Top 21 # Xem Tuổi Hợp Hay Không Hợp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Ica-ac.com

Xem Tuổi Có Hợp Nhau Hay Không / 2023

Để coi tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau:

1. Tuổi gồm có 12 tuổi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hơi gọi là THẬP NHỊ CHI.

2. Mạng gồm có 5 mạng :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH.

3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ. Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi. Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và mạng hoà hợp nhau.

Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

Thiên can là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Bây giờ ta xét về tuổi trước

Lục Xung: Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

Lục Hợp: Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp: Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục hại: Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến mạng của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)

Bạn nhớ nguyên tắc này: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)

Ví dụ vợ mạng Thuỷ lấy chồng mạng Hoả thì xấu, nhưng chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

Kim sanh Thuỷ; Thuỷ sanh Mộc; Mộc sanh Hoả; Hoả sanh Thổ; Thổ sanh Kim (tốt)

Như vậy chồng mạng Thuỷ lấy vợ mạng Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sanh Mộc. Vợ mạng Hoả lấy chồng mạng Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sanh Thổ

Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

Thí dụ vợ mạng Kim lấy chồng mạng Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng mạng Kim lấy vợ mạng Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Đinh Tỵ (1977) Mạng Thổ_ cung sanh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mạng Hoả-cung sanh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mạng Hoả_ cung sanh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

Canh Thân (1980) Mạng Mộc_ cung sanh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

Tân Dậu (1981) Mạng Mộc _cung sanh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mạng Thuỷ _cung sanh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

Quý Hợi (1983) Mạng Thuỷ _cung sanh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

Giáp Tý (1984) Mạng Kim_ Cung sanh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

Ất Sửu (1985) Mạng Kim_ cung sanh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

Bính Dần (1986) Mạng Hoả_cung sanh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mạng Hoả_ cung sanh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

Bây giờ nói về tám cung biến hoá

Khi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

1. Càn – Đoài: sanh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt mạng, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2. Khảm – Tốn: sanh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt mạng,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3. Cấn – Khôn: sanh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt mạng, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4. Chấn – Ly: sanh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt mạng, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5. Tốn – Khảm: sanh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt mạng, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. Ly – Chấn: sanh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt mạng, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. Khôn – Cấn: sanh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt mạng, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. Đoài – Càn: sanh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt mạng, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.

Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần

Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần

Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần

Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần

Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này:

Ví dụ nữ tuổi Bính Dần (1986) lấy nam Quý Hợi (1983) thì tốt hay xấu. (nghe các cụ bảo 2 tuổi này -tứ hành xung- nên phân tích xem thế nào ná ):

Xem bảng cung mạng tôi ghi từ 1977 đến 1987 ở trên thì thấy:

Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Lục Hợp, như đã nói ở trên, nêú xét về tuổi thì hợp nhau.

Xét về mạng: Bính Dần có mạng Hoả, trong khi đó Quý Hợi này có mạng Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả (xấu) nhưng Hỏa không khắc Thủy mà lại khắc Kim. Tức là tuổi chồng khắc tuổi vợ (cái này không tốt cho vợ), vậy là xấu không hợp.

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và mạng thì xấu. Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Ví dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui). Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân. ………….Dần…………..Dậu ………….Mão…………..Tuất ………….Thìn………….Hợi ………….Tỵ……………Tý ………….Ngọ…………..Sửu ………….Mùi…………..Dần ………….Thân………….Mão ………….Dậu…………..Thìn ………….Tuất………….Tỵ ………….Hợi…………..Ngọ

ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão) ……………..Sửu ……….Dần. ……………..Dần………..Sửu. ……………..Mão………..Tý. ……………..Thìn……….Hợi. ……………..Tỵ…………Tuất ……………..Ngọ………..Dậu. ……………..Mùi………..Thân. ……………..Thân……….Mùi. ……………..Dậu………..Ngọ. ……………..Tuất……….Tỵ. ……………..Hợi………..Thìn.

Ví dụ: Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

Chiếu theo bảng trên thì tớ thuộc mạng: Hỏa (Lư Trung Hỏa: Lửa trong lò – nóng tính) Hợp:

Về tuổi: Hợi, Tuất, Ngọ (1983, 1982, 1978)

Về mạng: Thổ (1977)

Xung:

Về tuổi: Thân (1980)

Về mạng: Kim (1984, 1985)

Về cung: Cấn, Khôn

Xem Tuổi Vợ Chồng Hợp Nhau Hay Không? / 2023

Xem tuổi vợ chồng có hợp nhau?

