Top 9 # Xem Ngày Tốt Xuất Hành Khai Trương Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Ica-ac.com

Xem Ngày Tốt Xuất Hành Năm Ất Mùi 2022 Xem Ngày Khai Xuân, Xuất Hành, Khai Trương

Xem ngày tốt xuất hành năm Ất Mùi 2015 Xem ngày khai xuân, xuất hành, khai trương

Xuất hành đầu năm mang ý nghĩa tâm linh rất quan trọng đối với người Việt Nam. Thông thường, người ta thường quan tâm, chú trọng nhất giờ xuất hành vào ngày mùng 1 Tết – ngày đầu tiên của năm mới. Trong ngày này, việc chọn lựa khung giờ hoàng đạo theo tuổi của bản thân hay xuất hành theo hướng nào tốt nhất để có thể may mắn cả năm luôn được quan tâm, tìm hiểu.

Xuất hành đầu năm để cả năm sung túc, vạn sự như ý.

Các phương pháp tính xuất hành đầu năm dựa theo cơ chế sinh khắc của can chi để tính toán, theo quan điểm của người xưa trong trời đất luôn có 2 mặt âm dương, kể cả thời gian cũng như thế. Trong cùng một ngày nhưng không phải giờ nào cũng tốt, việc lựa chọn thời gian tốt để xuất hành thể hiện được sự nghiên cứu sâu rộng, uyên bác của người xưa.

Giờ đẹp xuất hành đầu nămmùng 1 tết 2015

Trong ngày mùng 1 tết có các khung giờ hoàng đạo mà các bạn nên chọn để xuất hành đầu năm đó là:

Xem ngày tốt xấu tết 2015

Mùng 1: (Bính Dần) Tốt. Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, khai bút. Giờ tốt: Thìn, Mùi, Tuất. Huớng tốt: Cầu duyên đi về Tây Nam, Cầu tài đi về phương Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Giáp, Ất, Thân.

Mùng 2: (Đinh Mão) Tốt. Có lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp. Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Huớng tốt: Cầu duyên đi về Nam, Cầu tài đi về hướng Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Tân, Mậu, Kỷ, Tý, Dậu.

Mùng 3: (Mậu Thìn) Rất Xấu. Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về hướng Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Đinh, Bính, Thìn, Tuất.

Mùng 4: (Kỷ Tỵ) Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi. Giờ tốt: Ngọ, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về chính Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Bính, Đinh, Thân, Hợi.

Mùng 5: (Canh Ngọ) Xấu, Hạn chế làm những việc đại sự. Nên làm phúc, đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, làng xóm… Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Cầu duyên đi về Tây Bắc, cầu tài đi về Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Kỷ, Mậu, Ngọ, Tý.

Mùng 6: (Tân Mùi) Rất tốt. Nên khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng. Giờ tốt: Mão,Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên, cầu tài đi về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Mậu, Kỷ, Sửu.

Mùng 7: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, làm từ thiện. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Nam, cầu tài đi về hướngTây.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Canh, Dần.

Mùng 8: Xấu. Hạn chế làm việc lớn. Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi nhỏ. Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về Tây Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Canh, Tân, Mão, Dậu.

Mùng 9: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,… Giờ tốt: Mão, Tỵ, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Đông Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Quý, Nhâm, Thìn, Mùi.

Mùng 10: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,… Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Tây Bắc, cầu tài đi về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý, Hợi, Tỵ.

mocnoi.com đăng tải tài liệu dưới hai dạng PDF và DOC, giúp các bạn lưu trữ và tham khảo dễ dàng, chủ động nhất. Các bạn có thể tải tài liệu về máy để tiện sử dụng và theo dõi.

Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Hàng, Xuất Hành, Hướng Tốt Xuất Hành Đầu Năm 2022

Trong 10 ngày đầu tiên của tết Kỷ Hợi 2019 (từ mùng 1 đến mùng 10 Tết), mỗi ngày phù hợp để tiến hành các việc khác nhau vào những khung giờ khác nhau.

Nếu chọn đúng ngày giờ phù hợp để khai trương, mở hàng, xuất hành hay hướng xuất hành tốt thì mọi việc hanh thông, càng làm càng thuận lợi, dễ phát tài phát lộc.

