuổi kỵ kết hôn

    + Nam Kỷ Tỵ nếu kết hôn với nữ Quý Dậu 1993 (Nam hơn Nữ 4 tuổi)phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    + Nam tuổi Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với Nữ Mậu Dần 1998 (Nam hơn Nữ 9 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

    + Nam 1989 nếu kết hôn với nữ 1999 Kỷ Mão (Nam hơn Nữ 10 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    + Nam Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão 1987 (Nữ hơn Nam 2 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    + Nam Kỷ Tỵ 1989 nếu kết hôn với nữ Bính Dần 1986 (Nữ hơn Nam 3 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Năm 1985 Nên Xây Nhà Năm Nào?
  • Tuổi Quý Dậu 1993 Xây Nhà Năm 2022 Có Tốt Không Để Mang Tài Lộc Đến
  • Tuổi Ất Sửu 1985 Xây Nhà Năm 2022 Có Tốt Không Để Mang Tài Lộc Đến
  • Nhớ Xem Tuổi Khi Mua Nhà Ở Chung Cư
  • Đi Mua Nhà Có Cần Xem Tuổi Không, Lưu Ý Khi Đi Mua Nhà?
  • Xem Tuổi Nam Nữ Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nam Nữ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nên Kết Hôn Năm Nào, Tuổi Nào Hợp?
  • Tuổi Kim Lâu Của Nữ Là Gì, Cách Tính Tuổi Kim Lâu Chính Xác Nhất
  • Góc Tư Vấn Bạn Đọc: Có Nên Xem Tuổi Khi Kết Hôn Không?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Cưới Năm Nào Đẹp, Hợp Tuổi Nào Nhất Cả Nam Và Nữ
  • Xem Tuổi Cưới Cho Lấy Vợ Lấy Chồng Kết Hôn
  • Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được. Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống.

    Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

    Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

    Về quan điểm cá nhân, tôi không phủ nhận mỗi người có một số mệnh riêng, có người thì gặp may mằn, có người thì bất hạnh trong cuộc sống nhưng suy cho cùng thì sự thành đạt, hạnh phúc phần lớn do chúng ta gây dựng, vun đắp và nuôi dưỡng, vận mệnh nằm trong tay chúng ta, còn cái gọi là “số mệnh” chỉ là rất nhỏ vậy nên đừng bao giờ khi thất bại hay đau khổ lại đi lấy cái “ngẫu nhiên để quy cho tự nhiên”

    Để xem tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau :

    1.Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI.

    2. Mệnh gồm có 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

    3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ.

    Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.

    Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

    Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau.

    Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

    Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

    Bây giờ ta xét về tuổi trước.

    Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.

    Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

    Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.

    Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

    Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.

    Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

    Lục hại : Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)

    Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;

    Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

    Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

    Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

    Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

    Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

    Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

    Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

    Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

    Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

    Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

    Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

    Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

    Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

    Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

    Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

    Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

    Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

    Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

    Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

    Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

    Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

    Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

    Bây giờ nói về tám cung biến hoá

    Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

    1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

    2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

    3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

    4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

    5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

    6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

    7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

    8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

    Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác.

    (theo tháng âm lịch)

    Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

    Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

    Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

    Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

    Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

    Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

    Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

    Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này

    Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

    Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

    1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

    2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

    3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được

    Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

    Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

    Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

    Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

    Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

    ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

    Câu trả lời sau đây.

    Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

    ………….Sửu ………….Thân.

    ………….Dần…………..Dậu

    ………….Mão…………..Tuất

    ………….Thìn………….Hợi

    ………….Tỵ……………Tý

    ………….Ngọ…………..Sửu

    ………….Mùi…………..Dần

    ………….Thân………….Mão

    ………….Dậu…………..Thìn

    ………….Tuất………….Tỵ

    ………….Hợi…………..Ngọ

    ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

    Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

    ……………..Sửu ……….Dần.

    ……………..Dần………..Sửu.

    ……………..Mão………..Tý.

    ……………..Thìn……….Hợi.

    ……………..Tỵ…………Tuất

    ……………..Ngọ………..Dậu.

    ……………..Mùi………..Thân.

    ……………..Thân……….Mùi.

    ……………..Dậu………..Ngọ.

    ……………..Tuất……….Tỵ.

    ……………..Hợi………..Thìn.

    Thí dụ:

    Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

    Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

    Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

    Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

    – Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

    – Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

    – Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

    Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

    Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

    Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

    – Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

    – Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

    Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

    Vậy đàn ông tuổi quý hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Việt: Xem Tuổi Kết Hôn Tốt Nhất Cho 12 Cung Hoàng Đạo
  • Tuổi Ất Hợi Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Xem Tuổi Kết Hôn Cưới Hỏi Đẹp Nhất Cho Nam Nữ Sinh Năm Ất Hợi 1995
  • Độ Tuổi Cho 12 Con Giáp Nữ Lấy Chồng Hạnh Phúc Viên Mãn
  • Những Cặp Đôi Con Giáp Gặp Trở Ngại Khi Kết Hôn
  • Nam 1990 Và Nữ 1994 Có Hợp Kết Hôn, Làm Ăn Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Duyên Bính Dần Và Giáp Tuất: Nam 1986 Nữ 1994 Có Hợp Nhau
  • Nhập Trạch Có Cần Xem Tuổi Và Thủ Tục Nhập Trạch Lấy Ngày Gồm Những Gì?
  • Nhập Trạch Có Cần Xem Tuổi Hay Không
  • Xem Tử Vi Tuổi Nhâm Tý, Sinh Năm 1972, Nữ Mạng Năm 2022
  • Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Nhâm Tý Sinh Năm 1972 Nữ Mạng Và Hợp Màu Gì ?
  • “Chào chúng tôi , mình và người thương yêu nhau được 2 năm, mình sinh năm 1994 và người yêu mình sinh năm 1990, ad cho mình hỏi nam 1990 và nữ 1994 có hợp kết hôn, làm ăn không? Mong ad trả lời sớm giúp mình. Cảm ơn!”. Thiên Nhung, gmail: [email protected]

    Nam 1990 và nữ 1994 có hợp kết hôn, làm ăn không?

    Lời nói đầu, chúng mình muốn gửi lời cảm ơn đến bạn Nhung đã gửi câu hỏi về cho chúng mình. Với câu hỏi nam 1990 và nữ 1994 có hợp kết hôn, làm ăn không của bạn, chúng mình sẽ giải đáp ngay trong bài viết này để bạn cũng như những bạn khác đang quan tâm có thể hiểu rõ hơn về tính cách cũng như cung mệnh của cả hai người.

