Mậu Thìn 1988 Nên Kết Hôn Tuổi Nào

--- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Ất Mậu Thìn Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1987 Đinh Mão
  • Nam Tuổi Mậu Thìn Kết Hôn Vào Năm Nào Là Phù Hợp
  • Nữ 91 Hợp Tuổi Nào? Tân Mùi 91 Kết Hôn Với Chồng Tuổi Gì?
  • Nam 91 Mệnh Gì? Xem Tuổi Kết Hôn Nam Mạng Tuổi Tân Mùi
  • Nam nữ sinh năm Mậu Thìn 1988 nên kết hôn với tuổi nào, năm nào kết hôn đẹp nhất? Đây là những câu hỏi mà nam nữ sinh năm 1988 thắc mắc nhất khi đến tuổi cưới vợ gả chồng. Việc kết hôn cưới hỏi là một việc cực kỳ quan trọng trong đời người do đó cần cân nhắc khi lựa chọn người đồng hành với mình. Tìm được người hợp tuổi với mình để mong cuộc sống vợ chồng sau này được hạnh phúc bền lâu mãi mãi.

    Thông tin tử vi chung cho nam, nữ tuổi Mậu Thìn 1988

    Để biết được tuổi tốt kết hôn với nam nữ sinh năm 1988 và năm kết hôn cưới đẹp nhất thì bạn cần biết thông tin tử vi chi tiết theo tuổi mình. Từ đó nam nữ sinh năm 1988 này sẽ biết được mình tuổi nào, mệnh gì, màu sắc nào hợp tuổi, tuổi tam hợp, tứ hành xung…Dựa vào những thông tin này mà chúng tôi sẽ luận giải ra danh sách nam nữ hợp với tuổi bạn nhất. Đồng thời chọn được năm tổ chức kết hôn cưới hỏi tốt nhất hợp với tuổi bạn.

    • Tuổi Mậu Thìn 1988 sinh từ ngày 17/2/1988 đến 5/2/1989 mang tướng tinh con Rồng
    • Mệnh ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)
    • Cung phi: Chấn
    • Mệnh quái (hành): Mộc
    • Tam hợp tuổi: Thân, Tý – Lục hợp tuổi: Dậu – Tứ hành xung: Tuất, Sửu, Mùi
    • Màu sắc hợp tuổi: Màu đỏ, hồng, cam, tím, mận đỏ và các màu xanh lục, rêu, lá, da trời
    • Hướng tốt: Nam, Bắc, Đông Nam, Đông

    Hướng dẫn chọn tuổi kết hôn hợp tuổi Mậu Thìn 1988

    Để xác định được tuổi đẹp kết hôn với mình hiện nay chia ra rất nhiều cách. Mỗi nơi mỗi trường phái lại có các cách khác nhau. Tại đây chúng tôi xác định tuổi tốt kết hôn dựa vào các yếu tố: mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, cung phi, mệnh quái và cao ly đầu hình. Trong đó các yếu tố mệnh ngũ hành, thiên can, địa chi, mệnh quái được chúng tôi đánh giá là ảnh hưởng đến cuộc sống vợ chồng nhất. Còn hai yếu tố mệnh quái và cao ly đầu hình chỉ ảnh hưởng nhẹ đến cuộc sống vợ chồng sau này.

    Còn để xác định năm tốt để tiến hành kết hôn cưới hỏi thì chúng tôi xây dựng dựa trên luận giải Hạn Tam Tai, Kim Lâu. Rồi từ đó phân tích ra và xác định năm tốt nhất tiến hành cưới hỏi hợp tuổi nhất với tuổi Mậu Thìn 1988.

    Điều kiện để xác định được tuổi đẹp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

    • Về mệnh và thiên can: Mệnh và thiên can giữa hai người phải tương sinh, tương hợp không được tương khắc.
    • Về địa Chi: Tuổi bạn và người ấy phải tam hợp lục hợp. Tuyệt đối tránh tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại
    • Về Cung mệnh: Tuổi người ấy và mình khi kết hợp phải rơi vào 4 cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên, Thiên y
    • Về mệnh quái và cao ly đầu hình: Thì nên chọn người ấy tương sinh tương hợp với tuổi mình.

    Những điều kiện trên là trên hết để đánh giá tuổi nam nữ nào hợp với tuổi mình. Dựa vào đó chúng tôi sẽ thống kê ra sự hợp khắc giữa tuổi bạn và các tuổi khác. Sau khi đánh giá chúng tôi sẽ biết được tuổi bạn và người đó có bao nhiêu yếu tố hợp. Tuổi nào càng có nhiều yếu tố hợp thì đó chính là tuổi đẹp nhất nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988.

    6 tuổi nữ đẹp nhất nên kết hôn với nam sinh năm 1988

    Như vậy nam tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn với nữ những tuổi sau đẹp nhất: Bính Dần 1986, Giáp Tuất 1994, Ất Hợi 1995, Bính Tý 1996, Đinh Sửu 1997, Kỷ Tỵ 1989.

    2 tuổi nam hợp tuổi kết hôn nhất với nữ tuổi Mậu Thìn 1988

    Nam những tuổi Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990 kết hôn với nữ tuổi Mậu Thìn 1988 là đẹp nhất.

    Các tuổi khắc kỵ không hợp kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988

    Nam nữ tuổi này khi kết hôn cưới hỏi với những người không hợp tuổi dễ dàng dẫn tới số mệnh không hợp. Vợ chồng dễ bị cảnh chia ly, ly tán mỗi người một nơi, công danh công việc không phát triển, mọi sự không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn. Con cái khó nôi, hay ốm vặt, gặp nhiều khó khăn khi dạy dỗ chúng.

    Những tuổi khắc, kiêng cự không nên kết hôn với nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988:

    • Nam tuổi Mậu Thìn 1988 nên kỵ kết hôn với nữ tuổi: Kỷ Mão 1999, Canh Thìn 2000, Tân Mùi 1991, Tân Tỵ 2001, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Nhâm Ngọ 2002, Nhâm Thân 1992
    • Nữ tuổi Mậu Thìn 1988 không nên kết hôn với nam tuổi: Ất Sửu 1985, Kỷ Tỵ 1989, Nhâm Thân 1992

    Tuổi Mậu Thìn 1988 kết hôn cưới hỏi năm nào đẹp ?

    Chọn năm kết hôn cưới hỏi là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống hạnh phúc tương lai sau này. Nam nữ sinh năm 1988 Mậu Thìn nên kết hôn hay cưới hỏi năm nào, kết hôn lúc bao nhêu tuổi tốt nhất là điều tuổi này nên biết. Để biết được năm hay tuổi kết hôn thì ta chỉ cần xét tuổi năm đó bạn có phạm vào Kim Lâu hay không?. Cha ông ta quan niệm “cưới hỏi xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông” do vậy khi chọn năm kết hôn cần xem xét theo tuổi nữ giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Việt: Xem Tuổi Cưới, Kết Hôn, Lấy Vợ, Lấy Chồng Chính Xác
  • Nam 93 Hợp Với Tuổi Nào Khi Kết Hôn? Nên Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Nhất?
  • Phụ Nữ Kết Hôn Tránh Tuổi Kim Lâu
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1989 Kỷ Tỵ
  • Xem Tuổi Nam Nữ Kết Hôn Có Hợp ?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1988 (Mậu Thìn) Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Nghề Nghiệp Của Bản Thân Qua Ngày Tháng Năm Sinh – Kênh Tử Vi
  • Tình Duyên, Tình Yêu Của Tuổi Canh Ngọ 1990 Vinaphone Viettel Mobifone
  • Xem Tướng Mệnh – Xem Bói – Xem Tử Vi
  • Tuổi Bính Dần 1986 Chọn Tuổi Vợ Năm Nào Vinaphone Viettel Mobifone
  • Coi Bói Để Cưới Vợ Lấy Chồng
  • Tiêu chí

    Luận giải

    Nữ 1988 lấy chồng năm nào hợp:

    – nữ sinh năm 1988 không nên kết hôn vào các tuổi 18, 20, 26, 30, 32, 38 và 42 tuổi.