Xét về phong thủy phương vị, có tất cả 8 hướng, mỗi hướng ứng với các quẻ vị và mang ngũ hành khác nhau, cụ thể:

Hướng Nam: Thuộc Quẻ Ly, hành Hỏa

Hướng Bắc: Thuộc Quẻ Khảm, hành Thủy

Hướng Đông: Thuộc Quẻ Chấn, hành Mộc

Hướng Tây: Thuộc Quẻ Đoài, hành Kim

Hướng Đông Nam: Thuộc Quẻ Tốn, hành Mộc

Hướng Đông Bắc: Thuộc Quẻ Cấn, hành Thổ

Hướng Tây Nam: Thuộc Quẻ Khôn, hành Thổ

Hướng Tây Bắc: Thuộc Quẻ Càn, hành Kim

Trong 8 hướng này, mỗi hướng lại có sự sinh khắc chế hóa khác nhau. Khi chọn hướng xuất hành đầu năm 2019, chỉ nên lấy hướng sinh cho ta vượng hoặc ta sinh cho cung. Chứ cần tránh hướng khắc với ta.

Nếu xuất hành theo hướng tương sinh, tức hướng tốt cho vận khí, thì cả năm hứa hẹn nhiều may mắn, hỷ khí, cát lành.

Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết chính là thời điểm trời đất giao hòa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đạt cát.

Vì thế, hầu hết các gia đình đều xem ngày giờ và hướng xuất hành tốt, phù hợp để cầu mong may mắn, cát lành đến với mình và gia đình.

Hướng xuất hành thường có 2 hướng chính là Tài Thần (để cầu tài lộc) và Hỷ Thần (để cầu may mắn, hỷ khí).

Theo Lịch vạn niên 2019, ngày mùng 1 Tết Kỷ Hợi 2019 là ngày Quý Dậu, ngũ hành Kiếm Phong Kim, sao Chủy. Nếu muốn cầu tiền bạc, hãy xuất hành về hướng Tài Thần Tây Bắc. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ khánh, nên đi về hướng Đông Nam để gặp Hỷ Thần.

Lưu ý: Từ lúc 00h ngày mùng 1/1/2019 âm lịch được tính là thời khắc đầu tiên của năm mới Kỷ Hợi.

Hướng xuất hành đầu năm 2019 được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Vì vậy, để cầu mong tài lộc vượng phát năm 2019, lần đầu tiên bước ra khỏi nhà, bạn nên đi về hướng Tây bắc, sau đó đi tiếp các nơi khác.

Tương tự với việc cầu mong gặp Hỷ Thần, nên đi về hướng Đông Nam rồi mới đi sang các hướng khác.

Việc nên làm: Nên xuất hành, mở hàng, đi lễ chùa, chúc tết, khai bút, hội họp.

Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía trên ảnh).

Hướng tốt: Cầu tài đi về hướng Tây Bắc, cầu tình duyên, hỷ khánh đi về hướng Đông Nam.

Chú ý: Ngày mùng 1 Tết, giờ Tý rất đẹp, nếu muốn cầu tài lộc hoặc đi lễ chùa, nên xuất hành ngay lúc giao thừa. Các tuổi Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu bị xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, cầu tài, khai trương, giao dịch đầu năm mới, mở hàng đón lộc.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu nhân duyên, xuất hành theo hướng Đông Bắc. Muốn cầu danh cầu lộc, đi về hướng Đông Nam.

Lưu ý: Tuổi xung trong ngày: Canh Tuất, Mậu Thìn, Canh Thìn, nên hạn chế xuất hành hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Quan niệm dân gian coi đây là ngày Tam Nương. Theo Lịch Ngày Tốt, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Tuất, Hợi (Xem Giờ Hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc, đi về hướng Đông Nam. Cầu tình duyên, cát lành đi về hướng Tây Bắc.

Chú ý: Các tuổi kỵ trong ngày gồm Tân Hợi, Tân Tị và Kỷ Tị, nên hạn chế tiến hành việc lớn.

Ngày này bổ trợ cho sự nấu nướng, vì thế có thể chọn ngày này làm ngày khai bếp: Dành cho người kinh doanh hàng ăn uống, thực phẩm, đồ nấu nướng.

Việc nên làm: Có thể thăm hỏi họ hàng, hội họp, đi lễ cầu bình an. Trong ngày cũng có thể khai trương cho những cửa hàng đồ uống, kinh doanh nước hoa, rượu bia.

Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, đi về hướng Tây Nam. Muốn cầu công danh tài lộc, xuất hành về hướng Đông.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Mậu Ngọ và Canh Ngọ. Vì thế, những tuổi này nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn.

Việc nên làm: Đi lễ chùa cầu an, xuất hành, thăm hỏi họ hàng, hội họp đầu xuân.