    Tổng quan về tính cách vận mệnh của nam 1990 và nữ 1994

    Trước khi tìm hiểu nam Canh Ngọ và nữ Giáp Tuất có hợp không thì hãy chùng chúng mình nói qua về tính cách cũng như vận mệnh của hai tuổi này.

    Xét về mệnh:

    • Mệnh của chồng 1990: Dương Thổ
    • Mệnh của vợ 1994: Dương Hỏa

    Xét về thập nhị địa chi:

    Xét can chi:

    • Can chi chồng 1990: Canh
    • Can chi vợ 1994: Giáp

    Xét về niên mệnh:

    • Niên mệnh chồng: Thủy
    • Niên mệnh vợ: Hỏa

    Những bạn nam tuổi 1990 thường có tính cách phóng khoáng họ thích hưởng thụ cuộc sống an nhàn, sung túc, và luôn muốn nổi bật giữa đám đông. Họ biết cách đối mặt với những việc khó khăn, biết cách chinh phục đối phương bằng những món quà bất ngờ. Tuy nhiên nhược điểm của họ là người không có tính kiên nhẫn, cả thèm chóng chán, dễ thay đổi tình cảm của bản thân.

    Nam tuổi 1990 thường có tình duyên chóng vánh, nhưng khi gặp được người hợp với bản thân mình, chàng trai này luôn cố gắng nắm giữ tình yêu của cuộc đời mình.

    Đối với nữ 1994 tính cách ôn hòa, tướng mạo thanh tú xinh đẹp, tuổi Giáp Tuất là những người sống có nghĩa có tình. Hầu hết đều xuất thân trong hoàn cảnh khó khăn những đạt được vị thế cao trong xã hội.

    Tuổi Giáp Tuất có nhiều triển vọng tốt đẹp về danh phận, cuộc sống có nhiều sung sướng và gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. Tiền vận cũng hơi nhiều lo âu, buồn khổ, nhưng trung vận thì an nhàn sung sướng. Vậy với 2 tính cách trái ngược như vậy thì nam Canh Ngọ và nữ Giáp Tuất có hợp lấy nhau hay không thì hai bạn cần phải có sự nhường nhịn nhau.

    Nam Canh Ngọ và nữ Giáp Tuất có hợp lấy nhau không?

    Với tính cách và cung mệnh của hai người nam tuổi Canh Ngọ và nữ Giáp Tuất thì hai tuổi này có tưởng mệnh khác nhau một người mệnh Hỏa và một người mệnh Thủy.

    Theo phong thủy thì Hỏa khắc Thủy nên chính vì vậy nhiều khi hai người thường không đồng quan điểm, và ý kiến khác nhau. Tuy nhiên, duyên tự nhiên thành, tuy xấu mà hợp.

    Người chồng có can là Canh nếu lấy người vợ có chi là Tuất rất xung khắc, chồng vợ khó ăn ở cho đến chung cuộc được, hào con sẽ có bệnh tật. Có đời vợ sau sẽ có con nên danh phận. Tuy có con chồng vợ cũng không được nhờ cậy.

    Tuổi Canh Ngọ và Giáp Tuất có hợp nhau không? Vợ chồng bạn có ngũ hành sinh hợp cho nhau, nam Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ (đất bên đường), nữ Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi) mà Hỏa sinh Thổ nên ngũ hành của chồng tương sinh cho vợ. Theo phong thủy ngũ hành bản mệnh sinh hợp là tốt.

    Tuổi vợ chồng nằm trong nhóm tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, là dấu hiệu của cuộc sống gia đình hòa thuận, thường là sự bổ trợ cho nhau về tính cách, có người cương thì có người nhu.Tình cảm vợ chồng thường rất nồng hậu, tương thân tương ái, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Đây là nền tảng tạo ra một gia đình hạnh phúc, dự đoán là gia đình hai bạn sẽ tràn ngập niềm vui và tiếng cười.

    Tuy có những sự xung khắc với nhau, xong nam tuổi Canh Ngọ và nữ Giáp Tuất kết hôn thì hai vợ chồng cũng vẫn có sự hòa hợp, cần có sự nhường nhịn nhau trong nếp sống sinh hoạt để gia đình đầm ấm, hạnh phúc.

    Nam 1990 và nữ 1994 có nên làm ăn chung không?

    Khác với tình duyên, nếu hai vợ chồng kết hợp làm ăn chung với nhau thì công việc kinh doanh làm ăn cũng phát triển tốt. Dựa theo vận mệnh và tính cách của người tuổi 1990 và 1994 thì hai tuổi này có mệnh Hỏa Tương Sinh Thổ.

    Tuổi Giáp Tuất có ngũ hành cung phi thuộc Càn chọn kết hợp làm ăn với tuổi Giáp Tuất có ngũ hành cung phi thuộc Cấn chiếu theo ngũ Hành sinh khắc thì Càn Thiên Y Lục Hợp. Theo như trên thì người tuổi Canh Ngọ sẽ nâng đỡ cho người tuổi Giáp Tuất trong làm ăn. Vợ chồng cùng chung sáng kiến trong kinh doanh, dễ dàng kết hợp làm ăn phát triển về sau.

    Chính vì vậy với câu hỏi Nam Canh Ngọ 1990 và nữ Giáp Tuất 1994 có nên làm ăn chung không thì bạn có thể an tâm rằng hai vợ chồng có thể cùng giúp đỡ nhau trong việc phát triển sự nghiệp chung hoặc hỗ trợ nhau trong công việc riêng của mỗi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Giáp Tuất 1994 Xây Nhà Năm 2022 Có Tốt Không Để Mang Tài Lộc Đến
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Người Sinh Năm 1994
  • Nam Sinh Năm 1994 Hợp Với Tuổi Nào, Giáp Tuất Nên Lấy Vợ Tuổi Gì
  • Nam Sinh Năm 1994 Hợp Với Tuổi Nào Nhất?
  • Tuổi Giáp Tuất 1994 Hợp Với Tuổi Nào ?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1996, Bính Tý Nam Hợp Kết Hôn Với Tuổi Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Bính Tý Kết Hôn Với Nam, Nữ Tuổi Nào, Năm Nào Thì Đẹp
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Nam Nữ Sinh Năm 1990 (Canh Ngọ) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Tốt?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1997, Đinh Sửu Kết Hôn Tuổi Nào Thì Hợp
  • Xem Tuổi Kết Hôn Đẹp Nhất Cho Nam Nữ Tuổi Đinh Sửu 1997
  • Xem tuổi kết hôn nam 1996, Mệnh chủ nam Bính Tý hợp kết hôn với tuổi nào nhất, những tuổi nào nam Bính Tý nên tránh kết hôn, cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin chi tiết.