    – nữ sinh năm 1988 sinh vào các tháng 4, 5, 7, 8 âm lịch thì thường có số Lưu Phu (số nhiều chồng).

    Nữ 1988 kỵ lấy chồng các tuổi sau:

    Nam tuổi 1979 kết hôn với nữ sinh năm 1988:Kết hôn với nhau phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

     

     

     

    Nam tuổi 1991 kết hôn với nữ sinh năm 1988 (Nữ hơn nam 3 tuổi): Nếu kết hôn với nhau sẽ phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

     

     

     

    ⇒ Ngoài chuyện xem tuổi kết hôn cho nữ, nếu muốn xem tình duyên, sự nghiệp cũng như biến động trong 12 tháng năm 2022, vui lòng mời bạn chuyển hướng về tử vi tuổi Mậu Thìn năm 2022 nữ mạng

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1988

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số làm ăn dễ dàng, gặp nhiều thuận lợi trong làm ăn, Hai vợ chồng được nhiều người quý mến, có mối quan hệ rộng trong xã hội. Tuy nhiên, tính cách của hai vợ chồng không được hòa hợp nhau cho lắm, nên cuộc sống hôn nhân gia đình nên nhường nhịn và chăm chỉ làm ăn thì mới gặp nhiều điều tốt đẹp.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1987

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau khá tốt, vì Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số được hưởng giàu sang, hoặc nếu không thì cũng khá giả. Mặc dù vậy nhưng do tính cách của hai vợ chồng hay xung khắc, nên cuộc sống hôn nhân gia đình cần nhẫn nại mới có thể ở với nhau.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1986

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này khi lấy nhau sẽ gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn), nên theo các chuyên gia phong thủy thì không được tốt lắm. cả hai vợ chồng phải chịu cảnh khó khăn, thiếu thốn, làm ăn không thường không gặp may mắn, khó giữ tiền của trong nhà. Về tính cách của hai vợ chồng cũng không được hòa hợp nhau, Chính vì vậy cả hai phải nhẫn nhịn, và chịu khó làm ăn thì mới giữ được cuộc sống hạnh phúc bền lâu.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1985

    Hai Vợ chồng tuổi này ở với nhau thì gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao), Vợ chồng địa vị, chức tước, làm việc gì cũng sẽ dễ dàng, và gặp nhiều thuận lợi. Cả hai vợ chồng đều có tính tình tương đối hòa hợp, chung sống thuận hòa, yên vui.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1984

    Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Hai vợ chồng sẽ dễ dàng làm ăn, thường có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính cách của 2 vợ chồng tương đối hòa hợp, ở với nhau sẽ hạnh phúc. nếu siêng năng làm ăn sẽ có cuộc sống giàu sang.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1983

    Vợ chồng tuổi này ở với nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Hai vợ chồng sẽ dễ dàng làm ăn, thường có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính cách của 2 vợ chồng tương đối hòa hợp, ở với nhau sẽ hạnh phúc và giàu sang.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam mậu tuất

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ chồng có phước hưởng giàu sang, còn thiểu phước thì khá giả, tuy nhiên buổi ban đầu làm ăn cũng phải trải qua vài lần thành bại rồi mới dễ làm ăn, tính tình vợ chồng hay xung khắc, sống chung với nhau nên nhẫn nại, cùng chung lo sẽ có cuộc sống ấm no.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1981

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau không được tốt cho lắm, gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn). Đây là số vợ chồng làm ăn không được thuận lợi, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, sống chung với nhau nên cần năng, cùng chung lo ngày hậu sẽ ấm no.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1980

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau cũng khá tốt, gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số vợ chồng có địa vị và danh giá, lo tính nhiều công việc được dễ dàng, thông suốt, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, sống chung với nhau cùng chung lo sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1989

    Hai Vợ chồng tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Số này thường làm ăn dễ dàng, và hay có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về tài chính. thêm vào đó Tính cách của hai vợ chồng cũng tương đối hòa hợp, ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui

     

     

     

    Nữ 1988 kết hôn với nam 1990

    Nữ Mậu Thìn với nam tuổi này kết hôn với nhau sẽ gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số có danh giá, chức tước, làm nhiều việc cảm thấy dễ dàng, thuận lợi. Tính tình hai vợ chồng cũng tương đối hòa hợp, nên trong cuộc sống hôn nhân gia đình có thể chung sống thuận hòa.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam Quý Dậu 1993 Lấy Vợ Năm Nào Hợp?
  • Coi Tuổi Hợp Kết Hôn Với Nam Sinh Năm 1990 Canh Ngọ
  • Chọn Tuổi Hợp Kết Hôn Với Nữ Canh Ngọ 1990
  • Chọn Tuổi Hợp Kết Hôn Với Nam Bính Dần 1986
  • Share Khóa Học Xem Chỉ Tay Ứng Dụng – Sinh Trắc Vân Tay, Tử Vi Phong Thủy
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1998, Nữ Mậu Dần Kết Hôn Với Tuổi Nào Thì Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tướng Mặt Chọn Tuổi Kết Hôn Thích Hợp Nhất
  • Nữ Kỷ Tỵ 1989 Kết Hôn Với Tuổi Nào Hạnh Phúc Nhất?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1990 Canh Ngọ
  • Nữ 1997 Hợp Với Tuổi Nào? Đinh Sửu Nữ Kết Hôn Với Tuổi Gì Hợp?
  • Cô Dâu 1997 Đinh Sửu Chọn Năm Cưới, Ngày Cưới, Tuổi Hợp
  • Xem tuổi kết hôn Nữ 1998 Mậu Dần

    • Năm sinh âm lịch: 1998
    • Xem mệnh ngũ hành: Thành đầu Thổ ( mệnh Thổ )
    • Thiên can: Mậu
    • Địa chi: Dần Cung
    • Mệnh: Khôn
    • Niên mệnh năm sinh: Thổ

    Vận trình tình duyên Nữ 1998 Mậu Dần

    Tuổi Mậu Dần nên lấy chồng năm nào

    • Theo tử vi, nữ tuổi Mậu Dần kỵ cưới chồng vào các năm 20, 26, 32, 38, 44, 50, 59 tuổi. Nếu kết hôn vào những năm này dễ sinh chuyện buồn, hay xung khắc hoặc phải chịu thường xuyên xa vắng.
    • Đối với tuổi Mậu Dần cho dù là Nam hay Nữ thì nếu sinh vào các tháng 4, 10 âm lịch dễ sinh việc buồn phiền bất đồng quan điểm, khó nên đôi.

    Xem tuổi kết hôn nữ 1998 hợp với những tuổi nào

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1998 (Hai vợ chồng bằng tuổi nhau):

    • Nữ Mậu Dần kết hôn với Nam Mậu Dần hai người bằng tuổi không thật sự tốt.
    • Gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn).
    • Gặp cảnh này vợ chồng phải chịu cuộc sống bần hàn trong thời gian dài, làm ăn không thuận lợi, có tiền rồi cũng tiêu hết không giữ được.
    • Tính cách hai vợ chồng cũng không hòa hợp, nếu có chung sống phải cực chăm chỉ mới mong có cuộc sống ấm no.

