Lich Ong Do Xem Ngay Gio Tot Xau

--- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Chọn Ngày Giờ Sinh Mổ 2022 Giúp Bạn Sinh Con ‘Thần Đồng’
  • Chiêm Tinh Học Với Người Phương Tây
  • Tử Vi Phương Đông Tháng 05
  • Vận Thế Phúc Họa – Tử Vi 12 Con Giáp Trong Năm Canh Tý 2022 – Phú Mỹ Express
  • Tử Vi Phương Đông Tháng 08
  • Dưới triều Nguyễn, cuốn lịch Vạn niên dùng để chọn ngày, chọn giờ thông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư.

    Ngọc hạp Thông thư liệt kê các sao tốt và xấu theo ngày hàng Can (ở giữa) hàng chi (chung quanh 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng 1 tờ. Có 1 bản kê riêng riêng các sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và 1 bản kê các sao xếp theo hệ lục thập hoa giáp. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê sao xấu cũng vậy …

    Dưới triều Nguyễn, cuốn lịch Vạn niên dùng để chọn ngày, chọn giờ thông dụng nhất là Ngọc hạp Thông thư.Ngọc hạp Thông thư liệt kê các sao tốt và xấu theo ngày hàng Can (ở giữa) hàng chi (chung quanh 12 cung) của từng tháng, gồm 12 tờ, mỗi tháng 1 tờ. Có 1 bản kê riêng riêng các sao tốt sao xấu tính theo ngày âm lịch từng tháng và 1 bản kê các sao xếp theo hệ lục thập hoa giáp. Cuốn sách là bản kê các sao tốt, tính chất tốt của từng sao, bản kê sao xấu cũng vậy …

    Nếu theo lịch vạn niên Trung quốc thì có 4 loại thần sát ( Niên thần sát: sao vận hành theo năm, Nguyệt thần sát: sao vận hành theo tháng, nhật thần sát: sao vận hành theo ngày và Thời thần sát: sao vận hành theo giờ. Xem trong Ngọc hạp thông thư chỉ ghi 3 niên thần sát: Tuế đức, Thập ác đại bại, Kim thần sát thay đổi theo năm hàng Can (khác với Trung Quốc có đến 30 niên thần sát, trong đó có 10 thần sát trùng với Nguyệt thần sát của Việt Nam). Còn giờ tốt, giờ xấu chủ yếu dựa vào giờ Hoàng Đạo.

    Đối chiếu Ngọc hạp thông thư với 1 số tư liệu với một số tư liệu khác như Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch thông thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Thần bí trạch cát v.v… chúng tôi đã rút ra được quy luật vận hành của các thần sát, phân loại lập thành các bản sao kê sau đây:

    + Bản kê tính chất sao và quy luật vận hành các sao tốt xếp theo ngày hàng Can, hàng Chi từng tháng âm lịch.

    + Bản kê các sao xấu cùng nội dung trên

    + Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày kết hợp với Can Chi cả năm.

    + Bản kê các sao tốt xấu vận hành theo ngày âm lịch cả năm và từng mùa, từng tháng

    Tuỳ người tuỳ việc để xem lịch, chọn ngày chọn&nbsp giờ

    – Trước hết xác định tính chất công việc, phạm vi thời gian có thể khởi công và thời gian phải hoàn thành

    – Xem lịch công: Ngày âm lịch, ngày dương lịch, ngày tuần lễ, ngày can chi, ngày tiết khí

    – Căn cứ theo ngày âm lịch xem có phạm tam nương, nguyệt kỵ, nguyệt tận và ngày sóc (đầu tháng) hay ngày dương công kỵ hay không?

    -&nbsp Xem ngày can chi biết được ngày can chi trong tháng dự định tiến hành công việc có những sao gì tốt, sao gì xấu để biết tính chất và mức độ tốt xấu với từng việc mà cân nhắc quyết định.

    – Xem ngày đó thuộc trực gì, sao gì Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm

    – Khi đã chọn được ngày tốt (chỉ tương đối) trước khi xác định lại phải xem ngày đó có hợp với bản mệnh của người chủ sự hay không? (đối chiếu ngày tháng năm can chi với tuổi của chủ sự thuộc hành gì, có tương khắc, tương hình, tương hại hay tương sinh tương hoà tương hợp)

    – Khi công việc khẩn trương không thể để lỡ thời cơ thì phải vận dụng phép quyền biến (chúng tôi sẽ có mục nó về phần này)

    – Xem ngày xong nếu muốn chắc chắn hơn thi chọn giờ khởi sự, ngày xấu đã có giờ tốt. Theo Ngọc Hạp thông thư thì chọn giờ chỉ chọn giờ Hoàng Đạo, tránh giờ Hắc đạo là được.

    Bảng Kê các sao tốt (Cát tinh nhật thần) phân bổ theo ngày can, ngày chi từng tháng âm lịch

    STT

    Tên sao

    Tính chấttháng

    Giêng

    Hai

    Ba

    Năm

    Sáu

    Bảy

    Tám

    Chính

    Mười

    M.một

    Chạp

    1

    Thiên đức (1)

    Tốt mọi việc

    Đinh

    Thân

    Nhâm

    Tân

    Hợi

    Giáp

    Quý

    Dần

    Bính

    Ất

    Tỵ

    Canh

    2

    Thiên đức hợp

    Tốt mọi việc

    Nhâm

    Đinh

    Bính

    Dần

    Kỷ

    Mậu

    Hợi

    Tân

    Canh

    Thân

    Ất

    3

    Nguyệt Đức(2)

    Tốt mọi việc

    Bính

    Giáp

    Nhâm

    Canh

    Bính

    Giáp

    Nhâm

    Canh

    Bính

    Giáp

    Nhâm

    Canh

    4

    Nguyệt đức hợp

    Tốt mọi việc, kỵ tố tụng

    Tân

    Kỷ

    Đinh

    Ất

    Tân

    Kỷ

    Đinh

    Ất

    Tân

    Kỷ

    Đinh

    Ất

    5

    Thiên hỷ (trực thành)

    Tốt mọi việc, nhất là hôn thú

    Tuất

    Hợi

    Sửu

    Dần

    Mão

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    Thân

    Dậu

    6

    Thiên phú (trực mãn)

    Tốt mọi việc, nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    Thân

    Dậu

    Tuất

    Hợi

    Sửu

    Dần

    Mão

    7

    Thiên Quý

    Tốt mọi việc

    Giáp

    Ất

    Giáp

    Ất

    Giáp

    Ất

    Bính

    Đinh

    Bính

    Đinh

    Bính

    Đinh

    Canh

    Tân

    Canh

    Tân

    Canh

    Tân

    Nhâm

    Quý

    Nhâm

    Quý

    Nhâm

    Quý

    8

    Thiên Xá

    Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí

    Mậu

    Dần

    Mậu

    Dần

    Mậu

    Dần

    Giáp

    Ngọ

    &nbsp

    Giáp

    Ngọ

    Mậu

    Thân

    Mậu

    Thân

    Mậu

    Thân

    Giáp

    &nbsp

    Giáp

    9

    Sinh khí (trực khai)