    Thông tin mệnh chủ Nam Bính Tý 1996

    • Tuổi Bính Tý 1996 sinh từ ngày 19/2/1996 đến 6/2/1997 mang tướng tinh con Chuột
    • Mệnh ngũ hành: Giang Hạ Thủy (Nước cuối nguồn)
    • Cung phi: Nam: Tốn – Nữ: Khôn
    • Mệnh quái (hành): Nam: Mộc – Nữ: Thổ
    • Tam hợp tuổi: Thìn, Thân – Lục hợp tuổi: Sửu – Tứ hành xung: Ngọ, Mão, Dậu
    • Màu sắc hợp tuổi: Màu xanh lục, rêu, lá, da trời và các màu xanh nước biển, màu đen
    • Hướng tốt: Bắc, Nam, Đông, Đông Nam

    Những năm đẹp để Nam 1996 Bính Tý kết hôn

    – Nam 1996 Bính Tý kỵ kết hôn vào những năm 17, 21, 23, 29, 33, 35, 41 tuổi.

    – Bính Tý 1996 Nam mạng nếu sinh vào các tháng 1, tháng 7 âm lịch, trong đời hay xảy ra việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.

    – Tuổi Bính Tý dù là nam hay nữ khi có đôi bạn số định gặp người ở hướng Mão mới nhằm căn duyên.

    – Nam mệnh 1996 Bính Tý nếu sinh vào các tháng 1, 8, 2, 4, 9, 3 và tháng 12 âm lịch thì thường – người có số lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1996

    Xem tuổi kết hôn Nam 1996 những tuổi kỵ kết hôn

    – Nam 1996 Bính Tý nếu kết hôn nữ Đinh Tỵ 1997 (Nam hơn nữ 1 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    – Nam mệnh Bính Tý 1996 nếu kết hôn với nữ 1999 Kỷ Mão (Nam hơn nữ 3 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

    – Bính Tý nam nếu kết hôn với nữ Quý Mùi 2003 (Nam hơn nữ 7 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    – Nếu Nam Bính Tý kết hôn với Nữ Kỷ Sửu (Nam hơn nữ 13 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    – Nam Bính Tý 1996 nếu kết hôn với nữ tuổi Tân Mão (Nam hơn nữ 15 tuổi) sẽ phạm Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).

    – Nam 1996 Bính Tý nếu kết hôn với nữ Tân Mùi 1991 (Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    Xem tuổi kết hôn Nam 1996 những tuổi hợp kết hôn

    Nam 1996 Bính Tý kết đôi với Bính Tý 1996 : Hai tuổi này kết hôn với nhau khá tốt gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả). Vợ chồng làm ăn thường gặp cảnh tốn hao, phải trải qua một số lần thành bại rồi lâu sau mới làm ăn dễ dàng. Thêm đó tính tình vợ chồng có phần hòa hợp, tài sản hay luân chuyển, nếu có sống chung sẽ được yên vui hạnh phúc.

    Nam Bính Tý kết hôn với Nữ Mậu Dần 1998 : Hai tuổi này kết hôn gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Đây là số vợ chồng có chút ít quyền tước, cầu lo hay suy tính nhiều công việc đều thông suốt. Thêm đó tính tình hai người có phần hào hợp, nếu chung sống sẽ hưởng cảnh ấm êm.

    Mệnh chủ Nam Bính Tý 1996 nếu kêt hôn nữ Canh Thìn 2000 sẽ không được tốt lắm, gặp số Nhì Bần Tiện (nam nữ lấy nhau có số bần hàn, nghèo khó), Đây là số Hai vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, làm có tiền đều tiêu hao hết. Thêm nữa tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, chung sống với nhau nếu chịu khó làm ăn sẽ được cuộc sống gia thất yên vui.

    Bính Tý Nam 1996 kết hôn với Nữ tuổi Tân Tỵ 2001 : Hai tuổi này kết hôn gặp số Nhất Phú Quý(nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả). Đây là số vợ chồng có phước hưởng giàu sang, còn thiểu phước thì khá giả, Các việc sắp đặt trong ngoài sắp đặt yên ả. Thêm nữa tính tình hai vợ chồng hòa hợp, cùng sống chung với nhau hưởng cuộc sống hạnh phúc, giàu sang.

    Bình Tý Nam 1996 kết hôn nữ Nhâm Ngọ 2002 : Hai tuổi kết hôn với nhau khá tốt gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả) vợ chồng làm ăn phải trải qua nhiều thành bại, qua hạn làm ăn mới tốt. Tuy nhiên tính tình hai người có phàn xung khắc, tâm ý bất đồng, cần kiên nhẫn làm ăn mới tốt.

    Bính Tý Nam mạng 1996 kết hợp với nữ Giáp Thân 2004 : Hai tuổi này kết hôn gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ). Đây là số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn gặp nhiều thuận lợi, ra đường ăn nói hay cầu lo nhiều việc đều thông suốt. Thêm nữa tính tình của hai người có phần hoa hợp nên sống chung sẽ hưởng cuộc sống yên vui.