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1997:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1996:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1994:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1993:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1992:

    Nữ 1998 kết hôn với nam 1991:

    Xem tuổi kết hôn Nữ 1998 Những tuổi kỵ không nên kết hôn

    • Nam tuổi 1995 kết hôn với nữ sinh năm 1998:kết hôn với nhau phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).
    • Nam tuổi 1990 kết hôn với nữ sinh năm 1998: kết hôn với nhau sẽ phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).
    • Nam tuổi 1989 kết hôn với nữ sinh năm 1998: kết hôn vơi nhau phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).
    • Nam tuổi 2000 kết hôn với nữ sinh năm 1998 (Nữ hơn Nam 2 tuổi):Kết hôn với nhau phạm phải Biệt Ly (chia ly, xa cách).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1996 ( Bính Tý) Hợp Năm Nào Nhất
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1996 Bính Tý
  • Nam Nữ Tuổi Bính Tý (1996) Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Thì Tốt?
  • Tử Vi Số Mệnh: Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Qua Các Đường Chỉ Tay
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam Sinh Năm 1986 ( Bính Dần) Lấy Vợ Tuổi Nào
  • Xem Tuổi Kết Hôn: Nam Tuổi Mậu Thìn Hợp Với Tuổi Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Cho Người Tuổi Tân Mùi
  • Xem Tuổi Đẹp, Năm Đẹp Kết Hôn Cho Nam Nữ Tuổi Đinh Mão 1987
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nam 1991, Nam Tân Mùi 1991 Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp
  • Tra Tuổi Tân Mùi 1991 Nên Lấy Vợ Lấy Chồng Tuổi Gì, Kết Hôn Năm Nào Tốt?
  • Nữ 1998 Hợp Tuổi Nào Để Kết Hôn, Nữ Mậu Dần Hợp Với Nam Tuổi Nào
  • Bạn băn khoăn không biết nam giới tuổi Mậu Thìn hợp với tuổi nào thì sẽ được hưởng hạnh phúc trọn vẹn? chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời ngay sau đây.

    • Nam giới Mậu Thìn sinh tháng 5, 7, 11 âm lịch thì đường tình duyên sẽ tương đối trắc trở. Những người sinh trong tháng này sẽ có cuộc sống tình duyên lận đận, phải trắc trở 3 – 4 lần đò.
    • Nam giới Mậu Thìn sinh vào tháng 2, 9, 10 âm lịch thì tình duyên của họ vô cùng tốt đẹp. Họ sẽ không gặp bất kỳ trắc trở nào trong tình yêu, đời sống hôn nhân gắn bó lâu dài, viên mãn.

    Nam tuổi Mậu Thìn hợp với tuổi nào nhất?

    Theo nghiên cứu thì nam giới tuổi Mậu Thìn nên chọn những người tuổi: Kỷ Tỵ, Ất Hợi, Đinh Mão, Quý Dậu, Đinh Sửu, Ất Sửu để kết hôn. Nếu kết hôn với những người này thì cuộc sống sẽ vô cùng hạnh phúc, tài vận, công danh viên mãn.

    Nam giới Mậu Thìn khi kết hôn với nữ nhân tuổi này thì bạn sẽ không bao giờ lo lắng về vấn đề tiền bạc, công danh có nhiều cơ hội phát triển, con cái no đủ, ngoan hiền.

    Khi kết hôn với người con gái tuổi này thì nam giới Mậu Thìn cuộc sống sẽ luôn giàu sang, cao quý, sự nghiệp, công danh lên như diều gặp gió.

    Ngoài những tuổi hợp bên trên để kết hôn thì nam giới Mậu Thìn có thể kết hôn với người tuổi: Mậu Thìn, Giáp Tuất, Canh Ngọ, Bính Tý với mức phù hợp trung bình.

    Mặc dù kết hôn với những tuổi này thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc nhưng sẽ không mang đến được tài lộc, giàu sang, phú quý. Nhưng những người này cũng sẽ tạo điều kiện, cơ hội giúp cho bạn thăng tiến trong công danh, sự nghiệp.

    Đối tượng nam giới Mậu Thìn không nên kết hôn:

    Ngoài những đối tượng phù hợp để nam giới Mậu Thìn kết hôn thì còn có những tuổi mà nam giới Mậu Thìn không nên kết hôn bởi nó sẽ ảnh hưởng đến hạnh phúc cũng như tài lộc, công danh, sự nghiệp.

    – Đối tượng nam giới Mậu Thìn không nên kết hôn: Nhâm Thân, Giáp Thân, Mậu Dần, Bính Dần. Những tuổi này sẽ đem đến nhiêu ngang trái, cản trở tài lộc của bạn.

    Nếu bạn kết hôn với những người tuổi này sẽ chịu nhiều vất vả, cực nhọc, cuộc sống, tiền bạc chật vật; sự nghiệp tàn lụi.

    – Ngoài vấn đề hợp hay không hợp về tuổi kết hôn thì trong cuộc đời bạn cũng sẽ có những thời điểm mà tuổi bạn đại kỵ, xung khắc đó là lúc bạn: 18, 24, 36, 39, 42, 48, 54 tuổi. Trong những lúc đó thì cuộc sống của bạn khá vất vả, chật vật, gặp ít chuyện buồn bức. Nên cần tránh hôn nhân đại sự vào những năm này.

    Vì vậy, nam giới Mậu Thìn muốn có được thành công trong hôn nhân cũng như thành công trong sự nghiệp thì cần phải lưu ngay bài viết “Xem tuổi kết hôn: Nam tuổi Mậu Thìn hợp với tuổi nào?” vào để có thể tự mình bản thân còn đưa ra được quyết định đúng đắn nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Cưới Cho Lấy Vợ Lấy Chồng Kết Hôn
  • Tuổi Kỷ Tỵ Cưới Năm Nào Đẹp, Hợp Tuổi Nào Nhất Cả Nam Và Nữ
  • Góc Tư Vấn Bạn Đọc: Có Nên Xem Tuổi Khi Kết Hôn Không?
  • Tuổi Kim Lâu Của Nữ Là Gì, Cách Tính Tuổi Kim Lâu Chính Xác Nhất
  • Nam Nữ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nên Kết Hôn Năm Nào, Tuổi Nào Hợp?
  • Chọn Tuổi Hợp Kết Hôn Với Nam Mậu Thìn 1988

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1998 – Mậu Dần Lấy Chồng Tuổi Gì Tốt
  • Cô Dâu Mậu Dần 1998 Và Những Điều Cần Lưu Ý Kết Hôn Vào Năm 2022
  • Tuổi Giáp Tuất 1994 Chọn Tuổi Vợ Năm Nào Vinaphone Viettel Mobifone
  • Dự Đoán Tuổi Kết Hôn Của 12 Cung Hoàng Đạo
  • Xem Tuổi Kết Hôn Với Nữ 1987 ( Đinh Mão) Lấy Tuổi Nào Hợp
  • Những tuổi kết hôn phù hợp với nam tuổi Mậu Thìn 1988

    Hướng dẫn lựa chọn tuổi kết hôn đẹp theo tuổi

    Chọn năm sinh và giới tính tuổi bạn (Âm lịch)

    Năm sinh

    Giới tính

    Thông tin tử vi nam tuổi Mậu Thìn 1988

    Thông tin Tuổi bạn

    Năm sinh 1988

    Tuổi âm Mậu Thìn

    Mệnh tuổi bạn Đại Lâm Mộc

    Cung phi Chấn

    Thiên mệnh Mộc

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Bính ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Dần ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Khảm ⇒ Thiên y

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Quý ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh địa chi: Thìn – Mùi ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Ly ⇒ Sinh khí

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Ất ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Hợi ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Khảm ⇒ Thiên y

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Canh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Thân ⇒ Tam hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Tốn ⇒ Diên niên

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Kỷ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Mùi ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Chấn ⇒ Phục vị

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Đinh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Sửu ⇒ Lục phá

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Chấn ⇒ Phục vị

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Giáp ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Tuất ⇒ Lục xung

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Ly ⇒ Sinh khí

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Kỷ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Tỵ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Tốn ⇒ Diên niên

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Đinh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Tỵ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Khảm ⇒ Thiên y

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Mậu ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Dần ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Tốn ⇒ Diên niên

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Bính ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Tý ⇒ Tam hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Khôn ⇒ Hoạ hại

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Mậu ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Thìn ⇒ Tam hình

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Chấn ⇒ Phục vị

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Ất ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Sửu ⇒ Lục phá

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Ly ⇒ Sinh khí

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Quý ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh địa chi: Thìn – Hợi ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Đoài ⇒ Tuyệt mệnh

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Bính ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Thìn ⇒ Tam hình

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Ly ⇒ Sinh khí

    (tốt)

    So sánh hành: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Quý ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh địa chi: Thìn – Dậu ⇒ Lục hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Tân ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Dậu ⇒ Lục hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Mậu ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Ngọ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Khôn ⇒ Hoạ hại

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Hỏa ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Đinh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Mão ⇒ Lục hại