    Tốt mọi việc, nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

    Sửu

    Dần

    Mão

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    Thân

    Dậu

    Tuất

    Hợi

    10

    Thiên Phúc

    Tốt mọi việc

    Kỷ

    Mậu

    &nbsp

    Tân

    Quý

    Tân

    Nhâm

    &nbsp

    Ất

    Giáp

    &nbsp

    Đinh

    Bính

    &nbsp

    11

    Thiên thành (Ngọc đường Hoàng Đạo)

    Tốt mọi việc

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    12

    Thiên Quan trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo

    Tốt mọi việc

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    13

    Thiên Mã (Lộc mã) trùng với Bạch hổ: xấu

    Tốt cho việc xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    14

    Thiên tài trùng ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

    Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    15

    Địa tài trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo

    Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    16

    Nguyệt Tài

    Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

    Ngọ

    Tỵ

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Ngọ

    Tỵ

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    17

    Nguyệt Ân

    Tốt mọi việc

    Bính

    Đinh

    Canh

    Kỷ

    Mậu

    Tân

    Nhâm

    Quý

    Canh

    Ất

    Giáp

    Tân

    18

    Nguyệt Không

    Tốt cho việc làm nhà, làm gường

    Nhâm

    Canh

    Bính

    Giáp

    Nhâm

    Canh

    Bính

    Giáp

    Nhâm

    Canh

    Bính

    Giáp

    19

    Minh tinh (trùng với Thiên lao Hắc Đạo- xấu)

    Tốt mọi việc

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    20

    Thánh tâm

    Tốt mọi việc, nhất là cầu phúc, tế tự

    Hợi

    Tỵ

    Ngọ

    Sửu

    Mùi

    Dần

    Thân

    Mão

    Dậu

    Thìn

    Tuất

    21

    Ngũ phú

    Tốt mọi việc

    Hợi

    Dần

    Tỵ

    Thân

    Hợi

    Dần

    Tỵ

    Thân

    Hợi

    Dần

    Tỵ

    Thân

    22

    Lộc khố

    Tốt cho việc cầu tài, khai trương, giao dịch

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    Thân

    Dậu

    Tuất

    Hợi

    Sửu

    Dần

    Mão

    23

    Phúc Sinh

    Tốt mọi việc

    Dậu

    Mão

    Tuất

    Thìn

    Hợi

    Tỵ

    Ngọ

    Sửu

    Mùi

    Dần

    Thân

    24

    Cát Khánh

    Tốt mọi việc

    Dậu

    Dần

    Hợi

    Thìn

    Sửu

    Ngọ

    Mão

    Thân

    Tỵ

    Tuất

    Mùi

    25

    Âm Đức

    Tốt mọi việc

    Dậu

    Mùi

    Tỵ

    Mão

    Sửu

    Hợi

    Dậu

    Mùi

    Tỵ

    Mão

    Sửu

    Hợi

    26

    U Vi tinh

    Tốt mọi việc

    Hợi

    Thìn

    Sửu

    Ngọ

    Mão

    Thân

    Tỵ

    Tuất

    Mùi

    Dậu

    Dần

    27

    Mãn đức tinh

    Tốt mọi việc

    Dần

    Mùi

    Thìn

    Dậu

    Ngọ

    Hợi

    Thân

    Sửu

    Tuất

    Mão

    Tỵ

    28

    Kính Tâm

    Tốt đối với tang lễ

    Mùi

    Sửu

    Thân

    Dần

    Dậu

    Mão

    Tuất

    Thìn

    Hợi

    Tỵ

    Ngọ

    29

    Tuế hợp

    Tốt mọi việc

    Sửu

    Hợi

    Tuất

    Dậu

    Thân

    Mùi

    Ngọ

    Tỵ

    Thìn

    Mão

    Dần

    30

    Nguyệt giải

    Tốt mọi việc

    Thân

    Thân

    Dậu

    Dậu

    Tuất

    Tuất

    Hợi

    Hợi

    Ngọ

    Ngọ

    Mùi

    Mùi

    31

    Quan nhật

    Tốt mọi việc

    &nbsp

    Mão

    &nbsp &nbsp

    Ngọ

    &nbsp &nbsp

    Dậu

    &nbsp &nbsp

    &nbsp

    32

    Hoạt điệu

    Tốt, nhưng gặp thụ tử thì xấu

    Tỵ

    Tuất

    Mùi

    Dậu

    Dần

    Hợi

    Thìn

    Sửu

    Ngọ

    Mão

    Thân

    33

    Giải thần

    Tốt cho việc tế tự,tố tụng, gải oan (trừ được các sao xấu)

    Thân

    Thân

    Tuất

    Tuất

    Dần

    Dần

    Thìn

    Thìn

    Ngọ

    Ngọ

    34

    Phổ hộ (Hội hộ)

    Tốt mọi việc, làm phúc, giá thú, xuất hành

    Thân

    Dần

    Dậu

    Mão

    Tuất

    Thìn

    Hợi

    Tỵ

    Ngọ

    Sửu

    Mùi

    35

    Ích Hậu

    &nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

    Ngọ

    Sửu

    Mùi

    Dần

    Thân

    Mão

    Dậu

    Thìn

    Tuất

    Tỵ

    Hợi

    36

    Tục Thế

    &nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

    Sửu

    Mùi

    Dần

    Thân

    Mão

    Dậu

    Thìn

    Tuất

    Tỵ

    Hợi

    Ngọ

    37

    Yếu yên (thiên quý)

    &nbsp Tốt mọi việc, nhất là giá thú

    Dần

    Thân

    Mão

    Dậu

    Thìn

    Tuất

    Tỵ

    Hợi

    Ngọ

    Mùi

    Sửu

    38

    Dịch Mã

    Tốt mọi việc, nhất là xuất hành

    Thân

    Tỵ

    Dần

    Hợi

    Thân

    Tỵ

    Dần

    Hợi

    Thân

    Tỵ

    Dần

    Hợi

    39

    Tam Hợp

    Tốt mọi việc

    Ngọ

    Tuất

    Mùi

    Hợi

    Thân

    Dậu

    Sửu

    Tuất

    Dần

    Hợi

    Mão

    Thìn

    Sửu

    Tỵ

    Dần

    Ngọ

    Mão

    Mùi

    Thìn

    Thân

    Tỵ

    Dậu

    40

    Lục Hợp

    Tốt mọi việc

    Hợi

    Tuất

    Dậu

    Thân

    Mùi

    Ngọ

    Tỵ

    Thìn

    Mão

    Dần

    Sửu

    41

    Mẫu Thương

    Tốt về cầu tài lộc, khai trương

    Hợi

    Hợi

    Hợi

    Dần

    Mão

    Dần

    Mão

    Dần

    Mão

    Thìn

    Sửu

    Thìn

    Sửu

    Thìn

    Sửu

    Thân

    Dậu

    Thân

    Dậu

    Thân

    Dậu

    42

    Phúc hậu

    Tốt về cầu tài lộc, khai trương

    Dần

    Dần

    Dần

    Tỵ

    Tỵ

    Tỵ

    Thân

    Thân

    Thân

    Hợi

    Hợi

    Hợi

    43

    Đại Hồng Sa

    Tốt mọi việc

    Sửu

    Sửu

    Sửu

    Thìn

    Tỵ

    Thìn

    Tỵ

    Thìn

    Tỵ

    Ngọ

    Mùi

    Ngọ

    Mùi

    Ngọ

    Mùi

    Thân

    Tuất

    Thân

    Tuất

    Thân

    Tuất

    44

    Dân nhật, thời đức

    Tốt mọi việc

    Ngọ

    Ngọ

    Ngọ

    Dậu

    Dậu

    Dậu

    Mão

    Mão

    Mão

    45

    Hoàng Ân

    &nbsp

    Tuất

    Sửu

    Dần

    Tỵ

    Dậu

    Mão

    Ngọ

    Hợi

    Thìn

    Thân

    Mùi

    46

    Thanh Long

    Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    Dần

    Thìn

    Ngọ

    Thân

    Tuất

    46

    Minh đường

    Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    46

    Kim đường

    Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    46

    Ngọc đường

    Hoàng Đạo – Tốt mọi việc

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Mùi

    Dậu

    Hợi

    Sửu

    Mão

    Tỵ

    Chú thích:

    &nbsp (1) Thiên đức: có tài liệu khác sắp xếp theo hàng âm chi theo 2 chu kỳ, khởi từ Tỵ tháng giêng (giống như Địa tài số 15)

    &nbsp (2) Nguyệt đức: có tài liệu khác xếp theo hàng chi nghịch hành khởi từ Hợi tháng Giêng (giống như Lục Hợp số 40)

    (trích Tân Việt, Thiều phong. Bàn về lịch vạn niên, Văn hoá dân tộc,Hà Nội,1997)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Sửa Mộ – Cách Thức Xây Hay Sửa Mộ Chuẩn Theo Phong Thủy
  • Ngày Tốt Mua Xe Cho Gia Chủ 1995 Trong Tháng 4
  • Mua Nhẫn Cưới Có Cần Xem Ngày Không? Sắp Cưới Nên Tìm Hiểu Kỹ
  • Ngày Tốt Xuất Hành Tháng 11 Năm 2022
  • Coi Ngày Tốt Xuất Hành Trong Tháng 11
  • Xem Boi So Dien Thoai Tot Hay Xau

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Trọn Đời Tuổi Tân Mùi (1991) Cần Tránh Ngay Tuổi Đại Kỵ Này
  • Cách Xem Bói Chỉ Tay Đường Đường Đời Của Bạn Chuẩn Xác Nhất
  • Bảng Sinh Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Để Cả Nhà Hưởng Tài Lộc
  • Bướm Bay Vào Nhà Là Điềm Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bướm Bay Vào Nhà Có Điềm Gì? Là Lành Hay Điềm Dữ?
  • Tra Sim Phong Thủy Tra số điện thoại hợp tuổi có ý nghĩa gì? – Sim – Số điện thoại không hợp phong thủy là như thế nào và cách tra cứu sim dựa trên nguyên tắc gì?

    Đó là băn khoăn của đa số những người yêu phong thủy. Ngày hôm nay, Phong Thủy Sim xin chia sẻ cách tra cứu xem Sim Phong Thủy một cách đơn giản nhất dựa trên lý thuyết kinh dịch Trung Hoa cổ đại.

    Như bạn đã biết, sim – số điện thoại là vật bất ly thân trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Mỗi con số sẽ mang một ý nghĩa khác nhau và mang một vận số như đã được báo trước cho gia chủ. Vậy Làm sao để có thể biết trước được điều sẽ tốt hay xấu sẽ xảy ra tiếp theo đây, bạn có thể tham khảo bài viết này để biết được vận số cho sim điện thoại bạn đang dùng có thực sự hợp với tuổi với mệnh của bạn.

    Mỗi ngày thức dậy chúng ta đề có thể bắt gặp rất rất nhiều các con số, nó có thể xuất hiện trên đường phố, chốn công sở hay cả trong những giấc mơ. Và Bạn đã biết tới ý nghĩa của những con số đó? Theo các nhà chuyên gia phong thủy luôn cho rằng những con số với sự trùng hợp đến ngẫu nhiên với bạn sẽ mang một điều như được tiên đoán trước, và để giải mã được những điều bí ẩn đó thì sau nhiều năm tích lũy, con người chúng ta đang dần khám phá hé mở được những điều bí ẩn này. Áp dụng cho lĩnh vực sim số điện thoại Từng cặp số trong chuỗi điện thoại của bạn sẽ có những ý nghĩa khác nhau mang lại may mắn cho chủ nhân mà có khi bạn chưa biết.

    Cách kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu:

    – Bước 1: Tiếp cận công cụ tra sim phong thủy hợp tuổi trực tuyến

    Xem bói số điện thoại tốt hay xấu

    Bước 2: Bạn nhập thông tin cần thiết có trong từng ô mục trống như:

    – Số điện thoại bạn đang dùng ( số điện thoại bạn yêu thích hay sim số đẹp bạn đang có ý định muốn mua ) vào mục Nhập số điện thoại.

    – Nhập thông tin ngày tháng năm sinh (theo Dương lịch ) của bạn vào mục Ngày sinh của bạn.

    – Mục giới tính, bạn lựa chọn Nam hoặc Nữ theo thanh cuộn đã có.