    Nam mệnh Bính Tý 1996 kết hôn với Nữ Ất Dậu : Hai tuổi kết hôn với nhau khá tốt vì gặp số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Đây là số vợ chồng có danh giá hoặc nếu có thêm chức phận thì càng tốt, được nhiều người hay mến thương. Thêm nữa tính tình hai người có phần hòa hợp, bởi thế chung sống với nhau sẽ được cuộc sống yên vui, hạnh phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ Tuổi Đăng Ký Kết Hôn Của Nam Và Nữ Theo Quy Định Năm 2022
  • Xem Tuổi Kết Hôn Như Thế Nào? Tính Tuổi Kết Hôn Chuẩn Nhất
  • Xem Tuổi Hợp Nhau Để Kết Hôn Và Những Điều Lưu Ý Quan Trọng
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Khắc Theo Cung Mệnh, Can Chi, Niên Mệnh
  • Xem Tuổi Chồng Đinh Mão 1987 Và Vợ Tuổi Quý Dậu 1993 Có Hợp Không
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1998, Nữ Mậu Dần Kết Hôn Với Tuổi Nào Thì Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tướng Mặt Chọn Tuổi Kết Hôn Thích Hợp Nhất
  • Nữ Kỷ Tỵ 1989 Kết Hôn Với Tuổi Nào Hạnh Phúc Nhất?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1990 Canh Ngọ
  • Nữ 1997 Hợp Với Tuổi Nào? Đinh Sửu Nữ Kết Hôn Với Tuổi Gì Hợp?
  • Cô Dâu 1997 Đinh Sửu Chọn Năm Cưới, Ngày Cưới, Tuổi Hợp
  • Xem tuổi kết hôn Nữ 1998 Mậu Dần

    • Năm sinh âm lịch: 1998
    • Xem mệnh ngũ hành: Thành đầu Thổ ( mệnh Thổ )
    • Thiên can: Mậu
    • Địa chi: Dần Cung
    • Mệnh: Khôn
    • Niên mệnh năm sinh: Thổ

    Vận trình tình duyên Nữ 1998 Mậu Dần

    Tuổi Mậu Dần nên lấy chồng năm nào

    • Theo tử vi, nữ tuổi Mậu Dần kỵ cưới chồng vào các năm 20, 26, 32, 38, 44, 50, 59 tuổi. Nếu kết hôn vào những năm này dễ sinh chuyện buồn, hay xung khắc hoặc phải chịu thường xuyên xa vắng.
    • Đối với tuổi Mậu Dần cho dù là Nam hay Nữ thì nếu sinh vào các tháng 4, 10 âm lịch dễ sinh việc buồn phiền bất đồng quan điểm, khó nên đôi.

    Xem tuổi kết hôn nữ 1998 hợp với những tuổi nào

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1998 (Hai vợ chồng bằng tuổi nhau):

    • Nữ Mậu Dần kết hôn với Nam Mậu Dần hai người bằng tuổi không thật sự tốt.
    • Gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn).
    • Gặp cảnh này vợ chồng phải chịu cuộc sống bần hàn trong thời gian dài, làm ăn không thuận lợi, có tiền rồi cũng tiêu hết không giữ được.
    • Tính cách hai vợ chồng cũng không hòa hợp, nếu có chung sống phải cực chăm chỉ mới mong có cuộc sống ấm no.

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1997:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1996:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1994:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1993:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1992:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1991:

    Xem tuổi kết hôn Nữ 1998 Những tuổi kỵ không nên kết hôn

    • Nam tuổi 1995 kết hôn với nữ sinh năm 1998:kết hôn với nhau phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).
    • Nam tuổi 1990 kết hôn với nữ sinh năm 1998: kết hôn với nhau sẽ phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).
    • Nam tuổi 1989 kết hôn với nữ sinh năm 1998: kết hôn vơi nhau phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).
    • Nam tuổi 2000 kết hôn với nữ sinh năm 1998 (Nữ hơn Nam 2 tuổi):Kết hôn với nhau phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1996 ( Bính Tý) Hợp Năm Nào Nhất
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1996 Bính Tý
  • Nam Nữ Tuổi Bính Tý (1996) Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Thì Tốt?
  • Tử Vi Số Mệnh: Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Qua Các Đường Chỉ Tay
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam Sinh Năm 1986 ( Bính Dần) Lấy Vợ Tuổi Nào
  • Tuổi Kết Hôn Nam 1992, Nam Nhâm Thân Nên Kết Hôn Tuổi Nào Hợp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn 1992 Nam Nhâm Thân Hợp Với Tuổi Nào
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ Tuổi Canh Ngọ 1990
  • Xem Tuổi Chồng Đinh Mão (1987) Vợ Quý Dậu (1993) Hợp Hay Khắc?
  • Xem Tuổi Chồng Quý Dậu (1993) Vợ Đinh Mão (1987) Hợp Hay Khắc?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Archives
  • Xem tuổi kết hôn Nam Nhâm Thân 1992

    Tuổi kết hôn nam 1992 là tuổi nào, nam mệnh 1992 nên kết hôn với tuổi nào hợp nhất, tuổi nào nên tránh kết hôn, những năm đẹp để Nhâm Thân 1992 lấy vợ ? Cùng chúng tôi tìm hiểu.

    Nam Nhâm Thân 1992 nên cưới vợ năn nào

    • Nam mạng Nhâm Thân kỵ cưới vợ vào các năm : 16, 22, 28, 34, 40, 46, 52 tuổi.
    • Tuổi Nhâm Thân dù là trai hay giá nếu sinh vào các tháng 4, 10 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
    • Đàn ông Nhâm Thân 1992 nếu sinh các tháng 1, 5, 6, 10, 9 và tháng 12 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này – người có số lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1992

    Nam Nhâm Thân kỵ kết hôn với những tuổi nào ?

      Nam 1992 Nhâm Thân nếu kết hôn với nữ 1995 Ất Hợi (Hai vợ chồng bằng tuổi) thì phạm Tuyệt Mạng(tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).
      Nam Nhâm Thân 1992 nếu hôn với nữ Bính Tý 1996 (Nam hơn nữ 4 tuổi) thì phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).
      Nam 1992 Nhâm Thân nếu kết hôn với nữ Nhâm Ngọ 2002 (Nam hơn nữ 10 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

      Nam Nhâm Thân 1992 nếu kết hôn với nữ Đinh Hợi (Nam hơn nữ 15 tuổi) sẽ phạm phải Tuyệt mạng (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không hợp, dễ đổ vỡ, bất hòa, gia đình không hạnh phúc).
      Nam 1992 nếu kết hôn với nữ Mậu Tý (Nam hơn nữ 16 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).
      Nam Nhâm Thân 1992 nếu kết hôn với nữ Canh Ngọ 1990 (Nữ hơn nam 2 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).
      Nam Nhâm Thân 1992 kết hôn với nữ Giáp Tý 1984 (Nữ hơn nam 8 tuổi) sẽ phạm phải Biệt Ly (tức nam nữ lấy nhau có số mệnh không tương hợp, dễ chia ly, ly tán mỗi người 1 phương).