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Khôn ⇒ Hoạ hại

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Ất ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Mão ⇒ Lục hại

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Giáp ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Dần ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Đoài ⇒ Tuyệt mệnh

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Quý ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh địa chi: Thìn – Sửu ⇒ Lục phá

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Càn ⇒ Ngũ quỷ

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Mộc ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh thiên can: Mậu – Nhâm ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Ngọ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Không xung khắc)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Tân ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Tỵ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Đoài ⇒ Tuyệt mệnh

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Nhâm ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Thân ⇒ Tam hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Đoài ⇒ Tuyệt mệnh

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Tân ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Mùi ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Càn ⇒ Ngũ quỷ

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Canh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Ngọ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Giáp ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Tý ⇒ Tam hợp

    (Rất tốt)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thủy ⇒ Tương sinh

    (Rất tốt)

    So sánh thiên can: Mậu – Nhâm ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh địa chi: Thìn – Tuất ⇒ Lục xung

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Càn ⇒ Ngũ quỷ

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất tốt)

    So sánh mệnh: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Canh ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Thìn ⇒ Tam hình

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Càn ⇒ Ngũ quỷ

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Kim ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh mệnh: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    So sánh thiên can: Mậu – Kỷ ⇒ Bình

    (Không xung khắc)

    So sánh địa chi: Thìn – Mão ⇒ Lục hại

    (Xấu)

    So sánh cung: Chấn – Cấn ⇒ Lục sát

    (không tốt)

    So sánh hành: Mộc – Thổ ⇒ Tương khắc

    (Rất xấu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Tuổi Hợp Kết Hôn Với Nam Ất Hợi 1995
  • Xem Tuổi Hợp Kết Hôn Nam Ất Hợi 1995 Lấy Vợ Năm Nào Tốt?
  • Xem Tuổi 1989 Kỷ Tỵ Kết Hôn Với Tuổi Nào Hợp Nhất
  • Xem Nữ 1986 (Bính Dần) Kết Hôn Với Tuổi Nào Hợp Nhất
  • Giải Mã Cuộc Sống Hôn Nhân Chồng 1987 Vợ 1993 Có Hợp Nhau Không
  • Nam Tuổi Mậu Thìn Kết Hôn Vào Năm Nào Là Phù Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ 91 Hợp Tuổi Nào? Tân Mùi 91 Kết Hôn Với Chồng Tuổi Gì?
  • Nam 91 Mệnh Gì? Xem Tuổi Kết Hôn Nam Mạng Tuổi Tân Mùi
  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1992 Nhâm Thân
  • Xem Tuổi Kết Hôn Xung Khắc Không Phải Đi Coi Thầy
  • Mẹo Xem Tình Cảm Và Tuổi Kết Hôn Qua Các Đường Chỉ Tay
  • 1. Thông tin của nam tuổi Mậu Thìn

    • Năm âm lịch: Mậu Thìn
    • Quẻ mệnh: Đại Lâm Mộc
    • Thiên can: Mậu
    • Địa chi: Thìn
    • Cung mệnh: chấn
    • Thiên mệnh năm sinh: Mộc

    2. Nam tuổi Mậu Thìn nên lấy vợ tuổi gì?

    Nữ tuổi Mậu Thìn

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết duyên được với những người nữ tuổi Mậu Thìn, hai người bằng tuổi nhau thì sẽ có số Tứ Đạt Đạo. Được số này thì hai vợ chồng sẽ có được may mắn trong cuộc sống. Việc làm ăn cũng sẽ gặp được những thuận lợi, dễ dàng thăng tiến đạt được những mục tiêu mà mình đặt ra. Về đời sống tình cảm thì cũng được vui vẻ, mọi người yêu mến. Tuy nhiên về tính cách của hai vợ chồng tuổi này thì lại trái tính trái nết với nhau, trong những vấn đề của cuộc sống do khác nhau về quan điểm mà dễ nảy sinh tranh cãi. Vì vậy họ phải biết cách nhường nhịn cho nhau thì cuộc sống hôn nhân về sau mới được lâu bền.

    Nữ tuổi Kỷ Tỵ

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với những người nữ tuổi Kỷ Tỵ, nam hơn nữ 1 tuổi thì sẽ được số Tam Vinh Hiển. Hai vợ chồng tuổi này sẽ trở thành những người có quyền cao chức trọng, họ luôn được mọi người yêu mến kính trọng, nhờ vậy mà khi gặp các vấn đề trong cuộc sống thì đều có thể giải quyết dễ dàng. Tính tình của hai người này thì phù hợp với nhau, họ có những điểm chung về sở thích hay những quan điểm xã hội vì vậy mà đời sống gia đình rất vui vẻ hạnh phúc.

    Nữ tuổi Canh Ngọ

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Canh Ngọ thì sẽ gặp được số Tứ Đạt Đạo. Gặp được số này sẽ giúp cho gia đình có được những thuận lợi trong cuộc sống, công việc sẽ đạt được những dự định được đặt ra. Trong đời sống tình cảm cũng không gặp phải điều phiền muộn mà luôn vui vẻ được mọi người yêu mến. Tuy nhiên tính nết của hai người này lại không được phù hợp cho lắm, nên sẽ xảy ra tranh cãi, muốn cuộc sống hôn nhân lâu dài thì cần phải biết nhường nhịn lẫn nhau.

    Nữ tuổi Nhâm Thân

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Nhâm Thân thì dễ gặp phải số Nhì Bần Tiện. Vì vậy khiến cho gia đình có những cản trở trong đường công danh, chính vì vậy mà gia đình có thể lâm vào cảnh nghèo đói thiếu thốn. Nếu hai người nỗ lực chăm chỉ làm ăn thì có thể cải thiện được cuộc sống của mình. Tuy nhiên tính cách của hai vợ chồng thì lại rất hòa hợp, nên cuộc sống hôn nhân dù thiếu thốn nhưng cũng vô cùng hạnh phúc.

    Nữ tuổi Quý Dậu

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Quý Dậu thì sẽ gặp được số Tứ Đạt Đạo. Nhờ vậy mà trong cuộc sống hai vợ chồng sẽ được quý nhân phù trợ. Họ sẽ dễ dàng hơn trong con đường tiến đến thành công của mình, công việc đều được dễ dàng. Tinh nết của hai người thì lại gặp phải sự đối lập với nhau cho nên cuộc sống gia đình cũng sẽ hay vướng phải những lúc bất hòa.

    Nữ tuổi Ất Hợi

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Ất Hợi sẽ gặp được số Tam Vinh Hiển. Gặp được số này sẽ giúp cho gia đình đạt được sự quyền thế. Chính nhờ được mọi người kính nể mà khi xử lý các công việc trong cuộc sống sẽ được dễ dàng hơn. Hôn nhân cũng được hạnh phúc, hòa thuận, vợ chồng thương yêu nhau, con cái chăm ngoan hiếu thảo.

    Nữ tuổi Bính Tý

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Bính Tý sẽ gặp được số Tứ Đạt Đạo. Nhờ số này mà cuộc sống của hai vợ chồng sẽ có có được sự thuận lợi viên mãn, trong các mối quan hệ của cuộc sống họ cũng dễ dàng gây dựng được sự tin tưởng, vững vàng. Tính cách hai vợ chồng không được hòa hợp với nhau cho lắm vì vậy cần phải cố gắng làm ăn, sống tiết kiệm, không tiêu xài hoang phí.

    Nữ tuổi Đinh Sửu

    Nếu nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với nữ tuổi Đinh Sửu sẽ gặp phải số Tứ Đạt Đao. Nhờ đó mà công việc làm ăn của họ cũng gặp được nhiều thuận lợi, có thể ăn nên làm ra, ngày càng thành đạt hơn. Tuy nhiên về tính nết thì hai vợ chồng tuổi này không hợp nhau vì vậy cần phải luôn biết yêu thương nhau, thấu hiểu nhau và chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống để có được cuộc hôn nhân viên mãn.