Xem tuổi vợ chồng theo ngày tháng năm sinh, xem tuổi vợ chồng hợp nhau hay không, xem tuổi vợ chồng theo cung chính xác nhất cho tất cả các tuổi

Trong cuộc sống hiện đại, những tưởng mọi thứ đều có thể giải thích được bằng khoa học và không còn đất cho những điều mê tín dị đoan hay những niềm tin tâm linh. Nhưng thật ra, cứ ngẫm từ sự vật, sự việc của cuộc đời thì quả là có nhiều tự nhiên hay ngẫu nhiên đến khoa học cũng không thể giải thích hoặc giải thích không thấu đáo được.

Đối với đa số người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, đức tin vào tâm linh và thần thánh dường như luôn hiện hữu trong cuộc sống. Dẫu sao các cụ ta cũng đã dạy “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đó đâu phải vô cớ.

Để xem tuổi vợ chồng hay bạn bè có xung khắc nhau không thường thì thầy bói dựa vào 3 điểm chính sau : 1.Tuổi gồm có 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, v.v….gọi là THẬP NHỊ CHI. 2. Mệnh gồm có 5 Mệnh :Kim, Hoả,Thuỷ, Mộc, Thổ gọi là NGŨ HÀNH. 3. Cung mỗi tuổi có 2 cung, gồm có cung chính và cung phụ. Cung chính gọi là cung sinh cung phụ gọi là cung phi.

Cùng tuổi thì nam nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau. Hai tuổi khắc nhau vẫn có thể ăn ở với nhau được nếu như cung và Mệnh hoà hợp nhau. Ngoài ra người ta còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.

Thiên can xem tuổi vợ chồng:

là 10 can gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ ,Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bây giờ ta xét về tuổi trước. Lục Xung :

Sáu cặp tuổi xung khắc nhau. Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi Lục Hợp :

Sáu cặp tuổi hợp nhau. Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp Tam Hợp :

Cặp ba tuổi hợp nhau. Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu. Lục hại :

Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau) Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) Bạn nhớ nguyên tắc này :

Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

Xem tuổi vợ chồng – ngũ hành tương sinh.(tốt)

Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt) Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc.

Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ Ngũ hành tương khắc (xấu)

Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu) Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau.

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi Khôn (nam), khảm (nữ) Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),Khôn (nữ) Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ) Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ) Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ) Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ) Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : Cấn(nam), Đoài (nữ) Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ) Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ) Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ) Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ) Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau. Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi.

Người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”. Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này. Lại phải nhớ những từ cổ này Sinh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)

1.Càn-Đoài : sinh khí, tốt; Càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; Càn-Khôn :diên niên, phước đức, tốt.; Càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; Càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vì (qui hồn), tốt.

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-Cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_Khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3.Cấn-Khôn: sinh khí, tốt. Cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. Cấn-Đoài: diên niên (phước đức). Cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. Cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. Cấn-Càn: thiên y, tốt. Cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. Cấn-Cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-Cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-Đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-Khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-Đoài: lục sát (du hồn). tốn-Càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-Cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-Đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-Khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-Cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-Càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt.

7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt. Khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt. Khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. Khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Khôn-Đoài: thiên y, tốt. Khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. Khôn-Khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt. Đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. Đoài-Cấn, diên niên (phước đức), tốt. Đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. Đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. Đoài-Khôn: thiên y, tốt. Đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. Đoài-Đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Bây giờ xin nói lại về giờ âm lịch cho chính xác. (theo tháng âm lịch) Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần. Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần Tháng 4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần Tháng 5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Bây giờ tôi cho thí dụ cách xem như thế này Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.

Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

Xem tuổi vợ chồng – xét về tuổi:

Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

Xem tuổi vợ chồng – xét về Mệnh:

Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

Xem tuổi vợ chồng – xét về cung:

Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-Càn bị hoạ hại, tuyệt thể Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu.

Kết luận có thể xẻ đàn tan nghé. Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay).

Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn. c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt

BÀI TOÁN CAO LY.

Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi Tý Ngọ được tam Hiển Vinh Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện Dần Thân được nhất Phú Quý Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

*Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện Sửu Mùi được nhất Phú Quý Dần Thân bị ngũ Ly Biệt Mão Dậu được tứ Đạt Đạo Thìn Tuất được tam Hiển Vinh TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi Tý Ngọ được nhất Phú Quý Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt Dần Thân được tứ Đạt Đạo Mão Dậu được tam Hiển Vinh Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo Dần Thân được tam Hiển Vinh Mão Dậu bị nhì Bần Tiện Thìn Tuất được nhất Phú Quý Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo Sửu Mùi được tam Hiển Vinh Dần Thân bị nhì Bần Tiện Mão Dậu được nhất Phú Quý Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui) Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

ĐÀN ÔNG LẤY VỢ NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

Câu trả lời sau đây. Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy) ………….Sửu ………….Thân. ………….Dần…………..Dậu ………….Mão…………..Tuất ………….Thìn………….Hợi ………….Tỵ……………Tý ………….Ngọ…………..Sửu ………….Mùi…………..Dần ………….Thân………….Mão ………….Dậu…………..Thìn ………….Tuất………….Tỵ ………….Hợi…………..Ngọ

ĐÀN BÀ LẤY CHỒNG NĂM NÀO THÌ ĐƯỢC ?

Thí dụ: Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

Ví dụ khác:

Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

1. Thứ nhất xét về Tuổi: Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi) Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

2. Thứ hai: Xét về Mệnh: – Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim. – Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa. – Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

3. Thứ ba: Xét về Cung:

Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn Căn cứ theo tám cung biến hóa thì: – Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt) – Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt) Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý. Vậy đàn ông tuổi Quý Hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008)

xem tuoi vo chong theo ngay thang nam sinh

tử vi xem tuoi vo chong

xem tuoi vo chong hop nhau khong

xem tuoi vo chong qua ngay thang nam sinh

xem tuoi vo chong theo cung

xem tuoi vo chong hop nhau

xem tuoi vo chong hop nhau 1990 và 1982

xem tuoi vo chong 2010

Cách Tự Xem Tuổi Kết Hôn Hợp Nhau Hay Không / 2023

Có bạn viết thư hỏi: “Em sinh năm 1995, bạn gái em sinh năm 1998. Chúng em yêu nhau được một năm nhưng khi em dẫn bạn gái về ra mắt thì mẹ em phản đối quyết liệt vì bảo rằng, em sinh năm Hợi cầm tinh con lợn, bạn gái em sinh năm Dần cầm tinh con Hổ nên không hợp nhau, thậm chí còn nguy hại đến em vì hổ ăn thịt lợn. Như vậy có đúng không?”.

Trước tiên phải khẳng định, kết hôn là một trong những việc quan trọng hàng đầu trong cuộc đời mỗi con người. Cha ông từng dậy, “Tậu trâu, cưới vợ, làm nhà/ Xong ba việc ấy mới là đàn ông”. Chính vì vậy, khi tiến hành ba việc này, người ta thường xem và chọn ngày rất kỹ; đặc biệt đối với việc kết hôn thì hầu hết (nếu không muốn nói là tất cả) các gia đình đều phải coi tuổi xem đôi trẻ có hợp nhau hay không.

Tuy nhiên, cách tính tuổi theo kiểu cầm tinh con gì rồi suy ra sự hợp và không hợp như bạn đọc nêu ở trên là không đúng.

Tính tuổi kết hôn theo Thiên mệnh

Theo Dịch học và quan niệm dân gian, việc tính tuổi hợp nhau hay không phải dựa vào Thiên mệnh của từng người kết hợp với việc phi cung hai tuổi với nhau, còn gọi là cung phi. Theo đó, dựa vào năm sinh mà tính ra người đó có Thiên mệnh gì, thuộc quẻ nào trong Bát quái (gọi là mệnh quẻ). Theo Kinh dịch, Bát quái gồm các quẻ: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Sau đó, so sánh quẻ của hai người xem có sự biến đổi của hào nào (tức là hào âm biến thành hào dương và ngược lại). Nếu biến hào 1 sẽ vào cung Họa hại, biến hào 2 vào cung Tuyệt mệnh, biến hào 3 vào cung Sinh khí, biến hào 1 và hào 2 vào cung Thiên y, biến hào 2 và hào 3 vào cung Ngũ quỷ, biến hào 1 và hào 3 vào cũng Lục sát, biến cả 3 hào vào cung Diên niên (hay còn gọi là Phúc đức), trở về quẻ đầu vào cung Phục vị. Nếu biến quẻ vào các cung Sinh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị là cung tốt, hợp nhau; còn các cung Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Lục sát, Họa hại là cung xấu, không hợp nhau.

Tuy nhiên, cách tính này khá phức tạp, những người không am hiểu Kinh Dịch không thể tính được. Có một cách khác vẫn theo mệnh quẻ nói trên nhưng dễ nhớ hơn, đó là tính tuổi theo Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. Theo cách này, Đông tứ mệnh gồm những tuổi có quẻ Ly, Chấn, Tốn, Khảm và Tây tứ mệnh gồm các quẻ Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Căn cứ vào năm sinh, tra ra thuộc quẻ nào và chỉ cần nhớ những người có tuổi cùng trong Đông tứ mệnh hay cùng Tây tứ mệnh là tuổi hợp nhau. Ví dụ nam sinh năm 1995 mệnh quẻ Khôn thuộc Tây tứ mệnh, nữ sinh năm 1999 mệnh quẻ Cấn cũng thuộc Tây tứ mệnh, như vậy là hai tuổi này hợp nhau. Tính kỹ hơn ta còn biết khi phi cung hai quẻ này sẽ được Sinh khí (biến hào 3), rất tốt.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể tự xem tuổi của mình và người bạn có hợp nhau hay không một cách hết sức dễ dàng, đơn giản.

Bảng tính mệnh quẻ cho từng tuổi (Thiên mệnh)

Tính tuổi kết hôn theo Địa chi

Thiên mệnh là yếu tố quan trọng nhất để tính tuổi hợp nhau cho kết hôn và cả cộng tác cùng làm việc. Ngoài ra có thể kết hợp tính theo sự xung hợp của Địa chi. Theo đó, có 12 Địa chi với tên gọi lần lượt là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và 10 Thiên can là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Mỗi năm âm lịch sẽ ứng với một Thiên can và một Địa chi, ví dụ: Giáp Tý, Ất Sửu…, cứ lần lượt như thế và sau 60 năm lại quay lại từ đầu gọi là một Lục thập Hoa giáp.

Quan hệ giữa các chi với nhau có hợp và xung. Theo đó, các chi hợp với nhau theo từng cặp gọi là Nhị hợp có: Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tị hợp Thân, Ngọ hợp Mùi. Như vậy, tuổi Dần và Hợi không những không xung nhau mà ngược lại còn hợp nhau. Các chi còn có sự hợp với nhau theo từng nhóm 3 chi một gọi là tam hợp gồm: Thân – Tý – Thìn, Dần – Ngọ – Tuất, Tị – Dậu – Sửu, Hợi – Mão – Mùi. Còn các chi xung nhau theo từng cặp trong Tứ hành xung là: Tý xung Ngọ, Mão xung Dậu, Dần xung Thân, Tị xung Hợi, Thì xung Tuất, Sửu xung Mùi.

Tuy nhiên, việc tính tuổi nói trên cũng chỉ là theo quan niệm dân gian, còn thực tế cho thấy có rất nhiều trường hợp hai người không hợp tuổi những biết cách sống nên vẫn hạnh phúc bên nhau đến đầu bạc răng long. Ngược lại cũng có không ít trường hợp tuổi hoàn toàn hợp nhau nhưng cuộc sống lại trục trặc, có khi bỏ nhau chỉ vì trái quan điểm sống hoặc không biết cách cư xử. như vậy có thể thấy, cách sống mới là quan trọng. Ông bà ta cũng đã có câu: Chồng giận thì vợ bớt lời/ Cơm sôi nhỏ lửa chẳng rơi hạt nào; nếu một người căng thẳng, người kia không nhịn mà cũng cố chấp ắt dẫn đến to tiếng, xô xát và tình trạng đó diễn ra thường xuyên thì đổ vỡ là điều khó tránh.

Ngay trong tác phẩm nổi tiếng Truyện Kiều, Nguyễn Du mặc dù chịu ảnh hưởng luật nhân quả của đạo Phật rất rõ, nhưng ông cũng viết: “Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều”, hay “Có trời mà cũng tại ta/ Tu là cõi phúc tình là dây oan”… Hay như ông bà ta đẻ ra cái việc xem tuổi nhưng cũng lại khuyên “đức nhân thắng số” đó sao.

Như vậy, việc tính tuổi hợp nhau hay không là để ta biết cách cư xử nhằm xây dựng một cuộc sống hòa thuận tốt đẹp. Chẳng hạn khi biết hai tuổi xung khắc nhau, ít nhất là khắc khẩu thì nên chủ động tránh đấu khẩu rồi lựa khi người kia bớt nóng mới trao đổi sẽ tránh được “chiến tranh”./.

Bạn đang đọc bài viết Cách tự xem tuổi kết hôn hợp nhau hay không tại chuyên mục Kiến trúc – Quy hoạch của Tạp chí Bất động sản Việt Nam. Mọi thông tin góp ý và chia sẻ, xin vui lòng gửi về hòm thư batdongsantapchi@gmail.com

Xem Bói Tuổi Sửu Và Tuổi Tý Có Hợp Nhau Hay Không? / 2023

Xem bói tuổi Sửu và tuổi Tý có hợp nhau hay không?

Tuổi Sửu và tuổi Tý là hai tuổi có tính cách hoàn toàn khác biệt. Nhưng cả hai tuổi này đều có sức hút với nhau rất mạnh mẽ. Vậy tuổi Sửu và tuổi Tý có hợp nhau hay không trong việc làm ăn, tình duyên và tính cách? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của coiboitinhduyen.com.

Tuổi Sửu và Tý hợp nhau hay không về mặt làm ăn

Theo như chiêm tinh tử vi của 12 con giáp thì tuổi Sửu và tuổi Tý có hợp nhau hay không? Câu trả lời cho câu hỏi này chính là có. Cả hai con giáp này đều có những điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Chính vì vậy khi kết hợp với nhau sẽ tạo thành một tổ hợp có tính sáng tạo và khôn ngoan trong kinh doanh và làm ăn. Những người tuổi Chuột là những người thông minh và vô cùng nhanh nhẹn còn những người tuổi Trâu lại có tình cách cẩn thận, chăm chỉ. Tuy nhiên điểm yếu của chuột chính là khống suy nghĩ chín chắn và làm việc gì cũng quá nóng vội. Ngược lại thì trâu lại quá chậm chạp và nhút nhát trong mọi quyết định.

Mức độ hợp nhau về hôn nhân , tình duyên

Theo các chuyên gia tử vi và phong thủy thì cả hai tuổi này đều không hợp nhau trong chuyện trăm năm vì vậy nếu có quyết định đến với nhau thì cả hai nên cân nhắc thật kỹ lưỡng. Do sự khác biệt khá lớn về tginhs cách nên cả hai sẽ có nhiều mâu thuẫn hơn các cặp đôi khác. Nếu như không thể dung hòa với nhau thì chuyện tình cảm sẽ khó có thể được lâu bài và bền lâu với nhau. Đặc biệt bản tính chuột thông minh nhưng lại luộm thuộm không gặp lắp và có phần lười biếng trong vấn đề dọn dẹp. Chính vì vậy mà những người tuổi Trâu sẽ rất khó chịu và tỏ ra nóng nảy hơn cùng các bạn chuột. Hơn nữa cả hai lại không có sự nhẫn lại cần có nên không thể giúp đỡ nhau nhiều vì vậy cần phải cẩn trọng hơn. Vì vậy nếu cả hai muốn xây dựng một mối quan hệ bền vững thì nên thay đổi tính cách của bản thân và hoàn thiện mình hơn trong mối quan hệ. Nên biết mình sai ở đâu và không tốt ở điểm nào để có sự sửa đổi phù hợp.

Mức độ hợp nhau về tính cách của tuổi Sửu và Tuổi Tý

Xét về tính cách, điểm mà Chuột rất thích và ấn tượng ở Trâu là sự hòa đồng, thích kết bạn và sống chân thành của Trâu đối với bạn bè và người thân trong gia đình. Khi tiếp xúc, người tuổi Tý có thể khiến cho người tuổi Sửu nhẹ nhàng, nhút nhát thấy mình được quan tâm và chăm sóc. Hai con giáp này có điểm chung là đều rất trung thành. Xem tử vi nếu giữa hai người có mối quan hệ tình cảm trên mức bạn bè thì một trong hai sẽ không để đối phương có bất cứ lý do gì ghen tuông hay cho mình cái quyền sở hữu, độc đoán. Và nếu là một mối quan hệ khác thì người tuổi Tý sẽ vẽ thêm vào cuộc sống lặng lẽ của người tuổi Sửu sự tươi mới và dí dỏm. Ngược lại, Trâu sẽ làm cuộc sống của Chuột ổn định hơn, sắp xếp lại sự bừa bộn vốn có mà Chuột đang sống.