    – Mục giờ sinh bạn chọn chính xác theo cung giờ sinh của bạn thì độ chuẩn xác của kết quả trả về sẽ cao hơn

    Bạn có thể tham khảo qua hình ảnh Tra Sim hợp tuổi:

    Xem bói số điện thoại tốt hay xấu

    Bước 3: Xem kết quả – Xem sim hợp với tuổi của bạn được bao nhiêu điểm

    Cách tra cứu sim hợp tuổi, sim hợp mệnh nhờ công cụ trực tuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sim Phong Thuỷ, Chọn Sim Phong Thuỷ Hợp Tuổi
  • Thầy Bói Thời Công Nghệ Số
  • Hướng Dẫn Cách Xem Phong Thủy Số Điện Thoại Chính Xác Nhất
  • Bói Sim Phong Thủy Sim Vietaa Tại, Co 1 Bai Viet Ve Boi Sim Phong Thuy Vietaa
  • Bói Sim Phong Thủy Chính Xác Cùng Sim Phong Thủy Thủ Đô
  • Ngay Lanh Va Thang Tot

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Tốt Đầu Năm Tết Tân Sửu 2022 Xuất Hành Khai Trương Thuận Lợi – Phú Mỹ Express
  • Chọn Ngày Tốt, Giờ Lành Xuất Hành Dịp Tết Ất Mùi, Chon Ngay Tot Gio Lanh Xuat Hanh Dip Tet At Mui. Vui Lòng Gọi 0904 259 736
  • Xem Ngày Tốt Khai Trương Để Chuẩn Bị Cho Ngày Mở Hàng Được Thuận Lợi
  • Tư Vấn Ngày Bốc Mộ Tốt Năm 2022
  • Bí Quyết Thăng Tiến Nhanh Cho Tuổi Hợi
  • HỎI : Tôi là một Phật tử, có tìm hiểu kinh sách Phật giáo và biết rằng đạo Phật không có quan niệm coi ngày tốt xấu. Nên trước khi muốn làm gì thì chỉ cần thành tâm tụng kinh, lễ sám, làm phước và cầu nguyện cho công việc được thành tựu mà không cần coi ngày. Dù biết vậy nhưng chuẩn bị cho lễ kết hôn, trước chuyện hôn nhân đại sự tôi có đến chùa nhờ thầy coi giúp ngày lành tháng tốt để làm đám cưới. Thầy coi xong cho biết rằng tôi và người yêu không thể cưới nhau trong 2 năm nữa vì hai năm đó tôi và người yêu không được tuổi. Hiện lòng tôi rất hoang mang, lo lắng và không biết giải quyết làm sao ? Xin quý vị cho biết về ngày tốt, xấu có thực không ? Nếu không tại sao trong chùa các thầy lại coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Tôi cũng tin sâu vào nhân quả và hiểu rõ “đức năng thắng số” nhưng lòng hơi lo sợ vì nếu không nghe lời thầy thì sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở lại đổ thừa là do cưới không đúng ngày tháng tốt. Sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở do cưới không đúng ngày tháng tốt.

    ĐÁP : Đúng như bạn đã nhận thức, Phật giáo không có quan niệm về ngày tốt, ngày xấu mà ngày nào cũng có thể trở thành tốt hoặc xấu tùy theo suy nghĩ, lời nói và hành động thiện hay ác của chúng ta. Do vậy, trước lúc khởi sự làm bất cứ công việc gì, người Phật tử có Chánh kiến đều không quan trọng vấn đề coi ngày mà cần vận dụng Chánh tư duy suy xét kỹ lưỡng để thấy việc mình sắp làm là đúng, lợi mình và lợi người đồng thời lấy phước đức của bản thân đã gieo trồng làm nền tảng để cầu cho tâm nguyện được viên thành. Tùy theo tuệ giác và phước đức của mỗi người mà công việc sẽ thành tựu nhiều hay ít chứ không phải do nơi coi ngày. Ngày lành tháng tốt nếu có chăng thì cũng chỉ là một trong những nhân duyên để góp phần tạo nên kết quả chứ không phải là yếu tố chính yếu, quyết định sự thành bại.

    Tập tục coi ngày lành tháng tốt để khởi sự cho mọi công việc, nhất là những việc trọng đại của đời người, ảnh hưởng sâu đậm văn hóa Trung Hoa và rất phổ biến trong các nước Á Đông. Người Việt chúng ta chịu ảnh hưởng sâu sắc nét văn hóa này nên đa phần đều có coi ngày trước khi khởi sự làm việc. Rất nhiều người sau khi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho công việc họ cũng đi coi ngày nhưng xem đó chỉ là yếu tố trợ duyên, giúp cho họ an tâm và thỏa mãn niềm tin của các đối tác đang chung sức làm việc. Vậy nên, bạn là một Phật tử, dù có chút hiểu biết giáo lý nhưng để chuẩn bị kết hôn bạn đã đến chùa coi ngày lành tháng tốt là chuyện rất bình thường, khá nhiều người cũng hành xử như bạn.

    Đối với vấn đề vì sao đạo Phật không có quan niệm về ngày tốt ngày xấu và ngay cả trong kinh Di Giáo, trước khi nhập Niết bàn, Đức Phật đã huấn thị hàng đệ tử không xem thiên văn, địa lý, số mạng, ngày giờ tốt xấu… mà hiện nay một số chùa vẫn coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Như đã nói, ngày tốt hay xấu tùy thuộc vào chúng ta. Bản thân chúng ta tự làm nên cho mình một ngày tốt đẹp chứ không phải nhờ ngày tốt mà tạo nên nhân cách tốt hay giúp cho công việc trôi chảy, thuận lợi. Tuy nhiên, một số người Phật tử vì chưa có đầy đủ chánh kiến để vững tin vào bản thân mình nên đến chùa nhờ tìm giúp cho một ngày tốt để an tâm làm việc. Nhà chùa cũng bất đắc dĩ, phương tiện mà coi cho nhưng việc chọn ngày tốt chỉ nhằm trợ duyên, hoàn toàn không mang tính quyết định.

    Còn nếu Phật tử nào đã tin sâu nhân quả, hiểu rõ “đức năng thắng số” thì ngày giờ là tùy duyên, ngày nào hội đủ duyên lành là ngày tốt, bản thân mình luôn sống tốt và tạo nhiều phước đức thì ngày nào cũng tốt cả. Đối với chuyện hôn nhân, muốn xây dựng hạnh phúc bền lâu đòi hỏi hai người phải kiện toàn nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là phải thực sự hiểu và thương yêu nhau. Ngày giờ cưới hỏi dù tốt đến mấy cũng không phải là yếu tố quyết định cuộc hôn nhân hạnh phúc. Theo quan điểm Phật giáo, để xây dựng một cuộc hôn nhân hạnh phúc lâu dài, các thành viên trong gia đình phải có đạo đức (giữ 5 giới), biết tu học để chuyển hóa những tập khí xấu ác, biết nhường nhịn, tha thứ và yêu thương… Hạnh phúc hôn nhân là một thực thể sống động nên cần được vun bồi, tưới tẩm, chăm sóc và nuôi dưỡng hàng ngày.

    Một khi đã hiểu rõ điều gì là chính yếu và điều gì là phụ thuộc rồi thì bạn không có gì phải băn khoăn và lo lắng nhiều. Nếu không tìm ra năm tốt thì vẫn có thể tìm được ngày tháng tốt. Mặt khác, ngày tốt đích thực do mình tạo nên vì thế không nên quá lệ thuộc vào ngày giờ tốt bên ngoài, đó là chưa kể đến chuyện nhiều khi vì chờ đợi ngày tốt mà lỡ việc thì chưa hẳn ngày “tốt” ấy đã thực sự là tốt. Hiện bạn đã có niềm tin nhân quả và biết được “đức năng thắng số” và đã sẵn sàng cho đời sống hôn nhân thì ngày cưới là tùy duyên. Cốt tủy là bạn và người bạn đời của bạn cần xây dựng một lối sống đạo hạnh, tích phước bồi đức thì mọi chuyện sẽ hanh thông, vạn sự sẽ cát tường như ý./.

    Di Lặc và Thần Tài

    Hỏi : Trong mùa xuân này, tôi đến một số nơi và thấy nhiều mẫu tượng Phật Di Lặc khác nhau. Tượng Di Lặc đứng hoặc ngồi bụng no tròn, nét mặt sáng ngời, vui vẻ. Có nơi Tượng Ngài cũng như thế nhưng thêm chi tiết đứng trên một cái bao lớn, lưng đeo “bầu rượu”, giữa bụng có chữ Phước.

    Nơi khác tượng Di Lặc lại có thêm hai tay nâng thỏi vàng lên cao, hoặc tay cầm xâu tiền đồng, hoặc vai gánh trái đào, nón đeo sau lưng, đứng trên bao lớn v.v… Tôi hỏi thì hầu hết mọi người nói đó là tượng Phật Di Lặc. Tuy nhiên, khi hỏi những người bán đồ thờ cúng thì được cho biết đó là tượng ông thần Tài. Hiện tôi rất băn khoăn để phân biệt đâu là tượng Thần Tài và đâu là tượng Phật Di Lặc, mong quý Thầy hoan hỷ chỉ giáo cho.

    Đáp : Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Huỳnh Ngọc Trảng thì tục thờ thần Tài có từ lâu đời và phổ biến trong các cộng đồng người Hoa. Trước hết, Thổ Địa là một trong những vị thần Tài. Do nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử nên đất đai cùng các loại nông phẩm từ đất sinh ra là thứ của cải, tài sản chủ yếu nên thần Đất cũng là thần Tài. Mặt khác, thần Đất có công năng là thần Tài do thuyết ngũ hành tương sinh : Thổ sinh kim.

    Ngoài thần Đất được thờ tự để cầu tài, người Hoa còn thờ nhiều thần Tài khác. Phổ biến và tôn quý nhất là Tài Bạch tinh quân. Đây là vị thần thường thờ tự tôn kính ở các đền miếu, đặc biệt phổ biến là các cơ sở thờ tự thuộc nhóm phương tộc Triều Châu. Tài Bạch tinh quân gồm 5 vị thần, chủ bộ Tài lộc thiên giới, do Triệu Nguyên soái hay Triệu Công Minh đứng đầu.

    Trên trời có Tài Bạch tinh quân, dưới đất cũng có thần Tài âm phủ. Hình tướng vị thần Tài này giống một phán quan, đen thui, trên đầu đội mũ ống cao, có dòng chữ “Nhất kiến phát tài”. Ngoài ra còn có thần Tài Phạm Lãi (trung thần của Việt Vương Câu Tiễn), thần Tài Lưu Hải (Tể tướng triều Lương), thần Tài Hòa Hợp nhị tiên, thần Tài Quan Công v..v…

    Người Việt là cư dân “dĩ nông vi bản” nên bảo thủ tập tục thờ thần Đất và tín lý phồn thực. Đến cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, thần Đất và thần Tài ở xứ ta vẫn chưa khu biệt rõ. Trong Đại Nam quốc âm tự vị (Sài Gòn, 1895), tác giả Huỳnh Tịnh Của cắt nghĩa Thổ thần và Tài thần đều là “thần Đất, thần giữ tiền bạc” và đến tận bây giờ, thần Tài và Thổ Địa vẫn cứ được thờ chung như một cặp đôi bất khả phân ly ở khắp nơi, từ văn phòng công ty, tiệm quán, tư gia… Và điều đáng chú ý là, hình tượng vị thần Tài của người Việt, xét về mặt đồ tượng học, là một biến thể của Thổ Địa Phước đức chính thần của người Hoa.

    Qua những cứ liệu trên, chúng ta thấy rõ rằng, dù có nhiều vị thần Tài khác nhau được tôn thờ trong dân gian nhưng hình tượng của chư vị thần Tài ấy hoàn toàn khác với tôn tượng của Bồ tát Di Lặc (Bố Đại Hòa thượng) của Phật giáo với nét đặc trưng là hình dáng vị Tăng có chiếc bụng lớn, miệng cười hoan hỷ, tay cầm túi đãy lớn, thường có trẻ nhỏ đeo bám xung quanh…

    Như thế, tượng Ngài Di Lặc nâng thoi vàng hiện nay là một biến thể do dân gian sáng tạo ra, gán ghép cho Ngài chứ không theo quy chuẩn đồ tượng học Phật giáo. Và tất nhiên, không thể gọi Ngài Di Lặc là thần Tài được. Ngài là Bồ tát chứ không phải thánh thần, dù rằng Ngài được tin tưởng và sùng kính là vị Bồ tát luôn ban tặng niềm vui, hỷ xả, sức khỏe và phúc lộc.

    Theo quan niệm của thuật Phong thủy phương Đông, tượng Di Lặc, thoi vàng, bình vàng bạc,… được xếp vào Tài thần dùng để chiêu tài, bày biện tại gia trạch hoặc cửa hiệu để tăng thêm phúc lộc, hóa sát, thu tài. Vì thế, việc gán ghép vàng thỏi, tiền xâu lên tôn tượng Di Lặc là một sự gán ép, khập khiễng và vô hình trung “thế tục hóa” Ngài, dù điều ấy chỉ thể hiện lòng mong mỏi chân thành được phúc lộc, thịnh phát./.

    Tô Tử

    Cô độc mà không cô đơn

    Một thời, Tỳ kheo Vajjiputtaka trú ở Vesàli, tại một khu rừng.

    Lúc bấy giờ có một cuộc lễ tổ chức suốt đêm ở Vesàli.

    Tỳ kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v… đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy bài kệ này : “Chúng ta sống một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; trong đêm tối hân hoan; như hiện tại đêm nay; ai sống đời bất hạnh; như chúng ta hiện sống”.