    3. Lựa chọn năm kết hôn cho nam tuổi Mậu Thìn

    Năm kết hôn phù hợp đối với nam tuổi Mậu Thìn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Tuổi 1987 Đinh Mão
  • Tuổi Ất Mậu Thìn Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Mậu Thìn 1988 Nên Kết Hôn Tuổi Nào
  • Phong Thủy Việt: Xem Tuổi Cưới, Kết Hôn, Lấy Vợ, Lấy Chồng Chính Xác
  • Nam 93 Hợp Với Tuổi Nào Khi Kết Hôn? Nên Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp Nhất?
  • Nam 88 Hợp Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Cho Nam Mậu Thìn 1988

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Quý Dậu Nên Lấy Chồng Năm Nào Để Có Được Hạnh Phúc Trọn Vẹn
  • Tuổi Giáp Tuất 1994 Chọn Tuổi Vợ Năm Nào
  • Nữ 1994 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp
  • Tuổi Quý Hợi Hợp Hôn Nhân, Tình Yêu Với Tuổi Nào?
  • Hướng Dẫn Chọn Tuổi Kết Hôn Nữ Sinh Năm 1995 (Ất Hợi)
  • Nam 88 lấy vợ bằng tuổi

    Nếu nam sinh năm 1988 lấy vợ bằng tuổi, sẽ gặp số “Tứ Đạt Đao” với số này, cặp vợ chồng sẽ ăn lên làm ra, công danh sự nghiệp có nhiều mối quan hệ rộng và được nhiều người quý mến. Tuy nhiên, tính tình hai vợ chồng không hợp, vì vậy trong cuộc sống hôn nhân, gia đình cần biết yêu thương, nhường nhịn nhau mới có cuộc sống yên vui hạnh phúc.

    Nam Mậu Thìn 88 kết hôn với Nữ Kỷ Tỵ

    Nam 88 hợp tuổi nào? nên lấy vợ tuổi gì? nếu nam Mậu Thìn sinh năm 1988 lấy vợ Kỷ TỴ 89. Chồng hơn vợ 1 tuổi, nếu đến với nhau sẽ gặp số Tam Vinh Hiển. Đây là số Vợ chồng ăn nên làm ra, làm mọi việc đều dễ dàng và gặp nhiều thuận lợi. Tính tình hòa hợp, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc yên vui.

    Nam 88 lấy vợ Nữ tuổi Canh Ngọ

    Xem tử vi nhận thấy, nếu hai tuổi này nếu kết hôn với nhau, sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo. Cặp vợ chồng sẽ làm ăn thuận lợi, dễ dàng, có mối quan hệ xã hội rộng, được nhiều người quý mến. Tuy nhiên, xét về tính tình không hợp nhau, cần nhường nhịn và chịu khó làm ăn.

    Nam 1988 Mậu Thìn lấy vợ Quý Dậu 93

    Nam 88 hợp tuổi nào? xem tử vi nhận thấy nếu tuổi Mậu Thìn nam 88 lấy vợ Quý Dậu 93. Hai tuổi này lấy nhau sẽ gặp số Tứ Đạt Đạo. Đây là số có quý nhân phù trợ, nên việc làm ăn cũng dễ dàng, mọi điều đều gặp nhiều may mắn về tài chính. Tính tình hai vợ chồng hay xung khắc về lời ăn tiếng nói, nên trong cuộc sống cần biết nhường nhịn nhau.

    Nam tuổi Mậu Thìn kết hôn với Nữ tuổi Ất Hợi 1995

    Nếu nam 88 lấy vợ Ất Hợi sinh năm 1995. Xem tử vi nhận thấy hai vợ chồng tuổi này ở với nhau sẽ gặp số Tam Vinh Hiển. Đây là số phú quý, danh giá, địa vị, làm các công việc đều thuận lợi, dễ dàng. Dễ dàng có được các mối quan hệ xã hội, ra bên ngoài thì cũng được nhiều người tôn trọng. Thêm vào đó tính cách của hai vợ chồng cũng tương đối hòa hợp, nên cuộc sống hôn nhân gia đình ấm no và hạnh phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nữ 97 Hợp Với Tuổi Nào, Tuổi Đinh Sửu Kết Hôn Năm Nào Thì Đẹp
  • Đinh Sửu Nữ 1997 Cưới Năm 2022 Có Được Không?
  • Cô Dâu Bính Tý 1996 Và Những Điều Cần Lưu Ý Năm 2022
  • Góc Hỏi: Tuổi Bính Tý Lấy Chồng Năm Nào Hợp Phong Thủy ?
  • Luật Hôn Nhân Nam Nữ Bao Nhiêu Tuổi? 16 Tuổi Được Phép Kết Hôn Chưa?
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 2000 – Nữ Canh Thìn Lấy Chồng Tuổi Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Kim Lâu Có Cưới Được Không? Cách Tính Tuổi Và Hóa Giải Kim Lâu!
  • Xem Ngày Cưới Hỏi, Kết Hôn Tốt Theo Tuổi Cô Dâu, Chú Rể Chuẩn
  • Sinh Năm 1955 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Xem Số Mệnh Khi Nào Chết Và Chết Thế Nào – Kênh Tử Vi
  • Nhập Trạch Có Cần Xem Tuổi Không 【Giải Đáp】
  •  

     

    • Nữ sinh năm Canh Thìn lấy chồng tuổi gì hợp:

    Nữ 2000 kết hôn với nam 2000 (Hai vợ chồng bằng tuổi nhau):

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số vợ chồng có danh giá, lo tính mọi công việc đều dễ dàng, thông suốt, tính tình của hai vợ chồng hòa hợp, chung sống với nhau chịu khó làm ăn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1999:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số vợ chồng lo tính nhiều công việc được thuận lợi, nếu có thêm địa vị thì sẽ dễ làm ăn hơn, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, sống chung với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, ấm no.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1998:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Vợ chồng tính toán nhiều việc được thông suốt, Nếu có thêm chức phận thì thêm tốt, tính tình của hai vợ chồng cũng có phần hòa hợp, sống chung với nhau cũng được cuộc sống ấm no.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1997:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ chồng có phước hưởng giàu sang, còn thiếu may mắn thì khá giả, lo tính nhiều công việc được thuận lợi, Thêm vào đó tính tình của hai vợ chồng cũng hòa hợp, ở với nhau chịu khó làm ăn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, giàu sang.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1996:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau không được tốt lắm, gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn), Đây là số Hai vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, làm có tiền đều tiêu hao hết, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp, Chung sống với nhau nếu chịu khó làm ăn cũng được cuộc sống ấm no

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1995:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số vợ chồng có danh giá, và được nhiều người thương mến, lo tính nhiều công việc dễ dàng, tính tình hai vợ chồng hòa hợp, ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1994:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau ở mức trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn cũng dễ dàng, Hai vợ chồng thường hay xung khắc, nên kiên nhẫn với nhau làm ăn sẽ được cuộc sống ấm no.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1992:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau được xem là tốt, vì Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau sẽ gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý), Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn thì cũng khá giả, tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

     

     

     

    Nữ 2000 kết hôn với nam 2002:

    Nữ sinh năm Canh Thìn và nam tuổi này lấy nhau khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ khởi đầu làm ăn sẽ gặp vài lần thành bại, sau sẽ dễ làm ăn, tính tình của hai vợ chồng tương đối hòa hợp, chung lo làm ăn ngày sau sẽ làm nên sự nghiệp.

     

     

     

    Nam tuổi 1991 kết hôn với nữ sinh năm 2000: Nếu kết hôn với nhau sẽ phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

     

     

     

    Nam tuổi Quí Mùi kết hôn với nữ sinh năm 2000 (Nữ hơn nam 3 tuổi):Sống chung với nhau sẽ phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

     

     

     

    ⇒ Ngoài chuyện xem tuổi kết hôn cho nữ, nếu muốn xem tình duyên, sự nghiệp cũng như biến động trong 12 tháng năm 2022, vui lòng mời bạn chuyển hướng về tử vi tuổi Canh Thìn năm 2022 nữ mạng

    • Nữ sinh năm 2000 lấy chồng năm gì thì hợp:

    – nữ sinh năm 2000 kỵ cười chồng vào các tuổi 15, 17, 23, 27, 29, 35, 39 tuổi.

    – nữ sinh năm 2000 sinh vào các tháng 1, 5, 2 và tháng 4 âm lịch thì thường có số Lưu Phu (số nhiều chồng) hoặc trái cảnh về việc chồng.

    – Nếu sinh vào các tháng 3 và tháng 6 âm lịch, thì thường có số khắc con, đây là số khó sinh và khó nuôi con.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣tuổi Giáp Tuất Lấy Chồng Năm Nào? Ngày Cưới Đẹp Nhất Cho Tuổi 1994 ® Blog Cưới
  • Tuổi Giáp Tuất Nên Cưới Năm Nào Thì Tốt ?
  • Sinh Năm 1956 Làm Nhà Năm Nào Hợp Nhất
  • Nam Nữ Sinh Năm 1986 Tuổi Con Gì, Mệnh Gì? Hợp Với Hướng Màu Sắc Nào – Bính Dần Bán Trang Sức Vàng Phong Thủy
  • Tử Vi Trọn Đời Tuổi Bính Tý 1996 Sinh Năm 1996 Mệnh Gì? Chu N Nhất 2022
  • Xem Tuổi Kết Hôn Cho Mậu Dần Và Điều Cần Biết Khi Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Mậu Dần Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1998
  • Tra Tuổi Giáp Tuất Nên Lấy Vợ Lấy Chồng Tuổi Gì, Kết Hôn Năm Nào Tốt?
  • Tuổi Hợp Kết Hôn Với Giáp Tuất
  • Tuổi Hợp Kết Hôn Với Giáp Tý
  • Khi xem tuổi kết hôn cũng nhưng như là nắm rõ những kiến thức cần thiết khi dựng vợ gã chồng sẽ giúp cho nam nữ tuổi Bính Dậu có được đời sống hôn nhân viên mãn. Đồng thời, đường công danh sự nghiệp cũng khởi sắc nếu chọn đúng người bạn đời của mình.

    1. Vì sao phải xem tuổi kết hôn?

    Nhiều bạn tuổi Mậu Dần khi đã rơi vào cạm bẫy của tình yêu rồi thì không quan tâm đến chuyện xem tuổi kết hôn xem nên lấy vợ lấy chồng mệnh gì tuổi gì cho hợp, nhưng đến khi chuyện cưới gả xảy đến thì điều này rất quan trọng.

    Hôn nhân là cột mốc to lớn trong cuộc đời của mỗi người. Do đó, xem tuổi kết hôn sẽ giúp quý bạn đọc biết được sự hợp – khắc với người bạn đời của mình.

    Bởi lẽ việc này sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống mới làm ăn phát đạt, gặp nhiều tài lộc, may mắn trong cuộc sống hay là gánh chịu nhiều tai ương, biến cố trắc trở xảy đến.

    Người sinh năm 1998 thuộc tuổi Mậu Dần trong 12 Can Chi. Những người cầm tin con Hổ này mang bản mệnh Thành Đầu Thổ, đất trên thành.

    Người tuổi này thường đặt công việc lên hàng đầu, nhưng cũng biết nghỉ ngơi đúng cách. Họ tuy đam mê làm việc nhưng vẫn không quên chăm sóc sức khỏe. Con giáp này rất biết đặt ra kế hoạch, mục tiêu trong cuộc sống, rồi từng bước thực hiện chúng một cách rất có trách nhiệm.

    Trong chuyện tình cảm, Mậu Dần thuộc tuýp người chung thủy, và rất biết chăm lo cho gia đình. Họ là những người không giỏi ăn nói lãng mạn nhưng bù lại thương yêu và chiều chuộng gia đình hết mực.

    Không chỉ có vậy, khi lựa chọn đúng người để kết hôn thì chuyện hôn nhân gia đình sẽ rất viên mãn, còn đường công danh sự nghiệp thì phát triển không ngừng.

    3. Hướng dẫn xem tuổi kết hôn với Mậu Dần

    3.1 Điều kiện xác định được tuổi đẹp

    Về mệnh và Thiên Can: yếu tố này đòi hỏi hai vợ chồng phải tương sinh tương hợp với nhau không được tương khắc.

    Về Địa chi: lựa chọn người bạn đời của mình phải tam hợp lục hợp, tuyệt đối tránh những tuổi tứ hành xung, lục xung, lục hại.

    Về Cung mệnh: tuổi người này và bạn khi kết hôn với nhau cần phải rơi vào những cung tốt là: Sinh khí, Phục vị, Diên niên và Thiên y.

    Dựa vào những yếu tố cần thiết vừa nêu trên, chúng tôi đã chọn ra được những sự tương khắc tương hợp tuổi khác với tuổi Mậu Dần.

    3.2 Xem tuổi kết hôn cho nam Mậu Dần

    Nếu lựa chọn những người nữ có tuổi sau đây để làm vợ mình, thì cuộc sống của hai vợ chồng sẽ hạnh phúc và gặp được nhiều may mắn: Bính Tý – năm 1996, Kỷ Mão – năm 1999, Tân Tỵ – năm 2001, Nhâm Ngọ – năm 2002, Bính Tuất – năm 2006, Kỷ Sửu – năm 2009, Mậu Tý – năm 2008.

    3.3 Xem tuổi kết hôn cho nữ Mậu Dần

    Tương tự như người nam tuổi Mậu Dần, những độ tuổi sau đây khi kết duyên cùng người nữ tuổi này cũng rất tốt: Giáp Tuất – năm 1994, Quý Dậu – năm 1993, Bính Tý – năm 1996, Kỷ Mão – năm 1999.

    Xem tuổi kết hôn với nam Tân Mùi 1991: hai tuổi này khi lấy nhau sẽ sinh ra số Tứ Đạt Đạo, có nghĩa là đường làm ăn phát đạt, có quý nhân giúp đỡ. Mọi việc đều diễn ra suôn sẻ từ việc kinh doanh đến đời sống gia đạo của hai người.

    Xem tuổi kết hôn với nam Nhâm Thân 1992: hai tuổi này mà hợp lại với nhau thì sẽ có số Tam Vinh Hiển, tượng trưng cho địa vị vững vàng trong xã hội của hai vợ chồng. Tuy rằng tính cách của hai người không được hòa hợp, nhưng lại được mọi người xung quanh quý mến, vì vậy khi kết duyên với nhau nên chịu khó nhẫn nhịn để giữ hạnh phúc gia đình.

    Xem tuổi kết hôn với nam Giáp Tuất 1994: khi nữ Mậu Dần kết duyên với người nam tuổi này sẽ gặp Nhất Phú Quý, số tốt lành, giàu sang phú quý. Hai vợ chồng sẽ có cuộc sống giàu sang, ấm no, hoặc ít nhất là cũng rất khá giả. Tính tình vợ chồng sẽ rất hòa hợp, nên luôn tràn ngập những niềm vui trong cuộc sống.

    Xem tuổi kết hôn với nam Bính Tý 1996: tương tự như lấy người nam Tân Mùi, người nữ Mậu dần khi kết duyên với nam Bính Tý sẽ có số Tứ Đạt Đạo. Số này cho thấy sự thành công, suôn sẻ khi làm ăn kinh doanh, và có chút địa vị trong xã hội. Không chỉ về mặt tài chính, mà đời sống hai vợ chồng cũng rất hợp tính nhau, tương trợ nhau mọi mặt trong đời sống.

    Xem tuổi kết hôn với nam Đinh Sửu 1997: nếu hai người tuổi này kết hôn với nhau sẽ có đời sống vợ chồng ấm no hạnh phúc, đường công danh sự nghiệp cũng không ngừng phát triển, thêm có quyền chức trong xã hội. Vì sẽ gặp số Tam Vinh Hiển, được danh phận cao.

    5. Tuổi người nữ Mậu Dần không nên kết hôn

    Nam Quý Dậu 1993: khi lấy người nam tuổi này thì hai người sẽ làm ăn không phát triển, do gặp số Nhì Bần Tiện. Để vượt qua sự khó khăn này, hai vợ chồng cần phải nỗ lực cùng nhau rất nhiều để có được cuộc sống ấm no sau này.

    Nam Mậu Dần 1998: tương tự như trên, nếu hai người này kết hôn cũng sẽ gặp tuổi Nhì Bần Tiện trở nên nghèo mạt, thiếu thốn trăm bề.Không giữ được tiền trong người, dành dụm được bấy nhiêu cũng tan biến hết. Vì cậy, khi ở với nhau cần chăm chỉ siêng năng mới có được cuộc sống no đủ.

    Nam Ất Hợi 1995, Canh Ngọ 1990 và Canh Thìn 2000: những tuổi này khi kết duyên cùng nhau sẽ gặp cảnh chia ly. Nhưng nếu có phước đức hưởng từ cha mẹ thì sẽ gia giảm bớt được phần nào.

    Nam Kỷ Tỵ 1989: tuổi đại kỵ này khi kết hôn với người nữ Mậu Dần sẽ có nguy cơ đối diện với tuyệt mạng. Cuộc sống gia đình sẽ gặp rất nhiều khó khăn, sóng gió trăm bề, lại còn hay bị đau ốm, bệnh tật xảy đến.

    6. Nữ Mậu Dần nên lấy chồng vào năm nào?

    Người nữ Mậu Dần không nên lấy chồng vào những năm sau đây 20, 26, 32, 38, 44, 50. Vì đây là những năm tuổi, không nên cưới sinh, cũng như là ăn buôn bán, sẽ dễ bị thất bại, xung khắc, gặp phải cảnh xa vắng thường xuyên.

    Nếu là nữ tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 1, 2, 4, 5 Âm lịch thì có số Lưu Phu, nghĩa là trải qua nhiều đời chồng, hoặc đường tình duyên nhiều trắc trở.

    Nam tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 Âm lịch thì có ố Lưu Thê, nhiều vợ hoặc đa đoan về việc thê thiếp.

    Còn tuổi Mậu Dần sinh vào tháng 4 và tháng 10 Âm lịch dù là nam hay nữ đều gặp phiền muộn trong chuyện tình cảm, khó nên đôi vợ chồng.

    Những người sinh vào tháng 3 và tháng 6 Âm lịch thì đường con cái khó khăn, khó sinh nở cũng như nuôi con.

    Ngoài xem tuổi kết hôn hợp ra thì những yếu tố khác cũng rất quan trọng, giúp cho đời sống của vợ chồng suôn sẻ, viên mãn từ đầu đến cuối. Một trong số đó là nguyên tắc năm không phạm kim lâu. Nghĩa là tuổi của cô dâu hoặc chú rể không phạm kim lâu.

    Những tuổi có kết quả tính rơi vào số 1, 3, 6, 8 thì được coi là phạm kim lâu.

    Ví dụ: cô dâu 25 tuổi sẽ có cách tính tuổi kim lâu như sau 25 = 2 + 7 = 9 (không phạm kim lâu)

    Ngoài ra, nên tránh các ngày xấu như:

    • Ngày hắc đạo, ngày kỵ: Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt Kỵ, Thiên Hình, Ly Sàn, Cô Quả, Không phòng.
    • Các ngày bách kỵ: tam nương, Nguyệt kỵ, Sát chủ, Dương công nhật kỵ, Vãng Vong, Kim Thần Thất Sát, Tứ Lập.
    • Các ngày trong tháng 7 âm lịch

    Tốt nhất nên chọn những ngày được các vị thần hộ mệnh để đem lại điều tốt lành như Thanh Long, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư mệnh, Minh Đường, Kim Quý.

    Các ngày thích hợp để cưới hỏi là Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Ân, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Lục Hợp.

    7. Phong thủy trang trí giường cưới, phòng cưới

    Phong thủy cho phòng cưới là điều rất quan trọng, cần phải trang trí đẹp và đúng theo phong thủy để có thể mang lại sự may mắn cho hai vợ chồng.

    Trước ngày diễn ra hôn lễ, có thể đặt một đứa trẻ thông minh, khỏe mạnh lên giường để lấy vía cho hai chồng sau này sinh con thuận lợi.

    Phải tuân theo quy lâm âm dương ngũ hành khi trang trí nội thất trong phòng ngủ của hai vợ chồng để cân bằng năng lượng, mang lại may mắn cho gia chủ trong nhà.

    Những điều cần tránh khi trang trí phòng cưới:

    Không gian của căn phòng cưới hai vợ chồng cần phải có những gam màu ấm áp, và vui tươi như sắc tím, hồng, đỏ, cam, vàng…tránh những màu đen, xám làm cho không gian trở nên u ám, ngột ngạt. Và đương nhiên là phải tuân theo ngũ hành sinh sắc.

    Một điểm cần lưu ý nữa là không nên đặt gương có kích cỡ quá to trong phòng, phản chiếu vào giường ngủ. Bàn trang điểm nên đặt xuôi chiều với giường ngủ.

    Những điều kiêng kỵ trong ngày cưới hỏi

    Đây là ngày trọng đại của cả hai vợ chồng, vì vậy có nhiều điều cần phải tránh để không gặp phải điều xui xẻo, rủi ro. Không nên để phụ nữ có thai hoặc phụ nữ góa chồng, trai góa vợ vào phòng tân hôn của hai vợ chồng. Ngoài việc đặt đứa con nít kháu khỉnh lên giường trước ngày cưới thì không nên để một ai được ngồi lên giường nữa.

    Bên cạnh đó, trước giờ xin dâu, đón dâu, cô dâu cần phải ở trong phòng riêng, đợi chú rể đến đón kiêng kỵ không nên xuất hiện trước mặt chú rể trước lúc này.

    Nếu đã thực hiện nghi lễ đón dâu rồi thì cô dâu không được quay đầu lại hoặc về lại nhà gái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 1993, Nữ Quý Dậu Nên Kết Hôn Tuổi Nào Đẹp
  • Nam Nữ Sinh Năm 1993 (Quý Dậu) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Tốt?
  • Tuổi Kỷ Tỵ Nam 89 Hợp Với Tuổi Nào? Xem Tuổi Kết Hôn Cho Nam 1989
  • Nam Sinh Năm 1991 Hợp Với Tuổi Nào Nhất?
  • Tuổi Đinh Sửu Nên Lấy Chồng Tuổi Gì
  • Xem Tuổi Kết Hôn Nữ 2000, Nữ Canh Thìn Nên Lấy Chồng Tuổi Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuổi Canh Thìn 2000 Nên Kết Hôn Với Tuổi Nào, Năm Kết Hôn Nào Đẹp?
  • Nam Nữ Tuổi Canh Thìn (2000) Nên Kết Hôn Với Tuổi Gì, Năm Nào Thì Tốt?
  • Nữ 2000 Lấy Chồng Tuổi Nào Hợp Nhất
  • Xem Tuổi Chồng Ất Hợi (1995) Vợ Nhâm Ngọ (2002) Hợp Hay Khắc?
  • Nữ Sinh Năm Giáp Tuất Thì Nên Lấy Chồng Tuổi Gì Là Tốt Nhất?
  • Xem tuổi kết hôn nữ 2000 Canh Thìn, Mệnh chủ Nữ Canh Thìn nên lấy chồng tuổi nào để được hạnh phúc bền lâu, gia đầm ấm. Cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin chi tiết. Xem tuổi kết hôn nữ 1996 Bính Tý Xem tuổi kết hôn Nữ 1992 Nhâm Thân

    Thông tin mệnh chủ nữ 2000

    • Tuổi Canh Thìn 2000 sinh từ ngày 5/2/2000 đến 23/1/2001 mang tướng tinh con Rồng
    • Mệnh ngũ hành: Bạch Lạp Kim (Vàng chân đèn)
    • Cung phi: Nam: Ly – Nữ: Càn
    • Mệnh quái (hành): Nam: Hỏa – Nữ: Kim
    • Tam hợp tuổi: Thân, Tý – Lục hợp tuổi: Dậu – Tứ hành xung: Tuất, Sửu, Mùi
    • Màu sắc hợp tuổi: Màu xanh nước biển, màu đen và các màu trắng, xám, bạc, ghi, kem
    • Hướng tốt: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam

    Xem tuổi kết hôn Nữ 2000 Canh Thìn

    Xem vận tình duyên Nữ 2000

    • Nữ tuổi canh thìn kỵ cười chồng vào các năm 15, 17, 23, 27, 29, 35, 39 tuổi. Đây là những năm không nên bàn chuyện cưới hỏi bởi dễ nảy sinh chuyện buồn phiền, xung khắc, hay chịu cảnh thường xuyên xa vắng.
    • Nếu sinh vào tháng 4 và tháng 10 âm lịch thì trong đời hay nảy sinh buồn phiền, bất đồng, nên khó kết hôn.
    • Trai hay gái tuổi canh thìn khi có đôi bạn, thì số định gặp người bạn đời ở hướng Tý mới nhằm căn duyên
    • Nữ Canh Thìn sinh vào các tháng 1, 5, 2 và tháng 4 âm lịch thường có số Lưu Phu – nhiều chồng hoặc gặp phải trái cảnh về việc chồng con.
    • Nếu sinh vào các tháng 3 và tháng 6 âm lịch, thì thường có số khắc con, đây là số khó sinh và khó nuôi con.

    Xem tuổi kết hôn Nữ 2000 Canh Thìn hợp với tuổi nào

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1999: Hai tuổi này lấy nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số vợ chồng lo tính nhiều công việc được thuận lợi, nếu thêm chút địa vị thì việc làm ăn sẽ dễ dàng hơn, tính tình hai vợ chồng hòa hợp, sống chung sẽ có cuốc ống ấm no, hạnh phúc.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1998: Nữ Canh Thìn lấy nam sinh năm 1998 gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Vợ chồng tính toán nhiều việc được thông suốt, Nếu có thêm chức phận thì thêm tốt, tính tình của hai vợ chồng cũng có phần hòa hợp, sống chung với nhau cũng được cuộc sống ấm no.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1997: Nữ Canh Thìn và Nam Đinh Sửu lấy nhau khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ chồng có phước hưởng giàu sang, còn thiếu may mắn thì khá giả, lo tính nhiều công việc được thuận lợi, Thêm vào đó tính tình của hai vợ chồng cũng hòa hợp, ở với nhau chịu khó làm ăn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, giàu sang.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1996: Hai tuổi này lấy nhau không được tốt lắm, gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn), Đây là số Hai vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, làm có tiền đều tiêu hao hết, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp. Nhưng cứ chung sống với nhau chịu khó làm ăn thì vẫn có cuộc sống ấm no hạnh phúc.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1995: Hai tuổi này lấy nhau gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số vợ chồng có danh giá, và được nhiều người thương mến, lo tính nhiều công việc dễ dàng, tính tình hai vợ chồng hòa hợp, ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1994: Hai tuổi này lấy nhau ở mức trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn cũng dễ dàng, Hai vợ chồng thường hay xung khắc, nên kiên nhẫn với nhau làm ăn sẽ được cuộc sống ấm no.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 1992: Hai tuổi này lấy nhau được xem là tốt được số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý), Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn thì cũng khá giả, tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

    Nữ 2000 kết hôn với nam 2002: Hai tuổi này này nhau khá tốt gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ khởi đầu làm ăn sẽ gặp vài lần thành bại, sau sẽ dễ làm ăn, tính tình của hai vợ chồng tương đối hòa hợp, chung lo làm ăn ngày sau sẽ làm nên sự nghiệp.

    Xem tuổi kết hôn nữ 2000 những tuổi nên tránh

    Nữ 2000 không nên kết hôn với nam 1991 vì nếu kết hôn với nhau sẽ phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

    Nữ 2000 không nên kết hôn Nam Quý Mùi (Nữ hơn nam 3 tuổi) : Khi sống chung sẽ phạm Tuyệt Mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

    Những lưu ý khi xem ngày kết hôn Nữ 2000

    • Ngày Bất Tương : Ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng, hạnh phúc may mắn sẽ nhân đôi, âm dương cân bằng.
    • Ngày Hoàng Đạo: Là ngày có nhiều sao tốt chiếu, không chỉ cưới hỏi mà nếu những việc trọng đại đều lựa chọn ngày này.
    • Ngày Tốc Hỷ : Là ngày có tính chất mang đến niềm vui nhanh chóng may mắn bất ngờ.
    • Ngày Đại An: Ngày đẹp mang lại sự bình yên, ổn định, thịnh vượng, thành công may mắn bền vững.

    2.2. Xác định những ngày xấu cho lễ cưới

    Khi xem ngày cưới cho Nữ 2000 Canh Thìn nên tránh những ngày khắc với bản mệnh cô dâu, chú rể, để tránh tai ương, ảnh hưởng tới hạn phúc. Đó là ngày Tam Nương, ngày có các sao xấu như Sát Chủ, Không Phòng, Không Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Kiếp Sát…Tránh các trực Phá, Kiên, Bình, Thu.

      Tuổi Kim Lâu: Chuyện cưới hỏi người ta thường tránh tuổi Kim Lâu. Cách tính phạm Kim Lâu là lấy tuổi mụ của nữ để chi cho 9 nếu dư: 1,3,6,8 nghĩa là đã phạm vào Kim Lâu. Nếu Nữ 2000 Canh Thìn kết hôn vào tuổi này sẽ không tốt cho cuộc sống của hai vợ chồng và đường con cái.

    Bên cạnh đó việc cưới hỏi cũng cần tránh các ngày: Thiên Đả, Thiên Lôi, Tam Cường, Tam Nương, Sát Chủ, Thiên Ma.

      Ngày Thiên Đả : Xuất hiện vào các tháng, đó là các ngày

    + Dần, Sửu, Tuất của tháng Giêng, 2, 3.

    + Ngày Tị, Thìn, Hợi của các tháng 4, 5, 6.

    + Ngày Ngọ, Mão, Tí của Tháng 7, 8, 9

    + Ngày Mùi, Thìn, Dậu của các tháng 10, 11, 12

      Ngày Thiên Lôi : Xuất hiện trong 1 số tháng của năm

    + Đó là ngày Tí của tháng giêng và tháng 7

    + Ngày Ngọ của tháng 4 và tháng 10

    + Ngày Thân của tháng 5 và tháng 11,

    + Ngày Tuất của tháng 6 và tháng chạp.

      Ngày Thiên Ma : Xuất hiện nhiều trong cả năm

    + Ngày Mùi, Tuất, Hợi trong 3 tháng mùa Xuân

    + Ngày Thìn, Tị, Tý trong 3 tháng mùa Hạ

    + Ngày Thân, Dậu, Sửu trong 3 tháng mùa Thu

    + Ngày Dậu, Mão, Ngọ trong ba tháng mùa Đông

    • Ngày Tam Cường là các ngày mồng 8, 18, 28 âm lịch hàng tháng.
    • Ngày Tam Nương là các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch hàng tháng.
    • Đặc biệt, tránh ngày Sát Chủ là ngày đại kỵ: Tháng giêng ngày Tị, tháng hai ngày Tý, tháng 3 ngày Mùi. Tháng 4 ngày Mão, tháng 5 ngày Thân, tháng 6 ngày Tuất, tháng 7 ngày Sửu. Tháng 8 ngày Hợi, tháng 9 ngày Ngọ, tháng 10 ngày Dậu, tháng 11 ngày Dần, tháng chạp ngày Thìn.
    • Người miền Bắc kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hoặc đầu tháng Âm lịch, người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng 1 hay Phật Đản.
    • Nếu cô Dâu chủ Rể gặp Tam Tai thì cũng nên tránh kết hôn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nữ Canh Thìn Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Nữ Mậu Thìn Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Nữ Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Lấy Chồng Tuổi Nào Thì Hợp?
  • Nữ Kỷ Tỵ Lấy Chồng Tuổi Nào Và Cưới Năm Nào Để Trăm Năm Hạnh Phúc?
  • Nữ 1996 Hợp Với Tuổi Nào? Tuổi Bính Tý Nên Lấy Chồng Tuổi Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100