    Xem tuổi kết hôn Nam 1996 – Tuổi hợp kết hôn

    Nam Nhâm Thân 1992 kết hôn với nữ Nhâm Thân 1992

    Hợp nhau vì gặp số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ), Đây là số làm ăn dễ dàng, có địa vị nhất định trong xã hội, tính tình hai vợ chồng không được hòa hợp nhau cho lắm, nên trong cuộc sống chung nên nhẫn nhịn thì sẽ có cuộc sống ấm êm.

    Nam 1992 Nhâm Thân kết hôn với nữ 1993 Quý Dậu

    Không hợp vì gặp số Bần Tiện (nam nữ lấy nhau có số bần hàn, nghèo khó), Đây là số làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu thốn trong một thời gian, Tính tình hai vợ chồng tương đối hòa hạp, Hai vợ chồng chịu khó làm ăn cũng sẽ có cuộc sống êm ấm.

    Nam Nhâm Thân 1992 kết hôn với nữ Giáp Tuất 1994

    Hợp nhau vì gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả), Tuy nhiên cũng phải trải qua thành bại mới dễ làm ăn, tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống êm ấm, hạnh phúc.

    Nam 1992 kết hôn với nữ Đinh Sửu 1997

    Hợp nhau vì gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ), Đây là số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, ra đường ăn nói hay cầu lo việc gì cũng dễ dàng, Tính tình vợ chồng hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống êm ấm, yên vui.

    Nam 1992 Nhâm Thân kết hôn với nữ Mậu Dần 1998

    Khá tốt vì gặp số Tam Vinh Hiển (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới địa vị, quyền chức của chồng/vợ). Đây là số vợ chồng có địa vị, và có quyền tước nhất định trong xã hội, được nhiều người quý mên, Tính tình hai vợ chồng không được hòa hợp nhau cho lắm, nên trong cuộc sống gia đình nên nhường nhịn nhau thì mới có cuộc sống tốt.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1992 với nữ Kỷ Mão 1999

    Không hợp vì kết hôn gặp số Nhì Bần Tiện (nam nữ lấy nhau có số bần hàn, nghèo khó). Đây là số vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, dù có của cải sẵn có cũng khó giữ được, tính tình hai vợ chồng cũng có phần hòa hợp, ở với nhau chịu khó làm ăn thì cũng được có cuộc sống êm ấm.

    Nam Nhâm Thân 1992 kết hôn với nữ Canh Thìn 2000

    Hợp nhau vì gặp số Nhất Phú Quý (nam nữ lấy nhau có số tốt, sinh giàu sang, của nải dư giả), Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn thì cũng khá giả, tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống êm ấm, hạnh phúc.

    Tuổi kết hôn nam 1992 Nhâm Thân kết hôn với nữ Tân Tỵ 2001

    Hợp nhau vì gặp số Tứ Đạt Đạo (nam nữ lấy nhau có số ảnh hưởng tới đường công danh tài vận của chồng/vợ), Đây là số có quý nhân phù trợ, nên làm ăn đặng dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, tuy nhiên tính tình hai vợ chồng không được hòa hợp nhau cho lắm, nên trong cuộc sống gia đình nên nhường nhịn nhau thì mới có cuộc sống yên ấm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuổi Bính Tý, 1996 Hợp Tuổi Nào ? Trong Hôn Nhân Và Công Việc.
  • Nữ Bính Tý Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Nữ 1995 Hợp Với Tuổi Nào? Lấy Chồng Tuổi Gì Có Hôn Nhân Hạnh Phúc?
  • Cô Dâu Ất Hợi Tuổi 1995 Kết Hôn Năm 2022 Cần Lưu Ý Những Điều Gì?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Người Sinh Năm 1985
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1997, Đinh Sửu Kết Hôn Tuổi Nào Thì Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Đẹp Nhất Cho Nam Nữ Tuổi Đinh Sửu 1997
  • Tra Hợp Tuổi Kết Hôn Với Nữ 1997 Đinh Sửu
  • Tuổi Đinh Sửu Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Nam Sinh Năm 1991 Hợp Với Tuổi Nào Nhất?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nam 89 Hợp Với Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Cho Nam 1989
  • Xem tuổi kết hôn nữ 1997, Nữ Đinh Sửu nên kết hôn với tuổi nào thì hợp, những tuổi nào Đinh Sửu cần tránh, khi xem ngày đẹp kết hôn cần phải lưu ý những điều gì. Cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin chi tiết. Xem tuổi kết hôn nữ 1996 Bính Tý Xem tuổi kết hôn Nữ 1992 Nhâm Thân

    Thông tin mệnh chủ nữ 1997

    • Tuổi Đinh Sửu 1997 sinh từ ngày 7/2/1997 đến 27/1/1998 mang tướng tinh con Trâu
    • Mệnh ngũ hành: Giang Hạ Thủy (Nước cuối nguồn)
    • Cung phi: Chấn
    • Mệnh quái (hành): Mộc
    • Tam hợp tuổi: Tỵ, Dậu – Lục hợp tuổi: – Tứ hành xung: Mùi, Thìn, Tuất
    • Màu sắc hợp tuổi: Màu xanh lục, rêu, lá, da trời và các màu xanh nước biển, màu đen
    • Hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông

    Xem tuổi kết hôn nữ 1997 Đinh Sửu

    Vận trình tình duyên nữ Đinh Sửu 1997

    Nữ tuổi Đinh sửu kỵ cưới chồng vào các năm 19, 23, 31, 35, 37, 43 tuổi. Bởi kết hôn vào những tuổi này thường các cặp đôi hay nảy sinh chuyện buồn phiền và xung khắc, dễ phải chịu cảnh thường xuyên xa vắng.

    Tùy thuộc vào từng tháng sinh mà vận trình tình duyên của tuổi Đinh Sửu cũng khác nhau.

    • Đối với những Nữ 1997 sinh vào tháng 1, tháng 7 âm lịch, trong đời hay xảy ra việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi. – Tuổi này trai hay gái khi có đôi thì gặp người bạn đời ở hướng Dần mới đúng căn duyên.
    • Đối với những Nữ Đinh Sửu sinh vào các tháng 1, 4, 2 và tháng 5 âm lịch thường có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
    • Nếu sinh vào các tháng 3 và tháng 6 âm lịch, thì lại gặp phải số khắc con, khó sinh và cũng khó nuôi con.