Giờ tốt: Tị, Thân, Tuất, Hợi (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông để đón may mắn về tiền bạc. Xuất hành về hướng Nam để gặp thuận lợi về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi xung ngày gồm Kỷ Mùi, Tân Mùi, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Có thể xuất hành, đi chùa cầu bình an, hội họp, thăm hàng xóm.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Ngọ, Tuất (Xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Đi về hướng Bắc đề gặp Tài thần, gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Đông Nam để gặp may mắn về tình duyên, gia đạo.

Lưu ý: Các tuổi Nhâm Thân và Giáp Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương. Theo đó, chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Tý, Dần, Ngọ, Mùi (xem Giờ hoàng đạo phía ảnh bên trên).

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Đông Bắc để cầu tình duyên. Đi về hướng Nam để cầu tài lộc, công danh.

Lưu ý: Tuổi xung với ngày gồm Quý Dậu và Ất Dậu, nên hạn chế xuất hành hoặc tiến hành việc đại sự.

Việc nên làm: Trong ngày có thể tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

Ngày này cũng có thể khai bút tốt, dành cho người làm văn phòng, giới trí thức, quan chức. Ngày này cũng tốt cho khai trương cửa hàng về mỹ phẩm.

Hướng tốt: Cầu tình duyên nên đi về hướng Tây Bắc, còn muốn cầu tài lộc thì nên xuất hành về hướng Tây Nam.

Chú ý: Các tuổi Giáp Tuất, Giáp Thìn và Mậu Tuất xung với ngày, hạn chế đi xa, tiến hành việc quan trọng.

Việc nên làm: Dân gian quan niệm đây là ngày Sát chủ, trăm sự đều kỵ, không nên tiến hành việc quan trọng đối với bất kỳ tuổi nào. Chỉ nên xuất hành đi thăm hàng xóm, đi lễ chùa cầu an, làm việc thiện.

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, tài lộc hay công danh đều nên xuất hành về hướng Tây Nam trong ngày.

Lưu ý: Tuổi Ất Tị, Ất Hợi và Kỷ Hợi xung với ngày, hạn chế đi xa hay tiến hành việc lớn.

Việc nên làm: Ngày này có thể mở cửa hàng đón lộc. Đây cũng là ngày khai kim khâu tốt cho những ai làm về ngành may mặc, thiết kế thời trang, thủ công mỹ nghệ, chế tác vật phẩm tinh xảo.

Ngoài ra, các ngành về spa, cơ sở chăm sóc sức khỏe cũng có thể chọn ngày này để mở hàng, khai trương.

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Tây sẽ gặp may mắn về tiền bạc. Đi về hướng Nam sẽ gặp nhiều cát lợi về tình duyên, gia đạo.

Chú ý: Bính Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn là các tuổi xung với ngày. Vì thế nên hạn chế xuất hành xa hay làm việc lớn.

Ghi chú: Xem ngày tốt đầu năm 2019 cho khai trương, mở hàng, hướng xuất hành và việc chọn hướng xuất hành đầu năm 2019 cát lợi một trong những yếu tố được mọi người quan tâm vào dịp đầu năm mới để cầu mong những điều tốt đẹp, may mắn.

Tuy nhiên, các công ty, văn phòng, cửa hàng làm ăn có thuận lợi thịnh phát hay không không hoàn toàn do cách chọn phương hướng hay ngày giờ tốt, nó phụ thuộc vào cái tâm, cái tầm, tài năng của quản lý cộng thêm sự nỗ lực, trí tuệ tập thể của tất cả mọi người trong tập thể.

Ngoài việc xem ngày tốt xấu đầu năm 2019 để khai trương, mở hàng, xuất hành thuận lợi, bạn đừng bỏ lỡ:

Xem Ngày Tốt Xuất Hành Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022

Mỗi độ xuân về, người Việt lại chọn ngày tốt đầu năm để xuất hành thuận lợi, khai trương với hi vọng mang lại nhiều may mắn, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Theo duy tâm từ người xưa, nếu xuất hành hay làm việc lớn phạm ngày xấu có thể mang đến những điều xui xẻo không như mình mong muốn, thậm chí không lường trước được.

Vì vậy Phú Mỹ Express có sưu tầm và tổng hợp những ngày hoàng đạo trong dịp Tết Canh Tý 2020 phù hợp xuất hành, khai trương, đi chùa, đi chơi… Mời các bạn tham khảo.