    Rồi một vị trời trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót vị Tỳ kheo kia, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến vị Tỳ kheo. Sau khi đến, vị Trời ấy nói lên bài kệ : “Ông sống chỉ một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; rất nhiều người thèm muốn; đời sống như ông vậy; như kẻ đọa địa ngục; thèm muốn sanh thiên giới.”

    Tỳ kheo ấy được vị Trời cảnh giác, tâm hết sức xúc động.

    (Đại Tạng Kinh VN, Tương Ưng Bộ I, chương 9 Tương Ưng Rừng, phần Vajjiputta, ấn bản năm 1993, tr 443)

    Lời bàn : Dù đã phát nguyện dấn thân, tự nguyện chấp nhận sống đời cô độc nhưng thỉnh thoảng bất chợt xuất hiện cảm giác cô đơn, trống trải âu cũng là chuyện thường tình. Đặc biệt, trong trường hợp hạnh phúc xuất thế chưa đạt được mà hạnh phúc đời thường lại chưa có thì cảm giác cô đơn lại dễ ùa về xâm chiếm tâm hồn chúng ta hơn, nhất là những khi xung quanh ta ngập tràn không khí lễ hội, ca nhạc ồn ào náo nhiệt.

    Một vị Tỳ kheo sống cô độc trong rừng, vì thiếu chánh niệm cho nên chợt chạnh lòng, cảm thấy cô đơn, xót xa cho thân phận bất hạnh. Đây là một biểu hiện quen thuộc của tâm hoang vu khi nó bị thiếu kiểm soát, thiếu ý thức về thực tại. Để khắc phục tình trạng này, hành giả nhanh chóng trở về thực tại bằng cách hướng tâm vào chánh niệm. Đề mục để duy trì chánh niệm có thể là niệm danh hiệu Phật, chú tâm vào hơi thở hoặc thiền quán về tâm thức đương tại… khi đã an trú tâm vào chánh niệm thì cảm giác cô đơn bị đẩy lùi và triệt tiêu.

    Theo tuệ giác Thế Tôn, người tu nhờ biết duy trì chánh niệm thường trực nên dù sống cô độc mà không hề cô đơn. Bí quyết sống hạnh phúc, hoan hỉ vui tươi, tâm sung mãn bi trí của người biết sống một mình là pháp lạc, hoa trái của chánh niệm. Một vị trời nhận thức sâu sắc về hạnh phúc nội tâm của một ẩn sĩ nên khẳng định “rất nhiều người thèm muốn, đời sống như ông vậy”. Nhất là trong cuộc sống hiện tại với vô vàn biến động, đầy dẫy trói buộc, hệ lụy và hư dối thì một cuộc sống thanh bình, tĩnh tại nhưng sung mãn hạnh phúc tự nội vẫn là mong muốn, khát vọng của nhiều người.

    Cô đơn, trống vắng và những tâm hồn đi hoang hội chứng làm điêu linh tâm thức của con người hiện đại. Họ thường chạy trốn và sợ hãi cô đơn, nhất là khi phải đối diện với chính mình. Vì vậy, phải nhận diện và thân thiện với tâm hoang vu của bản thân để thấy rằng cô đơn không khủng khiếp và đáng sợ như ta tưởng, vì cô đơn vốn không thực. Hãy thắp sáng chánh niệm để làm chủ và an trú tâm, nuôi dưỡng tâm bằng niềm hạnh phúc tự nội. Đây chính là bí quyết cư trần lạc đạo của những người tu Phật.

    Quảng Tánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng, Chọn Ngày Tốt Công Việc Thuận Buồm Xuôi Gió.
  • Điều Quan Trọng Trong Phong Thủy Khách Sạn, Nhà Nghỉ – Công Ty Thi Công Nội Thất
  • 7+ Lưu Ý Quan Trọng Khi Ứng Dụng Phong Thủy Trong Khách Sạn
  • Cách Chọn Hướng Giường Ngủ Tuổi Tân Dậu
  • Phong Thủy Phòng Ngủ Tuổi Tân Dậu Sung Túc Quanh Năm – Công Ty Cổ Phần Pnl
  • Tong Thong Obama: Nguoi Dan Ong Vi Dai Tu Trong Menh Cach

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Nữ Trên Cơ Thể Có 4 Đặc Điểm Này, Các Cụ Bảo Ngay “Siêu Mắn”, Dễ Thụ Thai
  • Một Cpo Giỏi Cũng Phải Biết “Xem Tướng”
  • Cách Chọn Và Nuôi Dưỡng Chó Con Tốt Cực Đáng Yêu
  • Xem Tuổi Xây Nhà Dưới Góc Nhìn Phong Thủy Khoa Học Cùng Tham Khảo Nhé
  • Hướng Dẫn Cách Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Trong Năm 2022
  •  

    Barack Hussein Obama II (Tổng thống Obama) sinh ngày 4/8/1961, sở hữu can chi năm là Tân Hợi, bản mệnh nguyên thần Kỷ Thổ, tháng Mùi chính là Tỷ Kiếp cách cục, lục thần vượng. Bản mệnh có ngày, tháng và năm sinh đều thuộc Âm, chứng tỏ là người có đại vận rực rỡ.

     

    Lá số

     

    Lá số tử vi của Tổng thống Obama thuộc mệnh “Hoa viên”, bản mệnh có những đặc điểm như đức hy sinh, bảo vệ người khó khăn, biết nắm bắt cơ hội, có thế thu nạp người khác dưới trướng, trí tuệ sâu sắc. Dưới “hoa viên” chính là nền đất vững chắc, Tổng thống Obama cũng có đặc điểm tính cách như vậy: hiền lành, giỏi chịu đựng, có nhiều quan điểm xác đáng nhưng không tùy tiện thể hiện. Ông là điển hình của tuýp người không giành công, thường bị xem nhẹ những cống hiến của bản thân, tuy nhiên khi rời khỏi cương vị của mình thì mọi người mới nhận ra tầm quan trọng của bản mệnh.

     

    Tổng thống Obama là người có tính phòng ngự cao. “Nền đất” tuy kiên cố nhưng cũng bao dung, nếu gặp người tài thì sẵn sàng cho họ cơ hội phát triển. Sự cố chấp trong tính cách bản mệnh khó có thể thay đổi, chính vì vậy mặc dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình tranh cử, Tổng thống Obama luôn kiên trì và trở thành vị Tổng thống da màu đầu tiên của Mỹ, đắc cử 2 nhiệm kỳ.

    Dạy cách xem bói thú vị bằng lược và bằng đũa

    Tổng thống Mỹ Barack Hussein Obama II luôn trọng nghĩa khí, không thích người khôn vặt, điều đáng quý của ông đó chính là sự cống hiến và hy sinh, mong sự bình đẳng giữa con người, chính vì những tính cách đó đã giúp ông đạt được giải Nobel Hòa bình danh dự. Chuyến thăm gần đây của tổng thống Mỹ Obama đến Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế, an ninh quốc phòng, tăng cường hợp tác giữa nhân dân và quan hệ đối tác dài hạn, điều này có vai trò quan trọng trong sự phát triển về mọi mặt của Việt Nam.

     

    Ngũ hành

     

    Ngũ hành cách số: 1 Kim, 2 Mộc, 1 Thủy, 1 Hỏa, 3 Thổ

    Điểm số Ngũ hành: Hỏa 11,28, Thổ 23,2, Mộc 22,88, Kim 16,5, Thủy 13; số điểm cùng loại 34,48, số điểm khác loại 52,38, sai khác: -17,9, số điểm vượng suy tổng hợp -17,9

    Bản mệnh có Ngũ hành vượng Thổ, thiên can ngày sinh là Thổ, sinh vào cuối mùa, phải có Kim trợ, kỵ Thủy quá nhiều.

    Lá số Ngũ hành: Kỷ Thổ, thuộc Âm Thổ, Kỷ Thổ đại diện: Thổ điền viên, nội hàm, tài nghệ.

    Ưu điểm: coi trọng nội hàm, đa tài đa nghệ, làm việc có quy tắc, không thích quyền quý, vô cùng nhẫn nại và có trách nhiệm trong mọi công việc.

    Nhược điểm: dễ sinh nghi ngờ, thích cô đơn

     

    Về phương diện tình cảm, bản mệnh không gây được ấn tượng sâu sắc trong mắt người khác giới khi mới gặp mặt, tuy nhiên khi đã có nhiều tiếp xúc thì sẽ cảm thấy yêu thích nội tâm và cuộc tình kéo dài trong hạnh phúc. Điều này vô cùng chính xác khi mối tình của tổng thống Obama và phu nhân Michelle Obama bắt đầu tại văn phòng luật sư nơi hai người làm việc. Đến nay cuộc hôn nhân của tổng thống Obama đã kéo dài hơn 20 năm cùng với sự ra đời của 2 cô con gái giỏi giang xinh đẹp.

    ►  XemTuong.net cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

    7 loại trà dưỡng sinh tuyệt vời trong tiết Tiểu Mãn

    Chi Nguyễn

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (XemTuong.net)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tướng Nốt Ruồi Trên Tai Đàn Ông Là Phúc Hay Họa?
  • Những Tướng Xấu Của Người Phụ Nữ (Phần Hai)
  • Vượng Phu Ích Tử Là Gì? Tướng Phụ Nữ Thế Nào Thì Vượng Phu Ích Tử?
  • Tìm Hiểu Cách Nhìn Người Qua Tướng Mạo Để Chọn Nhân Tài
  • 4 Chữ “Không” Của Người Quân Tử
  • Xem Bói Tướng Mặt Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Nốt Ruồi Son Là Gì? Ý Nghĩa Nốt Ruồi Son Theo Vị Trí Ở Nam Và Nữ
  • Nốt Ruồi Trên Cơ Thể Phụ Nữ, Đàn Ông Có Ý Nghĩa Gì?
  • Ai Sở Hữu Nốt Ruồi Ở Lông Mày Trái, Phải Nên Xem Bài Viết Này!
  • Đoán Tính Cách Phái Mạnh Thông Qua Lông Mày
  • Xem Tướng Đàn Ông Lông Mày Nhạt “Bắt Thóp” Tính Cách Chàng
  •  

    Xem tính cách vận số người tướng mặt tam giác

     Xem tướng người có khuôn mặt tam giác, thế nào là mặt tam giác, tra tính cách?

    Vận mệnh của người có gương mặt tam giác như sau.

     

    + Xem bói tướng mặt tam giác tra tính cách, vận mạng tốt xấu:

    1. Tướng mặt tam giác là như thế nào?

    – Tướng mặt tam giác: Khuôn mặt phần Thiên Đình (trán) hẹp và dài, Địa Các (Cằm) nở to, Mũi thô, cánh mũi rộng,miệng lớn.

    2. Người có tướng mặt tam giác ra sao?

    Tính cách người có tướng mặt tam giác

    – Người sở hữu tướng mặt tam giác có đầu óc linh hoạt,nhanh nhạy, trí nhớ tốt, làm việc có tính mục đích cao, có sức bật tốt. Nhưng bản chất lại rất đa nghi, dễ kích động.

    – Người  tướng mặt tam giác thường có năng khiếu về nghệ thuật. Rất nhạy cảm cũng như rất sáng tạo.

    – Họ là người giàu tình cảm, và theo chủ nghĩa hiện thực. Ý chí kiên cường, thấu hiểu đạo lí, nhân tình.

    Vận mệnh tướng mặt tam giác

    – Vận mạng: từ bé không có gì hoặc không đáng kể, tự lực cánh sinh. Trung niên mới có thể khá giả.

    – Nếu tướng mặt tam giác kết hợp ngũ quan đều hoàn mỹ thì từ trung niên trở đi mới bắt đầu phát, và có thể trở thành tiểu quý, trung phú. Nếu Ngũ Quan không toàn hảo thì cũng có thể tạm đủ ăn mặc nhưng không quý hiển.

    – Đàn bà có tướng mặt tam giác thì hay gặp cảnh khốn khổ, nếu Ngũ Quan cân xứng và tốt: con cháu làm nên. Nếu thần thái tươi vui và có dáng dấp uy nghi có thể có chồng quý hiển. Nếu chỉ có vẻ kiều mỹ bên ngoài mà không có vẻ oai nghiêm thì phúc lộc chỉ ở mức bình thường.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoán Vận Mệnh, Tính Cách Đàn Ông Qua Khuôn Mặt
  • 6 Tướng Mắt Đẹp, Phú Quý & 7 Dáng Mắt Xấu: Nên Xem Để Biết
  • Xem Bói Tướng Mặt Lệch
  • Xem Bói Tướng Mặt Gãy
  • Nhân Quả Của Người Có Khuôn Mặt Buồn
  • Chọn Ngày Tốt, Giờ Lành Xuất Hành Dịp Tết Ất Mùi, Chon Ngay Tot Gio Lanh Xuat Hanh Dip Tet At Mui. Vui Lòng Gọi 0904 259 736

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Khai Trương Để Chuẩn Bị Cho Ngày Mở Hàng Được Thuận Lợi
  • Tư Vấn Ngày Bốc Mộ Tốt Năm 2022
  • Bí Quyết Thăng Tiến Nhanh Cho Tuổi Hợi
  • Vạn Niên Để Khởi Công Động Thổ Khai Trương, Xuất Hành
  • Chọn Ngày Động Thổ Xây Nhà Theo Tuổi
  • Xuất hành vào ngày nào?

    Theo chúng tôi khoa học Hoàng Tuấn (Trung tâm UNESCO Nghiên cứu và ứng dụng văn hóa Á Đông), xuất hành đầu năm nôm na là lần đi ra khỏi nhà đầu tiên của năm mới (tính từ sau Giao thừa). Người xưa quan niệm, mỗi ngày đều có 3 vị thần giám sát ở 3 hướng chính, trong đó có thần tốt và thần nghiêm khắc, thần khó tính. Người dân thường chọn đi về hướng có Hỷ Thần, Tài Thần với mong muốn cầu may, cầu tài lộc… cho gia đình và chính mình.

    Từ xưa vẫn quan niệm rằng, ngày mùng 1 đầu năm là ngày đại cát tường, là ngày đẹp nhất để xuất hành. Nếu xuất hành vào ngày mồng 1 Tết năm nay nên xuất hành theo hướng Đông (Tài thần) hoặc hướng Tây Nam (Hỷ thần). Cùng với việc chọn ngày giờ, phương hướng phù hợp để xuất hành, người Việt cũng có quan niệm rằng mùng 5 là ngày nguyệt kỵ không thích hợp cho xuất hành nên mới có câu: “Mồng năm, mười bốn, hăm ba. Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn”.

    Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Phúc Giác Hải (Viện Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng con người), lần ra khỏi nhà đầu tiên của năm mới nên đi lễ chùa và những nơi thiêng liêng, thanh tịnh. Không nhất thiết phải đến các chùa nổi tiếng mà tới lễ chùa ở nơi gần nhất. Năm mới nhiều người kiêng tới nhà người khác vì sợ không đúng tuổi sẽ làm người ta mất hên. Vì vậy họ thường hướng tới chùa chiền, đình, đền lễ bái.

    Còn theo sư thầy Hải – trụ trì chùa Bến (Yên Mỹ, Hưng Yên), đạo Phật không có chủ trương xem ngày giờ tốt xấu. Đạo Phật chỉ tin sâu vào nhân quả, phật giáo quan niệm rằng, tùy thuộc nghiệp nhân quả của mỗi người trong quá khứ mà tác thành nghiệp quả tốt hay xấu của chính họ trong tương lai. Việc chọn hướng vì thế cũng không câu nệ, hướng xuất hành chỉ cần hợp hướng nào thì xuất hành hướng đó. Chỉ cần trong tâm hướng tới cái thiện cũng như không làm điều gì ác thì may mắn sẽ đến với gia chủ trong cả năm.

    Ngày, giờ đẹp khai trương

    Theo các chuyên gia, dịp Tết Ất Mùi, bên cạnh ngày mùng 1 thì các ngày mùng 2, mùng 6, mùng 8 và mùng 10 là những ngày tốt lành để xuất hành, khai trương, mở hàng, ký kết đầu năm. Theo đó, tới giờ Hoàng đạo hãy bắt đầu xuất hành về hướng Tây Nam (Hỷ Thần: Đại cát lợi). Với các tuổi không kị, không hợp với giờ xuất hành, nếu không thể chờ đợi được thì vẫn có thể xuất hành, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành.

    Hướng xuất hành là hướng tính từ cửa nhà chiếu đến nơi định đến, không phải hướng từ cổng nhà đi ra. Nếu không được hướng thì nên vào chùa, đình, đền cho được hướng, rồi hãy đi tiếp đến nơi định đến.

    Có thể chọn ngày giờ xuất hành tính theo tuổi mệnh. Ví như năm Ất Mùi 2022 hành Kim, nên chọn hướng có Kim vượng (Bắc, Tây Bắc và Đông Nam) để xuất hành. Tốt nhất là xuất hành về hướng Tây Nam vì được Đại cát lợi.

    – Giờ Tý: Từ 23h – 1h (kị tuổi Ngọ. Hợp tuổi Thìn, Thân, Sửu)

    – Giờ Sửu: Từ 1h – 3h (kị tuổi Mùi. Hợp tuổi Tỵ, Dậu, Tý).

    – Giờ Thìn: Từ 7h – 9 giờ (kị tuổi Tuất. Hợp tuổi Tý, Thân, Dậu).

    – Giờ Tỵ: Từ 9h – 11h (kị tuổi Hợi. Hợp tuổi Sửu, Dậu, Thân)

    – Giờ Mùi: Từ 13h – 15h (kị tuổi Sửu. Hợp tuổi Mão, Hợi, Ngọ)

    – Giờ Tuất: Từ 19h – 21h (kị tuổi Thìn. Hợp tuổi Dần, Ngọ, Mão).

    Mùng 1 Tết: Giờ tốt: Thìn, Mùi, Tuất. Nên xuất hành, thăm người thân, lễ bái, hội họp, khai bút, trồng cây (kị xây dựng). Cầu duyên đi về Tây Nam, cầu tài đi về phương Đông.

    Mùng 2 Tết: Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Hướng tốt: Đông.

    Cầu duyên đi về Nam, cầu tài đi về hướng Đông. Nên xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, thăm người thân, trồng cây. Kỵ động thổ, nhập trạch, khai trương.

    Ngày mùng 3 Tết: Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Hướng tốt Đông Nam. Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về hướng Bắc. Nên khai trương, đi lễ cầu tài lộc, thăm người thân, hóa vàng, trồng cây. Kỵ động thổ, giá thú, an táng.

    Ngày mùng 4 Tết: Ngày sát chủ, xấu, không làm việc lớn. Chỉ đi lễ, thăm người thân, trồng cây. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân.

    Ngày mùng 6 Tết: Có sao Nhân chuyên là sao tốt, giải được sao xấu. Có thể động thổ, khai trương, giao dịch, giao tài vật, xuất hành, mở kho, giá thú, tang tế. Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân. Hướng tốt: Cầu duyên đi về chính Nam, cầu tài đi về chính Tây.

    Theo http://danviet.vn/song-khoe/ngay-nao-tot-de-mo-hang-xuat-hanh-trong-dip-tet-at-mui-539741.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Tốt Đầu Năm Tết Tân Sửu 2022 Xuất Hành Khai Trương Thuận Lợi – Phú Mỹ Express
  • Ngay Lanh Va Thang Tot
  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng, Chọn Ngày Tốt Công Việc Thuận Buồm Xuôi Gió.
  • Điều Quan Trọng Trong Phong Thủy Khách Sạn, Nhà Nghỉ – Công Ty Thi Công Nội Thất
  • 7+ Lưu Ý Quan Trọng Khi Ứng Dụng Phong Thủy Trong Khách Sạn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100