    Xem tuổi kết hôn Nữ 1997 – Hợp với tuổi nào

    • Nữ 1997 kết hôn với nam sinh năm 1997 : Hai vợ chồng bằng tuổi gặp số Tam Hiển Vinh, vợ chồng hợp tính, chung sống hòa thuận bảo nhau làm ăn, có địa vị trong xã hội, người vợ dịu hiền dễ tính. thông minh dịu dàng, quản lý tài sản đầu tư chỉ có phát tài phát lộc.
    • Nữ 97 lấy chồng nam 95 Ất Hợi : Hai tuổi này kết hôn gặp số tốt Nhất Phú Quý, số hưởng giàu sang, thiếu may mắn thì cũng khá giả. Tính tình hai người hòa hợp, chung sống với nhau sẽ hưởng phúc giàu sang.
    • Nữ 1997 lấy chồng Quý Dậu năm 1993 : Hai tuổi này lấy nhau khá tốt, kết hôn với nhau gặp số Tam Vinh Hiển (có địa vị, danh phận cao). Tính cách hòa hợp, danh giá với đời, được nhiều người quý mến, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc ấm no.
    • Nữ 97 kết hôn với nam Nhâm Thân 92 : Hai tuổi khá hợp nhau kết hợp sẽ được số Tứ Đạt Đạo. Đến với nhau gặp số quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, ra đường ăn nói hay cầu lo việc gì cũng dễ dàng. Tính tình vợ chồng hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống ấm no, yên vui.
    • Đinh Sửu nữ lấy chồng Canh Ngọ 90 : Hai tuổi khá hợp nhau, nếu có phước sẽ được hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn cũng vào hàng khá giả. Vợ chồng hòa hợp, sống chung sẽ có cuộc sống hạnh phúc, giàu sang.
    • Nữ 1997 kết hôn nam 1989 : Hai tuổi này kết hôn không mấy tốt gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn). Vợ chồng làm ăn không mấy phát đạt, chịu cảnh nghèo túng. Tính tình hai vợ chồng hòa hợp, ở với nhau nếu biết chăm chỉ sẽ được hưởng cuộc sống ấm no.
    • Nữ 1997 kết hôn với nam 1988 : Hai tuổi này kết hôn gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Công danh sự nghiệp dễ dàng vì hai vợ chồng đều có mối quan hệ rộng, gặp nhiều thuận lợi, được nhiều người quý mến. Tuy nhiên, hai vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, nên nhường nhịn và chăm chỉ làm ăn mới gặp nhiều điều tốt đẹp.

    Xem tuổi kết hôn nữ 1997 – Tuổi kỵ cần tránh

    • Nữ 1997 tránh kết hôn với tuổi Bính Tý : Kết hôn với nhau phạm Biệt Ly
    • Nữ Đinh Sửu 1997 kỵ kết hôn với Nam Giáp Tuất : Kết hôn phạm Tuyệt Mạng
    • Nam tuổi Tân Mùi Kết hôn với Nữ tuổi Đinh Sửu (Nam hơn nữ 6 tuổi): Nếu kết hôn với nhau sẽ phạm (Biệt Ly).

    Xem tuổi kết hôn Nữ 1997 – Ngày đẹp kết hôn

    Xem ngày đẹp kết hôn tuổi Nữ 1997

    • Ngày Bất Tương : Ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng, hạnh phúc may mắn sẽ nhân đôi, âm dương cân bằng.
    • Ngày Hoàng Đạo: Là ngày có nhiều sao tốt chiếu, không chỉ cưới hỏi mà nếu những việc trọng đại đều lựa chọn ngày này.
    • Ngày Tốc Hỷ : Là ngày có tính chất mang đến niềm vui nhanh chóng may mắn bất ngờ.
    • Ngày Đại An: Ngày đẹp mang lại sự bình yên, ổn định, thịnh vượng, thành công may mắn bền vững.

    Xem ngày kết hôn Nữ 1997 tuổi Đinh Sửu

    Khi xem ngày cưới cho Nữ 1997 Đinh Sửu nên tránh những ngày khắc với bản mệnh cô dâu, chú rể, để tránh tai ương, ảnh hưởng tới hạn phúc. Đó là ngày Tam Nương, ngày có các sao xấu như Sát Chủ, Không Phòng, Không Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Kiếp Sát…Tránh các trực Phá, Kiên, Bình, Thu.

      Tuổi Kim Lâu: Chuyện cưới hỏi người ta thường tránh tuổi Kim Lâu. Cách tính phạm Kim Lâu là lấy tuổi mụ của nữ để chi cho 9 nếu dư: 1,3,6,8 nghĩa là đã phạm vào Kim Lâu. Nếu Nữ 1997 Đinh Sửu kết hôn vào tuổi này sẽ không tốt cho cuộc sống của hai vợ chồng và đường con cái.

    Bên cạnh đó việc cưới hỏi cũng cần tránh các ngày: Thiên Đả, Thiên Lôi, Tam Cường, Tam Nương, Sát Chủ, Thiên Ma.

      Ngày Thiên Đả : Xuất hiện vào các tháng, đó là các ngày

    + Dần, Sửu, Tuất của tháng Giêng, 2, 3.

    + Ngày Tị, Thìn, Hợi của các tháng 4, 5, 6.

    + Ngày Ngọ, Mão, Tí của Tháng 7, 8, 9

    + Ngày Mùi, Thìn, Dậu của các tháng 10, 11, 12

      Ngày Thiên Lôi : Xuất hiện trong 1 số tháng của năm

    + Đó là ngày Tí của tháng giêng và tháng 7

    + Ngày Ngọ của tháng 4 và tháng 10

    + Ngày Thân của tháng 5 và tháng 11,

    + Ngày Tuất của tháng 6 và tháng chạp.

      Ngày Thiên Ma : Xuất hiện nhiều trong cả năm

    + Ngày Mùi, Tuất, Hợi trong 3 tháng mùa Xuân

    + Ngày Thìn, Tị, Tý trong 3 tháng mùa Hạ

    + Ngày Thân, Dậu, Sửu trong 3 tháng mùa Thu

    + Ngày Dậu, Mão, Ngọ trong ba tháng mùa Đông

    • Ngày Tam Cường là các ngày mồng 8, 18, 28 âm lịch hàng tháng.
    • Ngày Tam Nương là các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch hàng tháng.
    • Đặc biệt, tránh ngày Sát Chủ là ngày đại kỵ: Tháng giêng ngày Tị, tháng hai ngày Tý, tháng 3 ngày Mùi. Tháng 4 ngày Mão, tháng 5 ngày Thân, tháng 6 ngày Tuất, tháng 7 ngày Sửu. Tháng 8 ngày Hợi, tháng 9 ngày Ngọ, tháng 10 ngày Dậu, tháng 11 ngày Dần, tháng chạp ngày Thìn.
    • Người miền Bắc kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hoặc đầu tháng Âm lịch, người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng 1 hay Phật Đản.
    • Nếu cô Dâu chủ Rể gặp Tam Tai thì cũng nên tránh kết hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nam Nữ Sinh Năm 1990 (Canh Ngọ) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Tốt?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Tuổi Bính Tý Kết Hôn Với Nam, Nữ Tuổi Nào, Năm Nào Thì Đẹp
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1996, Bính Tý Nam Hợp Kết Hôn Với Tuổi Nào
  • Độ Tuổi Đăng Ký Kết Hôn Của Nam Và Nữ Theo Quy Định Năm 2022
  • Xem Tuổi Kết Hôn Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ 1993 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp, Tuổi Nào Nên Tránh, Năm Kết Hôn Đẹp Nhất
  • Nữ 1994 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp, Tuổi Nào Nên Tránh, Năm Đẹp Kết Hôn
  • Phương Pháp Tính Tuổi Kết Hôn
  • Ứng Dụng Vòng Tràng Sinh Xem Sinh Con Năm Nào Thì Tốt
  • Sinh Con Năm Nào Hợp Tuổi Bố Mẹ,phong Thủy
  • Xem tuổi kết hôn Tiêu chí 1: Về Địa chi và Thiên can – Tuổi có 12 tuổi địa chi như tuổi Tý, Sửu, Dần và 10 Thiên can gồm có: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý

    Tiêu chí 2: Về mệnh, ngũ hành – Mệnh gồm có 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

    Tiêu chí 3: Về cung chính và cung phụ .

    Xemtuổi kết hôn theo Thiên can – Địa chi – Ngũ hành – Cung mệnh. Tra cứu tuổi vợ, tuổi chồng, tìm người người hợp tuổi kết duyên ưng ý.

    ‎Nữ sinh năm 1995 hợp với… · ‎Nữ sinh năm 1998 hợp với… · ‎Nhâm Tuất

    Xemtuổi kếthôn theo đúng ngày tháng năm sinh – Bói tuổi lấy vợ lấy chồng, xem năm kếthôn lấy vợ, lấy chồng chính xác nhất. Xemtuổi của bạn năm nay có …

    Việc xem để chọn tuổi kếthôn, tuổi lấy vợ lấy chồng là một việc rất quan trọng. Bởi nó là cách giúp bạn biết sự xung hợp giữa các tuổi. Để nắm bắt mình…

    Xemtuổi vợ chồng hợp nhau theo ngày tháng năm sinh có …

    Xemtuổi vợ chồng năm 2022 có hợp nhau không? … hay cãi hay, hai bạn lại xung khắc, hôn nhân lục đục, bất hòa hay hai tuổi vợ chồng bạn lấy … Xem kết quả.

    Người Việt từ xưa đến nay rất coi trọng việc xemtuổi hợp nhau, trước khi kếthôn thì việc đầu tiên cần làm chính là xem bói hợp tuổi để kếthôn. Để xemtuổi có …

    Xemtuổi Kết hôn – chúng tôi

    Xe tuổi kết hôn là một nét đẹp trong truyền thống văn hóa của Việt Nam. Muốn có được một gia đình hạnh phúc, vợ chồng hòa thuận, làm ăn thuận lợi, con cái …

    XEMTUỔI KẾT HÔN THEO CON GIÁP – chúng tôi

    Xe tuổi kết hôn là một trong những công việc không thể thiếu khi các bạn trẻ có ý định tiến tới hôn nhân, sẽ cho các bạn biết tuổi con giáp của bạn hợp với tuổi …

    Xemtuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh hai người

    Xemtuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh của hai người yêu nhau. Xem để biết tuổi của bạn và người ấy có hợp nhau để kết hôn.

    Cách Xemtuổi cưới, kết hôn, lấy vợ, lấy chồng chính xác Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu …

    20 thg 4, 2022 – Xemtuổi kết hôn là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng, được nhiều người quan tâm tìm hiểu khi có ý định dựng vợ gả chồng.

    23 thg 3, 2022 – Để xemtuổi kết hôn, ngày cưới phù hợp, các cặp đôi nên chú ý những yếu tố như thiên mệnh, địa chi, thiên can, cung, mệnh và ngũ hành.

    Còn nếu ai nhận được lời của thày bói” không hợp tuổi…” thì lo buồn, căng thảng, khổ đau ập xuống gia đình và mối tình của con trẻ khó mà tiến tới kết hôn. Nếu …

    Xemtuổi lấy vợ chồng có hợp nhau không

    Xemtuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh vợ chồng

    Xemtuổi hợp nhau để kết hôn

    Xem ngày tốt kết hôn

    Thầy xemtuổi kết hôn

    Xemtuổi kết hôn năm 2022

    Xemtuổi kết hôn của 2 người

    Xem ngày kết hôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Kết Hôn Tại Nơi Cư Trú Của Một Trong Hai Bên
  • Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tuổi Mậu Thìn 1988 Thì Nên Lấy Vợ Tuổi Gì ? 2022 Cưới Có Hợp Không ?
  • Sự Thật Thú Vị Về Tình Duyên Của Nữ Sinh Năm 1998
  • Nữ Tuổi Tân Mùi Nên Kết Hôn Vào Năm Nào?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1971, Tân Hợi Kết Hôn Với Tuổi Nào Hợp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Cho Người Tuổi Tân Hợi
  • Chồng Tuổi Kỷ Dậu Vợ Tuổi Tân Hợi Thì Nên Sinh Con Năm Nào
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Canh Tý Nam Mạng Chính Xác Nhất
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Canh Tý Nữ Mạng Chính Xác Nhất
  • Tuổi Canh Tý Hợp Với Màu Gì
  • Xem tuổi kết hôn nam Tân Hợi 1971

    • Năm sinh âm lịch: 1971
    • Xem mệnh ngũ hành: Thoa xuyến Kim ( mệnh Kim )
    • Thiên can: Tân
    • Địa chi: Hợi
    • Cung mệnh: Khôn
    • Niên mệnh năm sinh: Thổ

    Vận trình tình cảm, năm hợp kết hôn Nam Tân Hợi 1971

    • Nam 1971 Tân Hợi kỵ cưới vợ vào các năm : 21, 25, 27, 33, 37, 39, 45 tuổi. Kết hôn năm này thường nảy sinh chuyện buồn phiền xung khắc, hoặc chịu cảnh thường xuyên xa vắng.
    • Nam hay nữ Đinh Hợi nếu sinh vào các tháng 1, tháng 7 âm lịch thì trong đời thường nảy sinh buồn phiền bất đồng, khó nên đôi.
    • Trai hay gái tuổi Tân Hợi 1971 khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Thìn mới nhằm căn duyên.
    • Nam 1971 Tân Hợi nếu sinh vào các tháng 1, 5, 6, 7, và tháng 10 âm lịch thì thường có số Lưu Thê (Số nhiều vợ) hoặc đa đoan về việc vợ.
    • Còn trường hợp sinh vào các tháng và tháng 12 âm lịch thì có số khắc con, . Đây là số khó sinh và khó nuôi con.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1971 Tân Hợi

    Xem tuổi kết hôn Nam 1971 Tân Hợi – Tuổi hợp kết hôn

    + Nam 1971 Tân Hợi với Nữ Tân Hợi (Nam nữ bằng tuổi nhau) : Hai tuổi này kết hôn khá tốt, gặp số. Được hưởng giàu sang, lo tính nhiều công việc được dễ dàng, thông suốt, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi. Tính tình hai người hòa hợp, chung sống sẽ có cuộc sống hạnh phúc, sang giàu.

    + Nam Tân Hợi 1971 với Nữ Nhâm Tý 1972 (Nam hơn nữ 1 tuổi) : Hai tuổi kết hôn khá tốt gặp số nhất phú quý. Được hưởng giàu sang, tài sản thịnh vượng, có số giữ tiền tài khi lớn tuổi. Thêm tính tình hai người có phần hòa hợp, sống chung với nhau sẽ làm nên sự nghiệp.

    + Nam 1971 Tân Hợi với Nữ 1974 Giáp Dần (Nam hơn nữ 3 tuổi) : Hai tuổi kết hôn gặp số Tứ Đạt Đạo. Đây là số vợ chồng làm có quý nhân phù trợ, làm ăn lo tính nhiều công việc được dễ dàng. Tuy nhiên vì tính tình hai vợ chồng không mấy hòa hợp, cần nhường nhịn khi chung sống để có cuộc sống ấm no hạnh phúc.

    + Nam Tân Hợi với Nữ Ất Mão 1975 (Nam hơn nữ 4 tuổi) : Hai tuổi kết hôn khá tốt gặp số Tam Vinh Hiển. Vợ chồng có quý nhân phù trợ, lo tính nhiều công việc được dễ dàng, thông suốt. Thêm nữa tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, sống chung với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

    + Nam 1971 Tân Hợi kết đôi với nữ Bính Thân (Nam hơn nữ 5 tuổi) : Hai tuổi kết hôn không được tốt, gặp số Nhì Bần Tiện. Đây là số làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian, qua hạn sẽ làm ăn dễ hơn. Tính tình hai vợ chồng hòa thuận nên sống chung cần năng cùng chung lo, ngày hậu sẽ ấm no.

    + Nam Tân Hợi kết hôn với Nữ Đinh Tỵ 1977 (Nam hơn nữ 6 tuổi) : Hai tuổi kết hôn khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý. Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn cũng thuộc hàng khá giả.tuy nhiên lúc đầu cũng phải trải qua vài lần thành bại rồi mới dễ làm ăn, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tính tình hai vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, sống chung với nhau nên nhẫn nhịn về lời ăn tiếng nói làm ăn mới tốt.

    + Nam 1971 Tân Hợi kết hôn với Nữ Mậu Ngọ 1978(Nam hơn nữ 7 tuổi) : Hai tuổi kết hôn khá tốt gặp số nhất phú quý. Vợ chồng được hưởng phước giàu sang, nếu thiếu phước cũng được khá giả, to tính nhiều việc được dễ dàng, thông suốt, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi. Thêm nữa tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, sống chung với nhau sẽ làm nên sự nghiệp.

    Xem tuổi kết hôn Nam 1971 những tuổi kỵ kết hôn

    + Nam 1971 Tân Hợi nếu kết hôn với nữ Quý Sửu 1973 (Nam hơn nữ 2 tuổi): Sẽ phạm Biệt Ly

    + Nam 1971 Tân Hợi nếu kết hôn với nữ Kỷ Mùi (Nam hơn nữ 8 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly

    + Nam Tân Hợi 1971 nếu kết hôn với nữ Canh Thân (Nam hơn nữ 9 tuổi) sẽ phạm Tuyệt Mạng

    + Nam Tân Hợi nếu kết hôn với Nữ Ất Sửu (Nam hơn nữ 14 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly

    + Nam 1971 Tân Hợi nếu kết hôn với Nữ Mậu Thân (Nữ hơn nam 3 tuổi) sẽ phạm Tuyệt Mạng

    + Nam Tân Hợi 1971 nếu kết hôn với nữ Đinh Mùi (Nam hơn nữ 4 tuổi) sẽ phạm Biệt Ly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Tân Hợi 1971 Hợp Số Nào Và Cách Lựa Chọn Chính Xác Nhất
  • Xem Tuổi Chồng Tân Hợi 1971 Và Vợ Tuổi Giáp Dần 1974 Có Hợp Không
  • Xem Tuổi Xông Đất Năm Mới Đinh Dậu 2022 Cho Chủ Nhà Tuổi Tân Hợi 1971
  • Xem Tuổi Xông Nhà Đầu Năm Đinh Dậu 2022 Cho Chủ Nhà Tuổi Tân Hợi Sinh Năm 1971
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Tân Hợi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100