Bảng tổng quát ngày Tốt đầu năm 2020

Chi tiết các ngày tốt trong Tết Canh Tý 2020

Mùng 1 Tết (25/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa. Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (26/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương: Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

Mùng 3 Tết (27/1/2020 dương lịch): Xấu

Mùng 4 (28/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

Mùng 5 (29/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 6 (30/1/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 7 (31/1/2020 dương lịch): Xấu

Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

Mùng 8 (1/2/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

Mùng 9 (2/2/2020 dương lịch): Bình thường

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

Mùng 10 (3/2/2020 dương lịch): Tốt

Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

Ngày 10 tháng Giêng hàng năm được coi là ngày Vía Thần Tài. Trong ngày này, nhiều người, đặc biệt các hộ kinh doanh, buôn bán có tục mua vàng để cả năm gặp may mắn, tài lộc vượng phát.

Việc xem ngày tốt đầu năm 2020 nhằm mục đích chính là chọn ra thời điểm tiến hành mọi việc được suôn sẻ, thuận lợi. Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

Xem Ngày Tốt Đầu Năm 2022: Xuất Hành, Khai Trương, Mở Hàng, Lễ Chùa, Chọn Hướng Xuất Hành Cát Lợi

Xem ngày tốt đầu năm 2020 để xuất hành thuận lợi, khai trương mở hàng tấn tài tấn lộc, khai bút đầu năm suôn sẻ, chọn hướng xuất hành đại cát đại lợi.

I. Bảng tra tổng quát Xem ngày tốt đầu năm 2020

Riêng về Ngày tốt khai trương mở hàng lấy lộc đầu năm, xem ở bài viết:

II. Chi tiết Xem ngày tốt đầu năm 2020, hướng xuất hành đầu năm 2020

Mùng 1 Tết (25/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, thăm hỏi chúc tết, khai bút, hội họp.

– Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem giờ Hoàng đạo trong ảnh phía trên).

– Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa.

Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (26/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Có thể xuất hành, mở hàng, khai trương, giao dịch cầu tài đầu năm mới.

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, đi về hướng Bắc gặp Tài Thần.

– Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương:

Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

Mùng 3 Tết (27/1/2020 dương lịch): Xấu

– Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương , đồng thời là ngày Sát Chủ nên trăm sự đều kỵ với tất cả các tuổi, không nên tiến hành việc đại sự. Có thể đi thăm hỏi họ hàng, đi lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc nên xuất hành về hướng Nam, muốn cầu tình duyên nên đi về hướng Đông Bắc.

Mùng 4 (28/1/2020 dương lịch): Tốt

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Hướng Tây Bắc gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Hướng Tây Nam gặp Tài Thần, tốt cho tài lộc công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

Mùng 5 (29/1/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Xuất hành, chuyển chỗ, giao dịch, khai trương, xây dựng, cưới hỏi, đi lễ chùa.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

– Hướng tốt: Hướng Tây Nam tốt cho cả tình duyên và tài lộc.

– Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 6 (30/1/2020 dương lịch): Tốt

– Giờ tốt: Thìn, Tị, Mùi, Tuất

– Hướng tốt: Xuất hành về hướng Nam tốt cho tình duyên, hướng Tây tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 7 (31/1/2020 dương lịch): Xấu

– Việc nên làm: Dân gian coi đây là ngày Tam Nương, kỵ khai trương, xuất hành hay cưới hỏi.

Vì thế, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

– Giờ tốt: Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Đi về hướng Tây gặp Tài thần, tốt cho tài lộc, công danh.

– Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

Mùng 8 (1/2/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Tiến hành khai trương, giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.

– Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

– Hướng tốt: Đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, tốt cho cầu tình duyên. Xuất hành theo hướng Đông Nam để gặp Tài Thần, cầu danh lợi lưỡng toàn.

– Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

Mùng 9 (2/2/2020 dương lịch): Bình thường

– Việc nên làm: Xuất hành, thăm hỏi hàng xóm, đi lễ cầu bình an.

– Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

– Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, nên đi về hướng Tây Bắc để được Hỷ Thần ban ơn. Muốn cầu tài lộc, nên xuất hành theo hướng Đông Nam được Tài Thần chiếu cố.

– Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

Mùng 10 (3/2/2020 dương lịch): Tốt

– Việc nên làm: Trong ngày có thể xuất hành, cưới hỏi hôn thú, giao dịch, khai trương, cầu phúc, tế tự.

– Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

– Hướng tốt: Cầu tài lộc đi về hướng Đông, cầu tình duyên xuất hành theo hướng Tây Nam.

– Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

Ngày 10 tháng Giêng hàng năm được coi là ngày Vía Thần Tài . Trong ngày này, nhiều người, đặc biệt các hộ kinh doanh, buôn bán có tục mua vàng để cả năm gặp may mắn, tài lộc vượng phát.

III. Một vài lưu ý quan trọng

1. Trường hợp muốn Mở hàng xuyên năm cũ thông năm mới

Trong trường hợp muốn mở hàng từ năm cũ quan năm mới (không nghỉ Tết Nguyên Đán 2020), cách làm khá đơn giản như sau:

– Ngày 30 tháng Chạp tức 24/1/2020 dương lịch, tiến hành lau dọn cửa hàng, nơi kinh doanh buôn bán.

– Thắp 3-5 nén hương trong khoảng giờ Hợi (21h-23h). Thuận lợi hơn cả có thể lên hương trước lúc 23h.

– Khi hương cháy được 1/2 hoặc 2/3 thì tiếp tục thắp 3-5 nén hương khác thay thế. Thắp xong tiếp tục đọc lại bài khấn.

– Cứ liên tục giữ hương được thắp như vậy cho tới thời điểm giao thừa. Qua giao thừa có thể đóng cửa hàng được. Như vậy là hoàn thành việc mở xuyên năm cũ qua năm mới.

Con Nam Mô A Di Đà Phật ( 3 lần ) Con kính lạy cựu thần Lưu Vương Hành khiển, ngũ ôn hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan. Con kính lạy tân thần Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan. Con kính lạy các ngài ngũ phương , ngũ thổ , long mạch tài thần , định phúc táo quân . Phủng thịnh Thổ Địa Chi thần Tân niên xuân tiết , con xin có đôi lời bái bạch. Tín chủ con 3 tháng hè , chín tháng thu đông đã khởi sự công việc kinh thương buôn bán tại nhà này, xứ này . Nay muốn được tạ đất , tạ thần , tạ ơn chư vị đã phù hộ độ trì cho tín chủ con buôn may bán đắt , lộc tài vượng tiến, êm đềm yên ả Nay năm mới sắp tới , năm cũ gần qua . Chúng con có chút đàn sơ lễ mọn dâng lên chư vị tôn thần cùng bách linh hương y phụ mộc Mong tân cựu chư thần trước cho chúng con đc chân tâm bái tạ ơn cao sâu dầy Sau cho chúng con được khai lộc khai xuân ngay khắc giao thừa , cho đón tài đón lộc đón may đón hên , đón ngân đón xuyến . Tiếp lên kinh thương phục vụ dân sinh , phục vụ sinh hoạt , cho cả năm Canh Tý thuận buồm xuôi gió . Lấy may mắn từ Kỷ Hợi cựu kéo lộc tài cho Canh Tý tân Chúng con người trần mắt thịt , tội lỗi đầy thân , đường dương chưa tỏ mà đường âm chưa thấu , nếu có sai sót lầm lỡ kính xin được cẩn cáo thứ tha . Xin chư vị thần linh cai quản nhà này xứ này , dắt lối dẫn duyên cho con hữu đa khách hàng , doanh số phát triển , kiên định diên trường Con xin cẩn cáo , chân tâm bái tạ Con Nam Mô A Di Đà Phật ( 3 lần + 3 lạy )

2. Thủ tục khai bút đầu xuân 2020

– Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

– Chuẩn bị bút viết, bút ký kết hợp đồng, bút làm việc

– Chuẩn bị giấy trắng hoặc quyển sách, quyển vở

– Ngồi vào bàn học, bàn làm việc

– Chọn 1 vài điều hay ý đẹp để viết

– Một vài điều hay ý đẹp:

Công thành danh toại – cho người đã có sự nghiệp đang phấn đấu thêm.

Se duyên chỉ hồng – cho người đang truy tìm tình cảm

Đức năng thắng số – cho người đang cố gắng nỗ lực

Đức tài như ý – cho người cố cố gắng mà chưa gặp thời

Vạn cát an khang- cho người mong thêm nhiều may mắn

Lộc tài vượng tiến – cho người kinh doanh buôn bán

Tân phú quý, phúc toàn gia – cho người đã có gia đình nhỏ và xây dựng đi lên

Việc xem ngày tốt đầu năm 2020 nhằm mục đích chính là chọn ra thời điểm tiến hành mọi việc được suôn sẻ, thuận lợi. Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

(Tài liệu có tham khảo từ nguồn Thiên An)

Đừng bỏ lỡ những thông tin hữu ích cho năm 2020: