Lý Học Đông Phương

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Bói Tướng Nốt Ruồi Ở Mép Bàn Chân
  • Xem Bói Theo Ngày Tháng Năm Sinh Luôn Được Coi Là Chính Xác Nhất
  • Wichita Tarot — Kết Quả Từ Bói Bài Tarot Có Chính Xác Không?
  • Xem Bói Tuong Mieng Biet Hoa Phúc Cuoc Doi
  • Cách Chơi Trò Omg Trên Facebook, Cuộc Đời Của Bạn Màu Gì?
  • 1. Coi bói qua ngón chân cái :

    Ngón chân cái :

    a. Dài.

    b. Trung bình.

    c. Ngắn.

    Kết quả là :

    a. Bạn có khả năng biểu đạt cảm xúc của mình hơn những người khác. Bạn để mọi người biết cảm nhận của bạn thế nào về cái tốt, cái xấu.

    b. Bạn biết cách diễn đạt cảm xúc của mình, nhưng bạn thường không muốn bày tỏ nó cho “bàn dân thiên hạ” biết.

    c. Chà, bạn có xu hướng giữ gìn mọi cảm xúc cho riêng mình.

     

    2. Coi bói qua ngón chân thứ 2 :

    Ngón chân :

    a. Dài.

    b. Trung bình.

    c. Ngắn.

    Kết quả là:

    a. Bạn là người rất nhiệt huyết. Bạn dễ dàng bị thu hút và luôn mang đầy cảm hứng sáng tạo.

    b. À, nhiệt huyết trong bạn chỉ “âm ỉ sôi” thôi! Chỉ có vài điều có thể làm-bùng-lên ngọn lửa nhiệt huyết trong bạn. Và tất nhiên, bạn sẽ khá lười với những việc khác đó!

    c. Bạn chẳng có xíu “lửa” nào cả! Bạn sẽ lắng nghe và chỉ ngồi im, chứ không bắt tay hành động dù đang có rất nhiều “phi vụ” hấp dẫn “vẫy gọi” bạn.

    3. Coi bói ngón chân giữa :

    Ngón chân :

    a. Dài.

    b. Trung bình.

    c. Ngắn.

    Kết quả là :

    a. Bạn là một người rất quyết đoán. Một khi đã xác định mục tiêu, bạn dường như không bao giờ từ bỏ nó.

    b. Bạn cũng khá quyết đoán, nhưng cũng tuý trường hợp thôi! Bạn sẽ nỗ lực cho một việc gì đó (nếu bạn cho rằng việc đó đáng làm).

    c. Bạn chả quyết đoán tẹo nào cả! Bạn cho rằng nếu việc gì không đến với mình thật dễ dàng thì nó không đáng để bạn nỗ lực, hix!

     

    4. Coi bói ngón chân áp út :

    Ngón chân :

    a. Dài.

    b. Trung bình.

    c. Ngắn.

    Kết quả là :

    a. Bạn rất-dễ-yêu và bạn phát huy tính cách này “hết năng suất”. Do đó, bạn có khá nhiều bạn bè và…người yêu.

    b. Phải mất một khoảng thời gian để bạn “chấm” một ai đó, nhưng một khi đã có đối tượng, bạn sẽ “dính chặt” người đó như hình với bóng.

    c. Bạn rất-khó-yêu. Bạn gặp khó khăn trong việc “kết nối” với mọi người. Chính vì vậy, bạn có khá ít bạn bè.

    5. Coi bói ngón chân út :

    Ngón chân :

    a. Dài.

    b. Trung bình.

    c. Ngắn.

    Kết quả :

    a. Bạn dễ hoảng sợ. Bạn hay bị kích thích và hơi-bị-hoang-tưởng.

    b. Bạn không dễ dàng bị hù, nhưng vẫn có những thứ khiến bạn phải run rẩy.

    c. Chà chà, bạn chẳng hề sợ bất cứ điều gì. Bạn vô-cùng-can-đảm, ngay cả trước những điều khiến mọi người phải bỏ chạy.

     

    6.Khi coi bói cần để ý xem độ cong của những ngón chân:

    a. Nhiều.

    b. Ít

    Kết quả :

    a. Bạn là người có suy nghĩ nặng về phần lý thuyết. Bạn thường suy nghĩ nhiều hơn là hành động.

    b. Bạn là người thực tế và chẳng bao giờ nghĩ vẩn vơ. Vì vậy, bạn sẽ hành động nhiều hơn suy nghĩ.

     

    7. Coi bói bàn chân của bạn:

    a. Trung bình.

    b. Hẹp.

    c. To ngang.

    Lắng nghe nào!

    a. Bạn là một người chăm chỉ, nhưng hơi được nuông chiều một chút. Bạn thích làm theo những điều mình muốn bây-giờ-và-mãi-mãi.

    b. E hèm, bạn được chiều chuộng lắm luôn nà! Bạn không bao giờ làm việc nếu như không bị ai đó bắt ép. Bạn chỉ thích ngồi không mà chơi thôi!

    c. Bạn vô-cùng-chăm-chỉ! Và bạn sẵn sàng chịu lấm lem khi bạn làm việc.

    8. Bàn chân của bạn có dễ bị nhột không?

    a. Không.

    b. Có.

    Kết quả là:

    a. Bạn không dễ bị người khác ảnh hưởng. Bạn luôn giữ vững lập trường của mình và tin vào chính mình.

    b. Bạn nhạy cảm và dể dàng bị ảnh hưởng bởi người khác. Vì vậy, bạn nên ở cạnh những người có khả năng nêu-gương-sáng nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoán Vận Tính Cách
  • Xem Tướng Bàn Chân Phụ Nữ Chuẩn, Chính Xác Nhất
  • Giúp Bạn Giải Quyết Những Vướng Mắc Hiện Tại Nhanh Nhất
  • Xem Bói Bài Tarot Người Ấy Có Yêu Bạn
  • Tự Học Xem Bói Bài Tarot – Reviews Bộ Bài Tarot Đẹp Nhất
  • Người Học Phật Có Nên Chọn Ngày Tốt Và Xem Phong Thủy :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Nhập Trạch Hợp Phong Thủy Tốt Nhất Trong Năm 2022 Ở Khu Dân Cư Palm Residence Quận 2, Tp.hcm
  • Xem Ngày Mua Nhà Hợp Tuổi Quý Sửu Cho Bạn Kết Quả Chính Xác 99%
  • Cách Khai Quang Tỳ Hưu Mang Lại May Mắn
  • Xem Ngày Tốt Sửa Văn Phòng Công Ty Trong Tháng 8 Theo Phong Thủy Và Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Sửa Văn Phòng Công Ty Trong Tháng 2 Theo Tuổi Hợp Phong Thủy
  • nguoi-hoc-phat-co-nen-chon-ngay-tot-va-xem-phong-thuy

    Thường có rất nhiều người chọn ngày tốt, giờ tốt. Khai trương thì xem ngày tốt, giờ tốt, kết hôn thì chọn ngày tốt, giờ tốt, lại có người sinh đẻ cũng chọn ngày tốt, giờ tốt, không biết họ uống nước, tiểu tiện có cần chọn ngày tốt, giờ tốt không? Người có biện pháp thì cả đến khi chết cũng có thể chọn đúng ngày tốt, giờ tốt, phút tốt, giây tốt!

    Ngạn ngữ Đài Loan có câu: “Người tốt không có giờ xấu, người xấu không có ngày tốt”. Người tốt khéo dụng tâm, gặp xấu cũng hóa tốt, hòn đá ngăn chân cũng có thể được dùng làm hòn đá lót chân, cho nên người tốt không có giờ xấu. Người xấu thì không khéo dụng tâm, người khởi niệm ác thì nhân ác tự có quả ác, sóng điện phát ra không tốt thì hình ảnh đương nhiên không tốt được; cho nên người xấu không có ngày tốt. Cho nên chỉ cần chính tâm, thành ý mà làm điều tốt, không cần phải chọn ngày, giờ, ngày nào cũng là ngày tốt, giờ nào cũng là giờ tốt. Nếu tự tư buông thả ác tâm mà làm người xấu, thì dù có xem sách lịch, tốn tiền nhờ người chọn, cũng không thể chọn được giờ tốt. Vì “giờ” không phải là cái gì được ấn định, chỉ do người xem dùng như thế nào thôi. Khéo dùng “giờ”, để có thể tích lũy công đức, thì tạo ra giờ tốt; không khéo dùng “giờ”, tức là làm sai, làm xấu, đương nhiên tự tạo “giờ xấu”.

    Rất nhiều người niệm Phật thường tin cả tướng số, phong thủy, địa lý, thậm chí tin luôn cả những lời phịa đặt ngoài đường, rồi theo đó mà truyền bá. Loại “tin thêm” như vậy thật ra là niềm tin không chính đáng. Chúng ta không phủ nhận số mạng có thể tính toán được, nhưng tính toán như thế nào? Vì có “phép tắc nhân quả”, cho nên từ “nhân” trong quá khứ, có thể dự tính “quả” trong tương lai, cũng như người nông dân do sự gieo trồng, thời tiết mà dự tính việc thu hoạch. Nhưng cũng vì phép tắc nhân quả, cho nên số mạng có thể cải biến, cải biến nhân duyên thì có thể cải biến kết quả. Chúng ta niệm Phật tức là đang cải biến nguyên nhân; nguyên nhân chủ yếu nhất của vận mạng tức là “tâm niệm”, cải biến tâm niệm tức là cải biến ngôn ngữ, thái độ. Chúng ta chớ xem thường cải biến một câu trả lời và một thái độ thì vận mạng sẽ cải biến. Nếu không tin chúng ta có thể thí nghiệm. Khi cấp trên phê phán bạn, bằng thái độ thành khẩn, bạn nói: “xin lỗi, vậy là tôi sai, cảm ơn ông đã chỉ bảo, tôi sẽ nỗ lực cải tiến.” Hoặc ngẩng đầu chu mồm bực bội mà nói: “Tôi đã làm hết sức, nếu không ông cứ tự làm thử xem, ông làm cũng không tốt gì đâu!” hai loại tâm niệm, ngôn ngữ không giống nhau, chỉ trong chớp mắt có thể quyết định hai vận mạng không giống nhau. Cho nên nói, mạng do tâm tạo, tướng theo tâm mà chuyển, cũng chính là vì có thể tạo, có thể chuyển, tu hành niệm Phật thì mới có ý nghĩa, nếu không thì tất cả đều là định số, không có chỗ nào để cải biến, thế thì tu hành thật là vô ích. Một nơi có hoàn cảnh đẹp đẽ, phong tốt, thủy tốt, nếu người không có tâm công đức ở, vứt rác bừa bãi, làm ô nhiễm không khí, nguồn nước lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu… thì chẳng bao lâu, phong thủy tốt đẹp sẽ bị phá hoại hết.

    Trái lại, một nơi có phong thủy bình thường, nếu người có tâm công đức ở, hiểu biết cách giữ gìn bảo quản đất đai, chỗ nào cũng hành thiện tích đức, cảm hóa bốn bề lân cận, lâu ngày từ trường tất nhiên sẽ được cải biến, phong thủy cũng trở nên tốt. Cho nên nói, đất phước thì người phước ở, người phước thì ở đất phước.

    Một căn nhà trống dùng làm quán rượu, vũ trường và dùng để làm đạo tràng, do tâm cảnh ý niệm của người tham gia không giống nhau, nên sóng điện phát ra không giống nhau, đương nhiên từ trường không giống nhau, đó gọi là “phong thủy” có khác nhau. Còn truy cứu nguyên nhân của phong thủy thì chính là ý niệm của tâm người (sóng điện, từ trường). Cho nên không cần nhờ người xem phong thủy, tâm niện mà tốt đẹp, thì từ trường phong thủy cảm ứng tốt đẹp. Tâm niệm không tốt thì dù phong thủy có tốt, cũng rất mau bị phá hoại.

    Thật ra, rất nhiều chùa chiền được xây dựng ở nơi phong thủy tốt nhất, nhưng nhiều người ở không được, họ muốn đến vui chơi ở những nơi bài bạc có phong thủy xấu nhất, có sắc tình đen tối, hoặc nơi không khí bị ô nhiễm nhất; họ không quen với phong thủy tốt. Người đời phần lớn tin vào các thầy phong thủy, hễ “mai táng” thì nhất định phải chọn phong thủy, con cháu thì ích kỷ, mong các bậc tôn trưởng được chôn ở nơi phong thủy có lợi nhất cho mình, mà không quan tâm vong hồn rốt ráo có được an lạc giải thoát hay không. Mọi người đều tin rằng phong thủy của tổ tiên ảnh hưởng đến mình, rất ít người phản tỉnh kiểm thảo xem sự vận hành của tâm mình có ảnh hưởng đến tổ tiên hay không? Có khiến tổ tiên bị hổ thẹn hay không? Có khiến phong thủy trở thành hư hoại không? Mọi người chịu phí tiền mời người xem phong thủy mà lại không chịu “tu tâm” để cải biến phong thủy (không phải tốn tiền!) có khi chúng ta nói đùa: nếu phong thủy có ảnh hưởng quyết định và các thầy phong thủy có thể tìm được “phong thủy tốt” thì như thế các thầy phong thủy có thể theo ước muốn của mình mà làm vua, tổng thống hoặc đời đời đều có trạng nguyên giàu sang, phú quý, đức độ, tài năng thì mới đúng. Nhưng sự việc lại không như vậy! Điều này đáng được suy nghĩ kỹ.

    Có lần, tôi có hỏi những người quá coi trọng phong thủy: “Khi phải mai táng di thể, các vị thường chú ý đến phong thủy, thời gian hạ huyệt, phương hướng mồ mả… lại còn muốn xem có xung, sát hay không? Tôi xin hỏi: khi các vị ăn thịt, các vị có xem phong thủy không? Vì thịt tức là xác chết, chôn xác chết có sức ảnh hưởng lớn như thế thì khi chôn thịt trong bao tử cũng phải xem phong thủy có thỏa đáng hay không, nếu không thì lỡ ra giờ khắc không đúng, há chẳng phải bị xung sát hay sao?” Tủ lạnh ở siêu thị, chợ bán thức ăn có nhiều “xác chết” như thế, người qua lại rộn rịp, sao lại không xung sát? Cũng chẳng có ai quan tâm đến cái phong thủy ấy có ảnh hưởng gì đến mình. Quả là xem trọng cái ăn thì quên đo phong thủy.

    Hai vợ chồng cư sĩ họ Lâm nói với chúng tôi rằng có một thầy tướng số bảo họ rằng vào năm ấy, tháng ấy, ngày ấy, giờ ấy, hãy mua 12 cây chổi về nhà quét đất, quét xong thì để chổi tại hướng ấy, sau đó vứt chổi xuống biển thì tiền bạc sẽ dồi dào như nước biển, và họ sẽ trở thành “người giàu nhất khu phố”. Họ nghe xong liền cười mà đáp: “Chúng tôi đã là kẻ giàu nhất khu phố, vì chúng tôi đã có Phật pháp.” Chúng tôi nói: “Tốt đấy các vị không chịu mua chổi quét như lời ông ta, nếu không thì nghe Phật pháp cũng vô ích!”

    Hãy nghĩ xem nếu như phương pháp ấy có hiệu quả, thì há chẳng phải ông ta sẽ sớm trở thành người giàu nhất thế giới sao? Sự hữu hiệu duy nhất của phương pháp ấy đại khái là xúc tiến việc tiêu thụ chổi!

    Ông thầy tướng số còn bảo vào giờ ấy, đi theo hướng ấy, đeo ở ngón thứ tư của bàn tay trái một chiếc nhẫn vàng ròng, mặt nhẫn là đá quý màu đen tuyền, như thế mới có thể tránh được xe cộ. Cũng may là cư sĩ họ Lâm có niềm tin chân chính: “tôi niệm A Di Đà Phật thì hữu hiệu hơn đeo nhẫn.” Vì tai nạn xe và “giác tính” hiện nay rất có quan hệ, nếu tâm niệm Phật rõ ràng minh bạch, quang minh, thanh tịnh thì hiển nhiên có thể xa rời tai họa. Nếu đeo nhẫn mà ngủ gật thì không thể an toàn! Nếu không giữ luật đi đường thì lại càng nguy hiểm!

    Nhưng chúng tôi hỏi rất nhiều vị cư sĩ thì phần lớn họ không có niềm tin giống như cư sĩ họ Lâm, họ nghe thầy tướng số nói như vậy, sợ tai nạn xe cộ nên chịu tin mà đeo loại nhẫn ấy. Sự tin tưởng này của họ càng biểu lộ họ thiếu niềm tin chân chính đối với Phật pháp, cũng không hiểu ý nghĩa của vạn pháp chỉ do tâm tạo, lại càng chứng tỏ tầm họ cho rằng sức mạnh của việc niệm Phật không bằng sức mạnh của một chiếc nhẫn, uy lực của Đức Phật A Di Đà không bằng uy lực của thầy tướng số. Quả là xem thường Phật pháp!

    Phật giáo và địa lý phong thủy

    Đối với vạn vật trong cõi nhân gian, Phật giáo đều có sự quan sát thấu đáo, hiểu rõ thiên có thiên lý, địa có địa lý, nhân có nhân lý, vật có vật lý, tình có tình lý, tâm có tâm lý. Trên thế gian bất kỳ sự vật gì cũng có cái “lý” riêng biệt của nó, địa lý phong thủy tất nhiên cũng có “nguyên lý” của nó. Địa lý là dựa vào địa hình và phương vị thiên thể mà sinh ra tầm ảnh hưởng đối với con người, đây là thường thức của tự nhiên; thuận với lẽ tự nhiên có thể thu được thời cơ thuận lợi, đạt được địa thế cực tốt của non sông; trái với tự nhiên, sẽ có kết quả ngược lại.

    Mưu cầu cuộc sống bình an, mong mỏi xa lìa những muộn phiền âu lo, xưa nay đều như vậy. Nhưng mà, thái độ của người bình thường, đối với các sự vật không hiểu, không biết, không thể nhìn thấy, thường mù quáng mò mẫm suy đoán chủ quan, gán ghép méo mó, thậm chí mê hoặc tin nó, vì vậy dễ dàng bị mê tín thần quyền điều khiển, khống chế. Người Trung Quốc từ xưa đến nay tin tưởng một cách tuyệt đối vào thuyết “địa lý phong thủy có thể ảnh hưởng tới phúc họa của một đời người”, là một ví dụ.

    Địa lý phong thủy cố nhiên có nguyên lý của nó, song không phải là chân lý rốt ráo. Đứng ở góc độ của thuyết Nghiệp lực và thuyết Nhân quả trong giáo lý của Đức Phật để xem xét, ta thấy rằng lành dữ họa phúc, đều là do nghiệp nhân thiện ác của kiếp quá khứ tạo thành quả báo của đời nay, vốn không phải chịu tác động chi phối hay thao túng của phong thủy địa lý. Hơn nữa, dưới cái nhìn thời-không của Phật giáo, người học Phật biết rằng hư không vốn không có phương vị tuyệt đối, ví như hai người là A và B ngồi đối diện nhau, bên phải của A là bên trái của B, phía trước của B là phía sau của A, trong thời-không vô biên, không ranh giới, sinh mệnh thật sự của chúng ta là đang ở khắp mọi nơi, không chỗ nào không có mặt, làm gì có chuyện phân chia phương vị thời-không? Khi một người có thể giác ngộ để thể chứng được bản lai diện mục của chính mình, thì bản thể tự tâm liền biến khắp hư không, tràn ngập pháp giới, ngang khắp mười phương, dọc cùng ba đời, dung hòa thành nhất thể với thời-không vô hạn, vì vậy phương vị không ở chỗ khác, mà là ở ngay trong tâm của mỗi chúng ta.

    Thời đại Đức Phật, trong Bà-la-môn-giáo thuộc xứ Ấn Độ, có thuyết “sáng sớm tắm rửa, kính lễ sáu phương, có thể tăng thêm tuổi thọ và của cải”. Lúc bấy giờ, Thiện Sanh – con của một vị trưởng giả ở thành Vương Xá, mỗi sáng sớm sau khi tắm rửa xong, liền y vào pháp của Bà-la-môn hướng về sáu phương lễ bái. Đức Phật nói với ông ta rằng: Sáu phương (đông, nam, tây, bắc, thượng, và hạ) có thể phối hợp với cha mẹ, thầy cô, vợ chồng, gia tộc, đầy tớ, Sa môn (Srmaṇa) Bà- la-môn…; tiếp đó, Ngài thuyết về năm pháp cung kính mà mỗi một con người tùy theo phương vị của mình đều phải tuân giữ khi đối xử với người khác tùy theo phương vị của họ, điều đã được nêu trong kinh Thiện Sanh. Đức Phật mượn năm việc này hướng dẫn cho tín chúng cách giao tiếp, ứng xử đúng với đạo đức luân lý gia đình; đồng thời qua đấy cho biết phong thủy, địa lý cần phải xây dựng trên luân lý, thế lý, pháp lý, và cả tâm lý; chỉ cần chúng ta thành tâm, cõi lòng thanh thản, thì “mỗi ngày đều là ngày đẹp, khắp nơi đều là nơi đẹp”, cho dù đi khắp thiên hạ, đều là địa lợi nhân hòa, lương thần cát nhật (ưu thế về địa lý được lòng người, ngày lành tháng tốt), bởi vì tất cả phước điền đều không rời xa tâm địa.

    Phật giáo là một tôn giáo trí tín, tất cả giáo lý Phật giáo như Nghiệp lực, Nhân quả, Tam pháp ấn, Tứ diệu đế, Bát thánh đạo, Ba mươi bảy phẩm trợ đạo, đều có mục đích chung là nhằm khai mở trí tuệ của chúng sinh, giúp đỡ chúng sinh nhận thức đúng bản chất của thực tướng nhân sinh, từ đó đi đến giải quyết các phiền não khổ đau, đạt được giải thoát tự tại, sao có thể mê tín dị đoan địa lý phong thủy, chỉ tăng thêm phiền não, vọng niệm và si mê mà thôi?

    Phật giáo cho rằng “mọi người đều có Phật tính”, chính là muốn chúng ta nhận thức chính mình, khẳng định chính mình, và tin tưởng vào chính mình, từ đây làm chủ nhân của chính mình. Vì thế, chỗ tốt lớn nhất trong việc học Phật, chính là làm cho chúng ta vượt thoát ra ngoài sự mê tín dị đoan thần quyền, không chịu sự chi phối của địa lý phong thủy, trả lại cho chính mình một đời sống tự do tự chủ.

    Điều mà thầy phong thủy Trung Quốc nghĩ rằng địa lý tốt nhất phải là “phía trước có chim Chu tước, phía sau có chim Huyền vũ, bên trái có rồng cuộn, bên phải có hổ chầu” (tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả long bàn, hữu hổ cứ), thực ra chính là “trước có phong cảnh, sau có núi cao, bên trái có dòng sông, bên phải có thông lộ”. Lấy điều kiện sinh hoạt tốt nhất trong môi trường sống hiện đại mà nói, có thể tóm tắt bốn điểm sau đây:

    Phải có hệ thống thông gió, xung quanh bốn hướng, thông thoáng không bị cản trở;

    Phải có ánh sáng mặt trời, ánh sáng tự nhiên, ấm áp, sạch sẽ;

    Phải có khoảng trống để ngắm nhìn, mênh mông bát ngát, cõi lòng siêu thoát;

    Phải có thông lộ, ra vào dễ dàng, ta người đều thấy tiện lợi.

    Nói tóm, chỉ cần có thể tiện lợi cho sinh hoạt, trong cõi lòng vui vẻ thoải mái, đấy chính là địa lý phong thủy tuyệt vời nhất.

    Phật giáo cho rằng bên ngoài nếu có được địa lý môi trường chung quanh tốt đẹp, cố nhiên là điều rất tốt lành, nhưng quan trọng hơn cả là nội tâm cũng phải có địa lý phong thủy tốt đẹp. Nghĩa là nội tâm bên trong có: thông gió tốt – dòng suy nghĩ thông suốt; ánh nắng tốt – nhiệt tâm cởi mở; tầm nhìn tốt – nhìn về tương lai; con đường tốt – Bồ đề chánh đạo, đây chính là “long huyệt” tốt đẹp nhất, cao vời nhất của nội tâm bên trong.

    Nguồn: Phật giáo và thế tục, in trong bộ sách Phật học giáo khoa thư của Đại sư Tinh Vân, NXB. Từ Thư Thượng Hải, năm 2008, trang 83- 86.

    Hài bài viết thể hiện hai quan điểm về Phật giáo và Phong thủy, tuy nhiên tôi nghĩ chúng ta nên dung hòa cả hai, không nên bài trừ hay báng bổ nếu chúng ta chưa hiểu rõ về những vấn đề mà chúng ta đang tìm hiểu. A di đà Phật!

    TAMTHUC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Cắt Tóc Tháng 6/2019 Chi Tiết Và Chính Xác Đến 99%
  • Bí Quyết Chọn Trang Phục Nam Khi Đi Phỏng Vấn
  • Xem Ngày Tốt Ngày Xấu Để Lựa Chọn Thời Điểm Thích Hợp Với Công Việc
  • Xem Ngày Tốt Xấu, Giờ Đẹp Hôm Nay Để Làm Việc Đại Sự
  • Chọn Ngày Chuyển Phòng Làm Việc Theo Tuổi
  • Ngày Tốt Năm Ất Mùi 2022 Dùng Cho Tất Niên, Xuất Hành, Khai Trương, Động Thổ.( Trung Tâm Nghiên Cứu Lý Học Đông Phương )

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Ngày Đẹp Mua Xe Tháng 9 Năm 2022 Chi Tiết Và Chính Xác 99%
  • Lịch Âm Ngày 28 Tháng 2 Năm 2013
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Trong Tháng 4 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Trong Tháng 9 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Trong Tháng 6 Năm 2022
  • Tiễn năm cũ đi đón xuân mới đến, người Việt ta, theo phong tục Đông phương cổ truyền, có tục ăn tất niên, xuất hành, xông đất, chọn ngày khai trương và chọn ngày xây sửa nhà để cầu may mắn, tài lộc, tránh hung tìm cát.

    Ban biên tập diễn đàn Trung Tâm Nghiên Cứu Lý Học Đông Phương sưu tầm, tìm hiểu so sánh, đối chiếu đề xuất về các ngày gọi là tốt để quý vị bạn đọc tham khảo.

    Tất Niên:

    Đây là ngày kết thúc một năm làm việc vất vả, ngày nhìn lại những thành quả lao động của năm cũ.

    Ngày tốt theo Việt lịch:

    ngày 15 tháng Chạp năm Giáp Ngọ, nhằm ngày thứ ba 03.02. 2022 Tây lịch.

    Đây là ngày tốt, sẽ là một kết thúc tốt đẹp cho trăm nghiệp trăm nghề để chuẩn bị cho một năm mới vạn sự an lành.

    Giờ tốt nhất trong ngày:

    Giờ Tỵ. Từ 9g00 đến 10g59

    Giờ Mùi, Từ 13g00 đến 14g59

    Ngày Lập Xuân:

    Ngày mồng 16 âm tháng Chạp, tức là ngày 04/02/2015 Tây lịch, vào lúc 12g09 sáng.

    Xuất Hành:

    Ngày tốt theo Việt lịch:

    Mồng 06 tháng Giêng năm Ất Mùi, nhằm ngày thứba 24.02.2015 Tây lịch

    Đây là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo là ngày tốt cho cầu công danh, sự nghiệp, học hành, thăng quan, phát tài, phát lộc và phát triển trong mọi sự.

    Giờ tốt trong ngày:

    Giờ Thìn, từ 05g20 đến 7g19

    Giờ Ngọ, từ 11g20 đến 13g19

    Hoặc

    Mồng 12 tháng Giêng năm Ất Mùi, nhằm ngày thứ hai 02.03.2015 Tây lịch

    Đây là ngày Minh Đường Hoàng Đạo là ngày tốt cho cầu công danh, sự nghiệp, học hành, thăng quan, phát tài, phát lộc và phát triển trong mọi sự.

    Giờ tốt trong ngày:

    Giờ Ngọ, từ 11g20 đến 13g19

    Giờ Thân, từ 15g20 đến 17g19

    Hướng Xuất Hành:

    Hướng tốt xuất hành là hướng Nam Đông Nam (hướng Khôn – Tỵ, từ 127,5 – 157,5 độ):Hướng được coi là tốt, vì là hướng Tài Thần. hợp với người có bản lãnh, mạo hiểm, trí dũng và quyết đoán, lợi cho việc cầu tài và cầu quan.

    Hướng Tốt Để Động Thổ:

    Theo Huyền Không Lạc Việ thuận nghịch âm dương, niên tinh Tam Bích song quản trung cung, phương Nam Tây Nam (phương Đinh – Mùi) gặp Thái Tuế, phương Bắc Đông Bắc (phương Quý – Sữu) xung Thái Tuế, tam sát ở Tây Nam, Tây và Tây Tây Bắc, do vậy phương động thổ an toàn nhất là phươngNamĐôngNam. Cụ thể là phươngKhôn – Tỵ,từ 127,5 – 157,5 độ.

    Ngày Tốt Khai Trương:

    Ngày tốt theo Việt lịch:

    Mồng 06 tháng Giêng năm Ất Mùi, nhằm ngày thứba 24.02.2015 Tây lịch

    Đây là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo là ngày tốt cho cầu công danh, sự nghiệp, học hành, thăng quan, phát tài, phát lộc và phát triển trong mọi sự.

    Giờ tốt trong ngày:

    Giờ Thìn, từ 05g20 đến 7g19

    Giờ Ngọ, từ 11g20 đến 13g19

    Hoặc

    Mồng 12 tháng Giêng năm Ất Mùi, nhằm ngày thứ hai 02.03.2015 Tây lịch

    Đây là ngày Minh Đường Hoàng Đạo là ngày tốt cho cầu công danh, sự nghiệp, học hành, thăng quan, phát tài, phát lộc và phát triển trong mọi sự.

    Giờ tốt trong ngày:

    Giờ Ngọ, từ 11g20 đến 13g19

    Giờ Thân, từ 15g20 đến 17g19

    Tuổi Tốt Để Xông Đất và Mở Hàng Khai Trương:

    Chọn tuổi:

    Canh Ngọ, Canh Tuất, Canh Thìn, Quý Dậu, Ất Tỵ, Đinh Dậu, Đinh Tỵ, Bính Dần, Bính Thân, Bính Tuất.

    Những tuổi như trên được mời mua mở hàng khai trương đầu năm,động thổ xây sửa nhà, dự lễ về nhà mới, đi đón cô dâu về nhà chồng, tiễn đưa người thân đi làm ăn xa, đón em bé từ bảo sanh viện về nhà, dự lễ cúng đầy tháng, dự lễ cúng thôi nôi cho em bé, dự lễ cúng đáo tuế, cúng thất tuần cho gia chủ sẽ được cát tường đại lợi.Nhưng hãy chọn người tử tế đàng hoàng, nhân cách đầy đủ, trí tuệ thông minh, hiền hậu nhân từ. Phúc lộc đầy đủ.

    Lưu ý

    là họ phải không trong thời gian thọ tang. Nam nữ đều tốt. Người được mời xông đất, khai trương đâù năm kiêng mặc áo trắng hoặc đen.

    Áo mặc tông màu xanh biển, màu xanh da trời hay màu vàng là thuận nhất với năm Ất Mùi.

    Năm Ất Mùi có lẽ là năm mà lý học Đông phương và các nhà khoa học dễ nhất trí về một nền kinh tế toàn cầu vẫn còn khó khăn và khó khăn hơn..

    Cầu chúc quý vị một năm mới

    AN LẠC VUI KHỎE MAY MẮN THỊNH VƯỢNG

    Ngày tốt năm Ất Mùi 2022

    Trung tâm nghiên cứu Lý Học Đông Phương

    Dùng cho khai trương, động thổ, sửa chữa xây cất nhà cửa, nhập trạch (vào nhà mới), tân gia, cưới hỏi, an trang, ký kết hợp đồng, khởi sự, giao dịch, đi – về…những công việc quan trọng.

    Theo Việt lịch thì những ngày tốt của các tháng là các ngày như sau:

    Lưu ý: Các ngày có đánh dấu (**) là ngày Hoàng Đạo

    Tháng giêng: ngày 06**, 10, 12**, 24, 26**, kỵ giờ Dần

    Tháng hai: ngày 17, 20**, 25 kỵ giờ Tỵ.

    Tháng ba: ngày 02**, 11**, 15, 16**, 24 kỵ giờ Thân.

    Tháng tư: ngày 01**, 08**, 20** kỵ giờ Thìn.

    Tháng năm: ngày 08**, 15**, 19, 20**,…kỵ giờ Dậu.

    Tháng sáu: ngày 21, 25 …kỵ giờ Mão.

    Tháng bảy: ngày 10**, 15**, 20**…kỵ giờ Dần.

    Tháng tám: ngày 04, 15**, 16**, 28…kỵ giờ Tỵ.

    Tháng chín: ngày 02**, 08**, 10, 20…kỵ giờ Thân.

    Tháng mười: ngày 08**, 9, 11, 20**, 21…kỵ giờ Thìn.

    Tháng Một (11): ngày 04**, 08, 16**, 20…kỵ giờ Dậu.

    Tháng Chạp (12): ngày 09**, 10, 16, 17, 21**, 24**, 29**…kỵ giờ Mão.

    Thiên Đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Rằm Tháng Giêng Năm Bính Thân
  • Tháng 6 Năm 2022 Mua Xe Ngày Nào Tốt
  • Ngày Tốt Mua Xe Ô Tô, Xe Máy Tháng 8 Năm 2022
  • Xem Ngày Đẹp Mua Xe Tháng 7 Năm 2022 Cho Bạn Biết Điều Gì?
  • Phương Pháp Coi Ngày Tốt Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Xem Ngày Chuyển Phòng Làm Việc Hợp Phong Thuỷ
  • Cách Xem Và Lựa Chọn Này Tốt Để Chuyển Văn Phòng Công Ty
  • Hướng Dẫn Bài Khấn, Thủ Tục Khai Quang Treo Gương Bát Quái
  • Xem Ngày Khai Trương Tháng 11 Năm 2022, Xem Ngày Tốt Khai Trương Theo Tuổi Canh Thân 1980
  • Hướng Dẫn Xem Ngày Tốt Xấu Theo Tuổi Chuyển Nhà Đơn Giản, Dễ Hiểu
  • Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt xấu xưa nhất là trong Sử Ký của Tư Mã Thiên, bài ” Nhật giả liệt truyện“. Trong đó miêu tả đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho . Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự quyết định chọn phương pháp Ngũ hành để tìm ngày tốt cho mình.

    Loại bỏ những ngày xấu trong tháng

    Tránh những ngày Tam nương sát:

    Trong tháng là các ngày:

    Mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, 27.

    Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới.

    Tuổi: Thân – Tý – Thìn (Thuỷ Cục) tam tai ở năm Dần – Mão – Thìn (Mộc hành).

    Tuổi: Dần – Ngọ – Tuất (Hoả cục) tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành)

    Tuổi: Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cục) tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành)

    Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) tam tai ở năm Tỵ – Ngọ – Mùi (Hoả hành)

    Lưu ý:

    * Tuổi nam giới nào gặp (tam tai) không những cất nhà không tốt mà lấy vợ cũng xấu.

    * Giới nữ lấy chồng và làm nhà (Trường hợp độc thân) không kỵ tam tai.

    Tránh ngày sát chủ

    (Đại kỵ cất nhà – Cưới gả và an táng)

    Ngày sát chủ trong tháng:

    Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý

    Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu

    Tháng 4: Sát chủ ở ngày Tuất

    Tháng 11: Sát chủ ở ngày Mùi

    Tháng 5, 6, 8, 10,12: Sát chủ ở ngày Thìn

    Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

    Bốn mùa đều có ngày sát chủ

    Mùa Xuân:

    Sát chủ ở ngày Ngọ

    Mùa Hạ:

    Sát chủ ở ngày Tý

    Mùa Thu:

    Sát chủ ở ngày Dậu

    Mùa Đông:

    Sát chủ ở ngày Mão.

    Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ

    Tháng 1,5,9:

    Sát chủ ở ngày Tý

    Tháng 2, 8,10:

    Sát chủ ở ngày Mão

    Tháng 3,7,11:

    Sát chủ ở ngày Ngọ

    Tháng 4, 6,12:

    Sát chủ ở ngày Dậu

    Giờ Sát chủ trong tháng

    Tháng 1, 7:

    Sát chủ ở giờ Dần

    Tháng 2, 8:

    Sát chủ ở giờ Tỵ

    Tháng 3, 9:

    Sát chủ ở giờ Thân

    Tháng 4,10:

    Sát chủ ở giờ Thìn

    Tháng 5, 11:

    Sát chủ ở giờ Dậu

    Tháng 6, 12:

    Sát chủ ở giờ Mão.

    Chú ý:

    Những giờ Thọ tử ghi nhận trong bảng trên không mang tính qui luật. Mong quí vị quan tâm, nhận xét và cho ý kiến.

    Ngày Nguyệt kỵ

    (Trăm sự đều kỵ)

    Trong một năm có 12 tháng có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả

    “Mồng năm, mười bốn, hai ba

    Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì”

    Lưu ý:

    Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo quy luật sau:

    * Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.

    * Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.

    * Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

    Nghĩa là

    Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý

    Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi

    Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ

    Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

    * Năm Giáp Kỷ

    Tháng 3 ngày Mậu Tuất

    Tháng 7 ngày Quý Hợi

    Tháng 10 ngày Bính Thân

    Tháng 11 ngày Đinh Hợi

    * Năm Ất Canh

    Tháng 4 ngày Nhâm Thân

    Tháng 9 ngày Ất Tị

    * Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập Ác đại bại.

    Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá

    Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:

    Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng

    Phòng Thê chủ: Kỵ với bản thân

    Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ

    Phòng Nhạc thân: Kỵ với cha mẹ vợ

    Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân

    Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhân”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại

    Bảng lập thành tháng xuất giá

    * Gái tuổi Tý – Ngọ

    Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.

    Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11

    Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.

    Phương pháp tính tuổi Kim Lâu

    (Phổ biến trong dân gian)

    Cách tính như sau:

    Bắt đầu từ cung Cấn (Đây chính là cung của Địa Cầu đã được chứng minh trong cuốn “Tìm về cội nguồn Kinh Dịch”) tính là 10 tuổi. Kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ…

    Thí dụ:

    11 ở Chấn, 12 ở Khôn, 13 ở Ly, 14 ở Tốn, 15 ở Đoài; 16 ở Càn, 17 ở Khảm, 18 ở Cấn, 19 ở Chấn . Nhưng đến 20 tuổi lại bắt đầu từ cung Chấn và 21 ở Khôn……Tương tự như vậy đến 30 và 40. Nếu tuổi nào đếm rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim Lâu.

    Các loại Kim Lâu gồm có:

    * Kim Lâu thân – Hại bản mệnh.

    * Kim Lâu thê – Hại vợ.

    * Kim Lâu tử – Hại con.

    * Kim Lâu lục súc – Hại điền sản.

    Tính hạn Hoang Ốc

    Trong cách tính này ta có bảng sau:

    * Ngày xung năm:

    Năm Tị tránh ngày Hợi.

    Trong năm Tị, xung Thái Tuế của năm đóng cung Hợi.

    Ngày đó khí của ngày xung đột khí của năm.

    Có thể dỡ phá bỏ nhà cũ, dọn dẹp vườn tược, v.v…

    * Ngày xung tháng:

    Tháng Dần tránh ngày Tuất.

    Thái Tuế của tháng đóng cung Tuất. Ngày đó khí của ngày xung đột khí của tháng.

    Ngày xung của tháng có tác dụng mạnh hơn ngày xung năm. Tránh những việc có tính trường cửu như thành hôn, lập nghiệp, khánh thành, nhập gia.

    * Giờ xung ngày:

    Mỗi ngày có một giờ xung. Khí của giờ xung đột khí của ngày. Như tránh giờ Mùi xung ngày Sửu.

    * Ngày Tam sát của Năm hạn:

    Gồm Kiếp sát, Tai sát và Niên sát

    – Ngày Kiếp sát là những ngày Tứ xung trong Bát tự.

    Vào những ngày Kiếp sát dễ bị cướp, trộm, bị mất tiền, giấy tờ. Tránh đi lại, rút tiền, chuyển ngân.

    – Ngày Tai sát là những ngày Đào hoa trong Bát Tự, Tử vi.

    Vào những ngày này dễ gặp tai nạn, bệnh tật… nhất là tai vạ Đào hoa, trăng gió.

    – Ngày Niên sát là những ngày thuộc Tứ mộ.

    Trong Bát tự, các nhật thần này tượng trưng cho cô đơn, lẻ loi, bất động. Vì thế tránh bắt đầu các công việc lớn vào những ngày Niên sát.

    Các năm

    Thân – Tí – Thìn thuộc Thủy cục:

    Kỵ các ngày Tị, Ngọ, Mùi (Tượng Mùa Hè)

    Hợi – Mão – Mùi thuộc Mộc Cục:

    Kỵ các ngày Thân, Dậu, Tuất (Tượng Mùa Thu)

    Dần – Ngọ – Tuất thuộc Hỏa cục:

    Kỵ các ngày Hợi, Tí, Sửu (Tượng Mùa Đông)

    Tị – Dậu – Sửu thuộc Kim cục:

    Kỵ các ngày Dần, Mão, Thìn (Tượng Mùa Xuân)

    1) Ngày Kiếp sát:

    2) Ngày Tai sát

    3) Ngày Niên sát (Còn gọi là ngày Tuế sát).

    Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

    Tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung. Ngày Tam sát của tháng

    Cách tính như cho năm nhưng dựa trên chi của tháng hạn hành. Ngày Tứ Li Ngày Tứ Tuyệt

    Bốn ngày Tứ tuyệt (ngày tận cùng mỗi mùa) là trước một ngày những tiết Lập Xuân -Lập Hạ – Lập Thu – Lập Đông. Dùng việc gì cũng không lợi.

    * Theo Dương lịch thì đó là các ngày: Ngày xung tuổi

    Tránh các ngày có Chi xung với Chi tuổi, nhất là có cả Can xung Can.

    * Những sao tốt cho giờ:

    Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh

    * Những sao xấu cần tránh trong giờ:

    Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Câu Trần, Nhật Hình

    Tháng 2 ngày 3

    Tháng 5 ngày 5

    Tháng 8 ngày 8

    Tháng 11 ngày 7

    Những ngày này khí vận suy kiệt, không nên dùng vào việc gì:

    * Bốn ngày Tứ Ly (Những ngày khí vận suy kiệt) là trước một ngày những tiết Xuân phân – Hạ chí – Thu phân – Đông chí

    * Theo Dương lịch thì đó là các ngày:

    Tháng 3 ngày 20

    Tháng 6 ngày 20

    Tháng 9 ngày 22

    Tháng 12 ngày 21

    Nói chung, không làm các việc cần thành công trong thời hạn ngắn vào các ngày Tam sát tháng như thi cử, xin việc… Không đáng e ngại khi bắt buộc phải dùng vào các việc có tính chất dài hạn như tiến hành công trình, lập gia thất vì ngày kỵ này chỉ có tác dụng trong tháng đó.

    Nguyên tắc chọn ngày

    Ngày giờ chọn phải căn cứ vào Tứ Trụ của người trong cuộc và sự việc cần làm để tìm một yếu tố cần thiết khắc phục và bổ sung các điểm cường nhược. Đây là việc làm tốn kém thì giờ hàng tháng. Khi cưới xin tránh Cô thần (hại chồng) và Quả tú (haị vợ)

    Tuổi Cô thần Quả tú

    Tuổi Dần – Mão – Thìn : Tránh ngày giờ Tị Sửu

    Tuổi Tị – Ngọ – Mùi : Tranh ngày giờ Thân Thìn

    Tuổi Thân – Dậu – Tuất: Tránh ngày giờ Hợi Mùi

    Tuổi Hợi – Tí – Sửu: Tránh ngày giờ Dần Tuất

    – Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú.

    Thành hôn thì sao tốt nhất là sao Thiên Hỉ, bố trí theo tháng như sau:

    Tháng Giêng – Ngày Tuất

    Tháng Hai – Ngày Hợi

    Tháng Ba – Ngày Tí

    Tháng Tư – Ngày Sửu

    Tháng Năm – Ngày Dần

    Tháng Sáu – Ngày Mão

    Tháng Bảy – Ngày Thìn

    Tháng Tám – Ngày Tị

    Tháng Chín – Ngày Ngọ

    Tháng Mười – Ngày Mùi

    Tháng Một – Ngày Thân

    Tháng Chạp – ngày Dậu

    Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.

    Chữa bệnh:

    Nên tìm Trực thích hợp như Trực Thành, nếu phải cắt bỏ nên dùng Trực Trừ. Tránh trực Nguy, trực Bế. Thường Trực Bế hay chứa sao Bệnh Phù.

    Sao Bệnh phù nằm ngay trước cung Niên hạn, như Năm Tí, Bệnh phù cư Hợi.

    – Chữa bệnh cũng nên dùng sao Thiên Y lưu theo tháng sinh: Sinh Tháng Dần Thiên Y ở ngày Sửu; Tháng Mão Thiên Y ở Dần, Tháng Thìn Thiên Y ở Mão vv. Ngoài ra hàng tháng Thiên Y đóng ở ngày Trực Thành.

    Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân

    Khi chọn ngày cho các việc khác cũng căn cứ tương tự như vậy.

    Chọn ngày theo Thập nhị Trực

    Ngày Trực theo tháng Tiết khí. Thí dụ tháng Hai là tháng Mão vậy ngày Mão tháng Hai là ngày Trực Kiến. Ngày Trực trong mỗi tháng có ý nghĩa khác nhau (xem Đổng Công tuyển trạch)

    Ngày không vong – Giờ không vong

    Ngày Không vong căn cứ lý thuyết của hệ Can Chi.

    Tuần Giáp Tí: Không vong tại Tuất, Hợi

    Tuần Giáp Tuất: Không vong tại Thân, Dậu

    Tuần Giáp Thân: Không vong tại Ngọ, Mùi

    Tuần Giáp Ngọ: TKhông vong tại hìn, Tị

    Tuần Giáp Thìn: Không vong tại Mão, Dần

    Tuần Giáp Dần: Không vong tại Tí, Sửu

    Những công việc hệ trọng không nên làm vào ngày giờ Không vong.

    Ngoài ra, ta có thể chọn ngày theo lá số Tử vi của đương sự, nếu thấy rằng lá số nghiệm tương đối đúng có thể dùng làm căn cứ để xét nhật hạn.

    Người giỏi môn Tứ trụ có thể căn cứ vào ngày sinh của đương sự để chọn ngày thích hợp với từng công việc nhất định.

    Các phương pháp tính khác

    thì cứ tính đến 4 góc có số 1, 3, 6, 8 thì bị kim lâu.

    Thí dụ: Bắt đầu từ 10 tuổi nằm ở vị trí số 1 trên sơ đồ, bị kim lâu ở tuổi 11, nằm ở vị trí số 2 trên sơ đồ, không bị kim lâu.

    Tuổi 12,nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu

    Tuổi 13,nằm ở vị trí số 4 ko bị

    Tuổi 14,nằm ở vị trí số 6 bị

    Tuổi 15,nằm ở vị trí số 5 ko bị

    Tuổi 16,nằm ở vị trí số 7 ko bị

    Tuổi 17,nằm ở vị trí số 8 bị

    Tuổi 18,nằm ở vị trí số 9 ko bị

    Tuổi 19,nằm ở vị trí số 1 bị

    Tuổi 20 nằm ở vị trí số 2 ko bị

    Tuổi 21 nằm ở vị trí số 3 bị

    Tuổi 23 nằm ở vị trí số 6 bị

    Tuổi 26 nằm ở vị trí số 8 bị

    Tuổi 28 nằm ở vị trí số 1 bị

    Tuổi 30 nằm ở vị trí số 3 bị

    Tuổi 32 nằm ở vị trí số 6 bị

    Tuổi 34 nằm ở vị trí số 8 bị

    Tuổi 35 nằm ở vị trí số 5 ko bị

    Tuổi 37 nằm ở vị trí số 1 bị

    Tuổi 39 nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu.

    Lưu ý:

    * Tính vòng ngoài từ ..1 đến ..9, nhưng khi gặp ..5 thì vào Trung cung (vị trí số 5 trên sơ đồ).

    tuổi 21,23,26,28 bị kim lâu vì rơi vào các vị trí số 3, 6, 8, 1 trên sơ đồ. Còn tuổi 31, 33, 36, 38, không bị vì ko rơi vào 4 vị trí 1, 3, 6, 8 trên sơ đồ vẫn lấy chồng được ở các tuổi 31, 33, 36, 38…riêng đàn ông muốn làm nhà phải tính thêm “Hoang ốc”.

    * Trong quyển Dịch Học Tạp Dụng của ông Trần Mạnh Linh thì các tuổi bị Kim lâu là: 12,14, 17, 19, 21, 23, 26, 28, 30, 32, 34, 37, 39, 41, 43, 46, 48, 50, 52, 54, 57, 59, 61, 63, 66, 68, 70, 72, 74, 77, 79, 81, 83, 86, 88, 90, 92, 94, 97, 99.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Ngày Lành Hướng Tốt Để Xuất Hành Năm Bính Thân 2022
  • Cách Xem Ngày Tốt Khai Trương, Mở Cửa Hàng, Công Ty
  • Xem Ngày Tốt Mua Bàn Thờ Đem Lại Thịnh Vượng Cho Gia Chủ
  • Xem Ngày Tốt Mua Đồ Có Giá Trị Tháng Này, Ngày Phù Hợp Tháng Này
  • Ý Nghĩa Của Việc Chọn Ngày Tốt Để Làm Đám Cưới
  • Lý Giải Những Ngày Tốt, Xấu Trong Năm Quý Tỵ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng: Ngày Tam Nương
  • Xem Ngày Tốt Đổ Trần, Cất Nóc, Lợp Mái Nhà Trong Tháng 7 Năm 2022 Chính Xác
  • Khi Chọn Ngày Tốt Mua Két Sắt Năm 2022 Cần Lưu Ý Gì?
  • Chọn Ngày Đẹp Mua Két Sắt
  • Tại Sao Doanh Nghiệp Lại Chọn Ngày Đẹp Để Mua Két Sắt
  • Đầu năm mới, các nhà nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Lý học phương Đông gửi tới bạn đọc một số thông tin tư vấn và lý giải về những ngày tốt, xấu trong năm mới theo quan niệm phương Đông.

    Nói về chọn ngày tốt là cả một vấn đề. Vào thời Hán Vũ Đế, chính ông vua này triệu tập tất cả các chiêm tinh gia coi ngày giỏi nhất để coi ngày cưới vợ cho vua. Các thầy tranh cãi nhau cả ngày, đỏ mặt, tía tai, mà chẳng ai chịu ai.

    Người nào cũng cho rằng ý kiến của mình là đúng. Cuối cùng chính vua Hán Vũ Đế phải quyết định lấy thuyết Ngũ hành làm chuẩn. Câu chuyện này được ghi lại trong Sử Ký Tư Mã Thiên, phần “Nhật giả liệt truyện”. Qua đó thấy rằng thuật coi ngày của chiêm tinh Đông phương có nguồn gốc Hán không có tính hệ thống, tính nhất quán.

    Nhà nghiên cứu Nguyễn Vũ Tuấn Anh

    Ông Nguyễn Vũ Tuấn Anh, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Lý học phương Đông, cho biết: “Quan điểm của chúng tôi là bất cứ sách nào nói đến những ngày xấu, mà có tính quy luật – vốn là một tố chất theo tiêu chí khoa học – thì chúng tôi loại những ngày đó ra khỏi tháng đó. Sau khi loại suy tất cả những ngày xấu mà các sách nói đến thì với những ngày còn lại, chúng tôi chọn là những ngày tốt trong tháng đó”.

    * Tháng Giêng: Các ngày mùng 1, 4, 16, 25, 28.

    * Tháng 2: Ngày 19.

    * Tháng 3: Ngày mùng 4.

    * Tháng 4: Các ngày mùng 2, 19, 26.

    * Tháng 5: Các ngày mùng 2, 9, 17, 26, 29.

    * Tháng 6: Ngày 10.

    * Tháng 7: Các ngày mùng 1, 6, 15, 25.

    * Tháng 8: Không có ngày nào tốt.

    * Tháng 9: Các ngày mồng 4, 17, 26, 29.

    * Tháng 10: Ngày mùng 10.

    * Tháng 11: Không có ngày nào tốt.

    * Tháng Chạp: Ngày 15.

    Các ngày xấu không nên xuất hành, khai trương, theo các nhà nghiên cứu là những ngày Nguyệt kỵ, tính theo âm lịch là mùng 5, 14, 23 và sáu ngày Tam nương sát gồm: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27.

    * Tháng 3: Ngày mùng 1 (ngày Ngọ) trong mùa xuân phạm ngày sát chủ, ngày 29 (ngày Tuất) xung thái tuế tháng Thìn, ngày 30 (ngày Hợi) xung Thái Tuế năm Tỵ đều xấu.

    * Tháng 9: Mùng 8 (ngày Hợi) xung Thái Tuế năm Tỵ , ngày 20 (ngày Hợi) xung Thái Tuế năm Tỵ đều xấu.

    * Tháng 11: Mùng 6 (ngày Thân) trong mùa đông phạm ngày Không phòng.

    * Tháng chạp: Ngày 16 (ngày Hợi) xung Thái tuế năm Tỵ, ngày 28 (ngày Hợi) xung Thái tuế năm Tỵ đều xấu.

    Có ý kiến cho rằng, nhiều người chọn ngày tốt nhưng vẫn gặp chuyện xui, còn chọn ngày xấu lại vẫn gặp may mắn. Phải chăng những đúc kết của người xưa vẫn không hoàn toàn chính xác? Ông Tuấn Anh phân tích: “Thực tế nghiên cứu Lý học phương Đông cho chúng tôi thấy rằng, ngày tốt chỉ là một yếu tố gây ảnh hưởng đến con người và không phải yếu tố quyết định, nhưng đó là yếu tố giảm thiểu rủi ro.

    Điều này cũng có thể ví như chúng ta đi một cái xe hơi mất thắng nhưng chúng ta vẫn có thể đi tới đích. Trong khi một cái xe hoàn hảo có khi không đạt được đích đến của mình. Tuy nhiên một cái xe hoàn hảo là yếu tố giảm thiểu rủi ro. Bởi vậy, các cụ nhà ta thường nói: “Có kiêng, có lành”. Tôi nghĩ chúng ta cần suy ngẫm nghiêm túc về lời dạy của tiền nhân”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Ngày Tốt Xấu Trên Lyhocdongphuong.org.vn
  • Nên “lên Đường” Câu Cá Vào Thời Điểm Nào?
  • Bật Mí Cách Xem Ngày Tốt Trong Tháng 8/2017
  • Xem Ngày Tốt Cúng Xe Năm 2022
  • Ngày Tốt Để Ký Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Tháng 1/2020 Cho Từng Tuổi
  • Phương Pháp Tính Sinh Con Trai Hay Con Gái Theo Cổ Học Đông Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Tuổi Ất Tỵ 1965 Trọn Đời
  • Xem Tuổi Thọ Qua Lá Số Tử Vi
  • Sống Chết Tuổi Thọ Con Người Qua Lá Số Tử Vi
  • Tử Vi Tuổi Quý Sửu 1973 Năm 2022: Thay Đổi Mọi Mặt Cả Về Sự Nghiệp Và Tài Chính
  • Sách Tử Vi Xem Tuổi Vợ Chồng
  • Phương pháp thứ nhất

    Lấy tuổi vợ chồng theo tuổi âm lịch cộng lại. Sau đó lấy tổng trừ đi 40. Nếu số dư trên 40 tiếp tục trừ đi 40. Lấy số dư còn lại đầu tiên trừ đi cho 9. Tiếp tục trừ 8, lại trừ 9, rồi trừ 8… cho đến khi số dư nhỏ hơn hoặc bằng 8, 9 thì thôi.

    – Hiệu số cuối cùng còn lại là số chẵn thì cấn bầu trong năm, sinh trong năm là con trai. Ngược lại, cấn bầu ngoài năm, sinh trong năm là con gái.

    – Hiệu số cuối cùng còn lại là số lẻ thì cấn bầu trong năm, sinh trong năm là con gái. Ngược lại, cấn bầu ngoài năm, sinh trong năm là con trai.

    Ví dụ như sau:

    Tuổi chồng 37. Tuổi vợ 32. Cộng lại: 37 + 32 = 69.

    69 – 40 = 29. 29 – 9 = 20. 20 – 8 = 12. 12 – 9 = 3.

    Theo kết quả này 3 là số lẻ, nếu hai vợ chồng này cấn bầu trong năm và sinh trong năm sẽ là con gái. Ngược lại, cấn bầu trong năm nay và sinh trong năm tới sẽ sinh con trai.

    Phương pháp thứ hai: Chẵn trai, lẻ gái

    Như vậy, nếu chúng ta gọi tháng sinh là “n”, tuổi mẹ là “M” thì sẽ có bài toán là:

    (49 + n – M + 19) : 2

    Giản lược công thức trên, ta có:

    (68 + n – M) : 2

    Ví dụ như sau:

    Mẹ 32 tuổi, sinh con tháng 9 âm lịch. Thay vào công thức trên ta có: n = 9; M = 32.

    (68 + 9 – 32) : 2 = 22.5

    22.5 là số lẻ. Theo phương pháp này, bà mẹ 32 tuổi sinh vào tháng 9 thì sẽ là con gái.

    Phương pháp thứ ba

    Tương truyền, có một bảng tổng kết của các quan Thái Giám trong cung đình xưa theo Lịch Vạn Sự về “tháng thụ thai sinh trai hay gái” như sau:

    Cách kết hợp ba phương pháp

    Ba phương pháp trên được lưu truyền trong dân gian và khó kiểm định tính hiệu quả của chúng. Theo đó, bạn có thể dựa vào để tính con trai hay con gái như sau:

    – Phương pháp 1 để tính năm sinh con theo ý muốn.

    – Phương pháp 2 để tính tháng sinh con theo ý muốn.

    – Phương pháp 3 để tính tháng cấn bầu để sinh con theo ý muốn.

    Trước hết, bạn áp dụng phương pháp thứ nhất để xác định một cách tổng quát nên cấn bầu và sinh con trong năm hay cấn bầu năm nay và sinh trong năm tới.

    Sau đó áp dụng phương pháp thứ 2 để chọn tháng sinh. Giả thiết rằng bạn cần một con số chẵn để sinh con trai, thì khi tuổi mẹ lẻ, chọn tháng sinh lẻ và ngược lại thì kết quả của công thức trên sẽ cho ra một số chẵn.

    Sau khi xác định được tháng sinh (là lẻ hoặc chẵn), lúc đó bạn áp dụng phương pháp thứ 3. Giả thiết tháng sinh lẻ, bạn sẽ chọn trong bảng tháng thụ thai thích hợp với tháng lẻ hoặc chẵn cần tìm.

    Ứng dụng phương pháp thứ I

    Cộng tuổi vợ chồng:31 + 27 = 58/ 58 – 40 = 18/ 18 – 9. = 9/ 9 – 8 = 1

    Kết quả số dư = 1 là số lẻ. Nếu sang năm, vợ chồng thêm tuổi (mỗi người cộng thêm 1 tuổi là 2 tuổi) sẽ có số dư là 3 cũng là số lẻ. Nếu có thai và sinh con trong năm sẽ là con gái, ngoài năm sẽ là con trai.

    Vậy nếu cặp vợ chồng muốn sinh con trai thì phải có bầu trong năm nay và sinh vào năm sau.

    Ứng dụng phương pháp thứ II

    Sau k hi xác định năm sinh ở trên, vợ chồng áp dụng phương pháp II để chọn tháng sinh như sau:

    (68 + n – M) : 2.

    Tuổi mẹ ở đây là 27. Như vậy M = 27. Thay vào công thức trên bạn có:

    (68 + n – 27) : 2 = (41 + n) : 2

    Theo công thức trên, để thỏa mãn tháng sinh chẵn sinh con trai thì phải chọn tháng sinh lẻ.

    Ví dụ sinh tháng 7: (41 + 7 ) : 2 = 24.

    Ứng dụng phương pháp 3

    Sau khi xác định phải sinh trong tháng lẻ và phải cấn bầu trong năm nay (mẹ 27 tuổi), và sinh năm sau (28 tuổi), bạn tra bảng trên để tìm một tháng lẻ trong năm 28 tuổi (Như 1 – 3 – 7) và tính lùi 9 tháng để rơi vào một tháng cấn bầu thích hợp có dấu (+).

    Cụ thể như sau: Nhìn vào cột ngang ô người mẹ 28 tuổi (giả thiết năm hiện tại là 27, sinh vào sang năm là 28), tháng lẻ có khả năng sinh con trai theo phương pháp II là 1, 3, 5, 7.

    Trường hợp chọn sinh con vào tháng Giêng năm 28 tuổi thì sẽ cấn bầu vào tháng 5 năm 27 tuổi. Theo bảng này, cấn bầu vào tháng 5 năm 27 tuổi có khả năng sinh con trai (dấu +).

    Trường hợp chọn tháng Ba sinh con thì cấn bầu vào tháng 8 năm 27 tuổi, bảng cho biết có khả năng sinh con trai (dấu +).

    Trường hợp bạn chọn sinh tháng Năm thì cấn bầu vào tháng 10 năm 27 tuổi, bảng cho biết có khả năng sinh con gái (Dấu 0), không thỏa mãn nhu cầu của giả thiết trên.

    Như vậy, theo cách tính này, để sinh con trai, người mẹ cần cấn bầu vào tháng 5 hoặc tháng 8 năm 27 tuổi và sinh vào năm 28 tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tháng Thụ Thai Để Sinh Con Trai Chính Xác Nhất
  • Sinh Con Trai Hay Gái Theo Tháng Thụ Thai Đúng Và Chuẩn Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2022 Kỷ Hợi Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Kỷ Tỵ 1989
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2032 (Nhâm Tý) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Kỷ Sửu 2009
  • Hướng Dẫn Xem Tuổi Đẹp Xây Nhà 2022 Canh Tý Chính Xác Nhất
  • Chọn Ngày Tốt Tránh Ngày Xấu Mê Tín Hay Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Tháng 10 Năm 2022
  • Xem Chọn Ngày Tốt Tháng 6 Năm 2022 Chuẩn Xác Nhất
  • Xem Ngày Tốt Tháng 6 Năm 2022
  • Lịch Âm Ngày 22 Tháng 6 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Tháng 11 Năm 2022
  • Không biết từ bao giờ, quan niệm về ngày tốt xấu hay về con số không may mắn đã hình thành trong suy nghĩ của nhiều người dân ở mọi quốc gia khác nhau. Thực tế, sẽ có ngày mọi việc mọi điều đều thành công và đầy may mắn tự nhiên đưa tới nhưng cũng có ngày vất vả sớm chiều mà chẳng được việc gì, còn gặp tai nạn bất ngờ chẳng hạn. Phép duy vật biện chứng đã giải thích đó như là quy luật tất nhiên. Lý luận thì như vậy nhưng để có thể biết cụ thể trong tháng này, ngày nào tốt hay xấu. Đa số con người vẫn luôn nghĩ có thờ sẽ tốt hơn nhất là khi điều kiêng kỵ đó ít ảnh hưởng tới công việc cũng như kinh tế.

    Có ngày tốt hay xấu không?

    Ngày nào mỗi chúng ta có những phẩm chất tốt đẹp như suy nghĩ điều lành hay nói lời thiện ích và làm những việc giúp người, cứu vật thì chắc chắn ngày đó chính là ngày tốt. Quan niệm về vấn đề ngày giờ tốt xấu sẽ mất đi nếu bản thân mỗi người biết suy nghĩ giúp người cứu vật cũng như tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người khác hay chỉ đơn giản bằng lời nói hướng thiện và hành động mang lại lợi ích, thì đó sẽ là ngày tốt. Ngược lại mỗi khi làm việc gì với ý nghĩ xấu hoặc nói lời dụ dỗ và hành động hại người, thì đó lại là ngày xấu. Chuyện có ngày tốt đích thực hay không cho đến nay vẫn là do sách vở để lại bởi những người tướng số hầu hết họ làm nghề để có tiền sinh sống và tùy theo quan điểm riêng của mỗi người. Một sự thật rất đau lòng cho nhân thế, bởi chính vì không có ngày nào tốt cho tất cả mọi người mà nếu có ngày tốt đối với chính mình nhưng lỡ ngày đó là một ngày xấu đối với những người khác.

    Chọn ngày tốt tránh ngày xấu có phải là khoa học?

    Việc chọn ngày tốt và tránh những ngày xấu mà dân gian thườngkiêng kỵ là có cơ sở khoa học nhất định, vì theo những ngày xấu tam nương nguyệt kỵ vào đầu tháng là do tác hại của mặt trăng gây ra. Ngoài ra còn có những ảnh hưởng khác của bức xạ mặt trời cũng như của nhịp sinh học bất lợi làm cho sức khỏe con người suy giảm và mệt mỏi cũng như đầu óc kém minh mẫn. Thì chắc chắn là làm gì cũng bại và chẳng thể khá lên được. Người tài xế lái khi xe đường dài thâu đêm tới sáng hoặc lái xe trong lúc trời mưa gió bão bùng hay trong vùng có lũ cuốn thì chắc chắn khả năng xảy ra tai nạn nghiêm trọng là vô cùng lớn. Khi đó thì đừng đổ tại cho ngày xấu, mà do chính bản thân bác tài không am hiểu nhịp sinh học trong chính cơ thể mình, lại mạo hiểm lái xe trong lúc thời tiết xấu thì tự nhiên sự cố đáng tiếc xảy ra là không tránh khỏi.

    Nguồn gốc tục xem ngày tốt tránh ngày xấu

    Tập tục coi ngày giờ tốt xấu đã bắt nguồn từ nền văn hóa Trung Hoa và có nhiều ảnh hưởng đếnViệt Nam bởi một 1000 năm bị đồng hóa. Người Việt chúng ta luôn chịu ảnh hưởng sâu sắc về các tín ngưỡng hay tập tục văn hóa ngoại lai, cho đến ngày nay nó đã trở thành thói quen thâm căn cố đế nên rất nhiều người thường coi ngày trước khi muốn làm bất cứ việc gì.

    Chọn ngày tốt tránh ngày xấu là mê tín hay khoa học

    Trong dân gian nhiều người tin rằng khi làm việc gì hệ trọng như xây nhà hay cưới hỏi, đi xa… đều phải chọn ngày cũng như giờ tốt mới có thể tiến hành. Đã chọn ngày tốt thì điều đương nhiên phải kiêng ngày xấu. Nhiều người không tin, cho đó như là chuyện mê tín nhưng chính các nhà khoa học bằng thực nghiệm lại chứng minh được có ngày tốt và xấu. Như vậy, theo như dân gian xưa người ta quy định ngày tốt – xấu, năm cát – hung… để chọn lựa hoặc kiêng kị thì cũng không hoàn toàn mang tính chất mê tín dị đoan, mà vẫn có cơ sở khoa học của nó và còn do ảnh hưởng của bức xạ Mặt trời và các hành tinh trong thái dương hệ.

    Như vậy những kiêng kỵ về vấn đề ngày tốt hay xấu và các con số hoàn toàn là theo quan niệm của từng người và các dân tộc cũng như nhiều tôn giáo nên tin hay không là tùy ở nhận thức hay bản thân mỗi người. Thay vì tìm cầu chọn lựa ngày tốt từ bên ngoài, người chân chính sẽ luôn biết cách chủ động tạo ra ngày tốt cho chính mình cũng như nhiều người khác, bằng cách biết kiểm soát đúng mức ba nghiệp thân, miệng, ý là để mình và người ngày càng hoàn thiện hơn, bằng trái tim yêu thương và hiểu biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Cắt Tóc Tháng 8 Năm 2022 Để Được May Mắn Suốt Tháng
  • Tuổi Đinh Sửu Mua Xe Ngày Nào Tốt Mang Lại Tài Lộc Và Bình An
  • Xem Ngày Tốt Tháng 12 Năm 2022
  • Xem Ngày Giờ Sinh Con, Chọn Ngày Giờ Tốt, Xấu Sinh Mổ
  • Xem Ngày Tốt Cho Việc Sinh Con
  • Sự Khác Nhau Giữa An Sao Tử Vi Trong Khoa Học Phương Đông Và Phương Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tử Vi Phương Đông Và Chiêm Tinh Phương Tây
  • An Sao Tử Vi Theo Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • Tử Vi Phương Đông: Thứ Ba (26/03/2019)
  • Tử Vi Phương Đông: Thứ Ba 15/01/2019
  • Tử Vi Phương Đông: Thứ Ba 08/12/2020
  • An sao tử vi được xem như là bộ môn huyền học nghiên cứu những giá trị của con người. Dựa trên những thuyết Âm dương và Ngũ hành. Luận đoán về số mệnh và những tác động tưởng như vô hình đến đời sống xã hội.

    Thật Tử vi như một bài toán sắc sắc không không, dựa trên những thuyết Âm Dương và Ngũ Hành. Mỗi yếu tố tạo nên trong an sao tử vi nếu hòa hợp lại như hư vô, chỉ là con số không. Nhưng lại nhờ những tác động chi phối không đồng nhất với nhau khi dương lấn âm và khi âm lấn dương lại tạo nên số mệnh của một đời người. Ở bài viết này ta sẽ bàn về những giá trị khoa học khác nhau ở phương Tây và phương Đông trong tử vi.

    1. Nguồn gốc của an sao tử vi

    Vào thời nhà Tống khi văn hóa thịnh vượng. Các nhà triết học với khát khao nghiên cứu luận đoán về con người. Luôn tìm giải đáp cho cuộc sống, quy tắc đối nhân xử thế và những mưu cầu hạnh phúc.

    1.1. An sao tử vi phương Đông

    Bộ môn tử vi dựa vào ngày tháng năm sinh của một con người. Luận đoán sắp xếp vận mệnh con người vào một lá số. Với 12 cung và hơn 118 vì sao mang nhiều ý nghĩa và ngũ hành khác nhau. Nói về cuộc đời con người, về số mệnh cũng như phúc đức của một gia tộc. Tử vi không hẳn là huyền học cũng không phải là một giá trị khoa học độc lập. Tử vi như là sự kết tinh hội tụ của nhiều khoa học khác trong thuyết học nghiên cứu tư tưởng về con người.

    Có những quan điểm luôn cho rằng an sao tử vi phương Đông chẳng khác gì là sự mê tín dị đoan, như một tà thuật để những người bói toán trục lợi. Lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để truyền bá. Thật ra mọi luận đoán về tử vi đều là những nhận định phiến diện không đáng tin cậy.

    Các vì sao trong tử vi chẳng có thể điều khiển hay phán đoán về số mệnh của bất kỳ ai. Nó chỉ là những yếu tố mang sự ảnh hưởng đến con người. Đem đến những giá trị năng lượng, phân tích về con người thành những yếu tố nhỏ rồi hợp lại tạo nên trí tuệ, tinh thần và sức khỏe của một số mệnh.

    1.2. An sao tử vi phương Tây

    Ở phương Tây ta thường hay nghe nhắc đến về những chiêm tinh magic. Những giải đoán con người dựa vào các vì sao, qua 12 cung hoàng đạo. Dựa vào bản đồ sao sẽ phân tích cá tính, số mệnh, trí tuệ của một người theo cái nhìn qua các cung hoàng đạo như thiên bình, sư tử, cự giải, thần nông.

    An sao tử vi qua cái nhìn của phương Tây tưởng chừng giản đơn. Nhưng luôn là những định hướng đúc kết từ sự vận chuyển của các chòm sao. Giúp bạn hiểu về tiền năng của chính mình, nhận ra giá trị của bản thân. Từ đó giúp con người tự tin thể hiện bản thân, tài năng cũng như khả năng kiếm tiền định hướng phát triển sự nghiệp cho bản thân.

    2. Sự khác nhau giữa tử vi phương Đông và phương Tây

    phương Đông an sao tử vi có người cho rằng nó mang tính huyền học, thiếu những luận cứ xác thực. Với những đề cao cá nhân trong luận đoán mọi thiên định của Đất Trời. Để số phận con người vào sự tự quyết của các vì sao và cung mệnh. Rồi lại đề cao tử vi phương Tây như một cái nhìn rõ ràng chính xác. Vậy giá trị nghiên cứu ở con người theo khoa học phương Đông và phương Tây có gì khác nhau?

    2.1. Những điểm giống nhau ở an sao tử vi phương Đông và phương Tây

    Trong lá số tử vi của con người ở phương Đông hay phương Tây đều dựa vào giờ bạn sinh ra cùng với ngày tháng năm sinh. Nếu ở phương Tây họ dùng dương lịch để luận đoán thì phương Đông ta dùng ngày tháng năm theo âm lịch. Dựa theo sự tuần hoàn của mặt trăng và mặt trời.

    Những kết quả giá trị của con người trong tử vi dù ở phương Đông hay phương Tây đều là mang ý nghĩa về con người. An sao tử vi giải mã những giá trị của bản thân dựa vào sự vận chuyển của các vì sao. Từ đó ứng dụng vào tướng mạo nhân cách, mệnh phúc của con người, luận đoán về vận hạn xấu tốt qua cái nhìn 12 cung.

    2.2. Sự khác biệt bởi những luận giải khi an sao tử vi phương Đông và phương Tây

    Có nhiều luận cứ cho rằng tử vi ở phương Tây mang tính xác thực chính quan hơn phương Đông. Hay cái nhìn trong an sao tử vi phương Đông thiên về tôn giáo mê tín hơn. Thật ra đó chỉ là những cái nhận định chẳng có luận cứ rõ ràng nào cả.

    Tử vi phương Đông phân tích đời người dựa vào thuyết âm dương và ngũ hành. Tạo nên 12 cung với những khía cạnh khác nhau trong cuộc đời. Mười hai khía cạnh ấy được diễn đạt qua các cung như cung Phúc Đức, cung Phụ Mẫu, cung Mệnh, Thân….

    Ở phương Tây phân tích tính cách con người và dựa vào các chòm sao luận nên 12 sao Hoàng Đạo tương ứng. Với hơn 20 hành tinh và hơn sáu chiều không gian. Sẽ giải đáp số mệnh một cách tương đối cụ thể. Những tính cách vận mệnh của con người sẽ thể hiện qua các vì sao chiếu mệnh. Tưởng chừng là hư vô nhưng lại rõ ràng cụ thể đến ngỡ ngàng.

    Vậy nên mới thoạt đầu tìm hiểu, cứ nghĩ an sao tử vi ở phương Đông và phương Tây sẽ là hai trường phái khác nhau. Nhưng thật ra dù theo cách luận đoán nào cũng đều mong muốn giải mã con người, đọc số mệnh con người. Mỗi một số mệnh sẽ chẳng ai giống ai, mỗi một ngày giờ sinh sẽ tạo nên một tính cách riêng biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Phương Đông Tháng 01/2020: Từ 01/01/2020 Đến Ngày 31/01/2020
  • #1 Xem Tử Vi Tháng 1/2020 Của 12 Con Giáp: Luận Hung Tỵ
  • Tử Vi Phương Đông Tháng 1 Của 12 Con Giáp
  • Tử Vi Phương Đông 12 Con Giáp Chủ Nhật Ngày 17/1/2021
  • Tử Vi Phương Đông 12 Con Giáp Thứ Năm Ngày 7/1
  • Phong Thủy Việt: Các Phương Pháp Chọn Ngày Tốt Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Ngày Tốt Khai Trương Theo Phong Thủy
  • Chuyển Phòng Trọ Có Cần Xem Ngày Tốt Hay Không
  • Lịch Cắt Tóc Tháng 6/2019
  • Ngày Cắt Tóc Tháng 6 2022 Đẹp Nên Chọn
  • Xem Ngày Tốt Xuất Hành Đi Xa Hợp Tuổi Gia Chủ
  • Các phương pháp chọn ngày tốt xấu [tiểu luận]

    MỞ ĐẦU XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẠI

    Một thực tế trong đời sống xã hội hiện nay, tồn tại âm ỷ như một niềm tin ăn sâu vào tâm thức nhiều người, mặc cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng rầm rộ, đó là tục xem ngày tốt xấu. Nếu được hỏi một gia đình, một cá nhân nào đó khi tiến hành tổ chức những sự kiện quan trọng như cưới hỏi, tang ma, xây cất nhà cửa…có chọn ngày giờ tốt hay không? Thì đa phần câu trả lời là có. Rồi có những người kỹ tính hơn thì ngày khai trương, mở hàng, khởi đầu làm việc gì đó cũng kén ngày lành tránh ngày dữ…

    Theo kiến thức thiên văn học và lịch tiết khí thì: một năm trái đất luân chuyển với 24 tiết khí, tương đương với 12 trực. Thời kỳ đầu 12 trực dùng để chỉ tên 12 tháng trong năm, nhưng về về sau lại được chuyển hoá dùng để chỉ tên gọi cho 12 ngày kế tiếp nhau kèm theo những tính chất tốt xấu.

    Vấn đề phân chia 12 trực có mối liên hệ mật thiết với quỹ đạo chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời. Trái đất chuyển động xung quanh mặt trời, mỗi một khoảng thời gian lại chuyển động được một góc nhất định xung quanh mặt trời, ứng với mỗi góc chuyển động là 15 độ ta có một tiết khí. Như vậy tiết khí có thể hiểu như một điểm đánh dấu mốc chuyển động của trái đất trên quỹ đạo (xung quanh mặt trời) của nó. Không những vậy độ nghiêng của trái đất với mặt trời lại thay đổi theo những mốc đó, tạo ra khí hậu, mùa trên trái đất. Chính vì thế 24 tiết khí hay 12 trực chính là điểm mốc đánh dấu sự thay đổi trong tương tác vũ trụ mà chủ yếu là mặt trời với trái đất. Và biểu hiện dễ nhận ra nhất đó chính là sự thay đổi của thời tiết, khí hậu trong năm trên hành tinh xanh.

    Các phương pháp chọn ngày tốt xấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Ngày Và Hướng Tốt Để Xuất Hành, Khai Trương Trong Năm Bính Thân 2022
  • Mở Cổng Nhà Theo Thước Lỗ Ban
  • Xem Ngày Tốt Mua Giường Ngủ
  • Xem Ngày Tốt Mua Xe Hợp Theo Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Khai Trương Cửa Hàng, Mở Công Ty Làm Ăn Phát Đạt
  • Tử Vi Phương Đông Ngày 17 Tháng 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tử Vi Tháng 12/2020 Dương Lịch Của 12 Con Giáp Chi Tiết Chính Xác
  • Luận Giải: Tử Vi Tháng 2/2020 Của 12 Con Giáp Chi Tiết Nhất
  • Xem Chi Tiết Tử Vi 12 Con Giáp Tháng 2 Âm Lịch Năm 2022 Canh Tý
  • Tử Vi Phương Đông 12 Con Giáp Thứ Hai Ngày 21/12/2020
  • Tử Vi Phương Đông 12 Con Giáp Thứ Hai Ngày 28/12/2020
  • Xem vận hạn tuổi Bính Tý tại vận hạn năm 2022

    – Giáp Tý (Kim, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Có quý nhân giúp đỡ hoặc có vận may về công ăn việc làm, tài lộc nhưng không nên khai triển thêm sẽ gặp điều bất lợi. Giao thiệp với người khác phái đem lại điềm tốt cho mình. Có tin vui của người thân hoặc bè bạn.

    – Nhâm Tý (Mộc, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : Mọi việc đều phải hết sức cẩn trọng. Không nên nản chí khi vấn đề như bức tường thành chắn ngang trước mặt. Ngày có nhiều sự bận rộn lo âu về công việc, tình cảm, lẫn gia đạo. Tuy nhiên nếu những gì đã có sự hẹn ước hoặc đã có kỳ hạn thì hãy làm cho xong. Tâm tình bất an, sức khỏe không tốt. Gặp lại người xưa, chuyện cũ.

    Canh Tý (Thổ, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Đề phòng mọi rủi ro, bất trắc. Ngày gặp nhiều chuyện khó khăn hoặc phải làm việc nhiều mới có kết quả. Tài lộc tuy có nhưng chậm và cũng phải chi phí vào những việc cần thiết. Ngày có sự gặp gỡ, có tin xa, có người đi xa.

    Mậu Tý (Hỏa, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Mọi việc rất dễ xảy ra những chuyện trái ý, phật lòng hoặc gặp rủi ro, tai nạn, tin xấu. Nếu không sẽ là ngày nên cẩn trọng về sức khỏe, cần giới hạn mọi việc để tránh những chuyện phiền lòng, thất bại. Tuy nhiên cũng có tin tức ở xa, có tài lộc hoặc quà cáp do vấn đề tình cảm, ân nghĩa hoặc được ăn uống.

    TUỔI SỬU :

    Đinh Sửu (Thủy, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu78 nam Vân Hớn nữ La Hầu) :

    Ngày có rất nhiều công việc đến cần phải giải quyết hoặc nhận được nhiều tin tức, nên dễ có sự bỏ dở nửa chừng để lo những công việc cần thiết. Không nên hấp tấp quyết định, mọi việc đều phải có sự nhẫn nại chờ đợi. Có người đến hỏi ý kiến hoặc nhờ vả, có tin xa. Nên cẩn trọng về di chuyển, đi lại, sử dụng xe cộ.

    Ất Sửu (Kim, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : Dù có gặp chuyện vui cũng không nên đi quá giới hạn sẽ đưa tới hậu quả xấu. Chuyện tình cảm không nên có sự cưỡng cầu vì chưa phải lúc để nói hết lòng mình. Ngày có nhiều công việc hoặc tin tức đến rất bận rộn phải lo toan. Đề phòng có sự trở ngại, gặp rủi ro hoặc có sự bất đồng ý kiến, kích bác. Sự mong cầu về tiền bạc còn chậm, dễ hao tài.

    Quý Sửu (Mộc, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Chớ nên vội vã kết luận khi nhận được tin hoặc có sự lo âu. Nếu có người đề nghị về hợp tác, hoặc chia tay, giải thể thì cũng không nên vì những tiểu tiết nhỏ nhặt làm mất hòa khí. Nên thực hiện những việc đã đến hạn kỳ. Khi bắt tay vào công việc gì đề phòng có sự tráo trở hoặc sự việc xảy ra không được đúng như ý muốn. Không nên vì chuyện tình cảm mà có sự thiệt hại, phiền lòng.

    Tân Sửu (Thổ, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : Hãy mạnh dạn tiến hành, hoặc thay đổi hoàn cảnh hiện tại, dù có gặp khó khăn, cản trở. Mọi việc sẽ đến dồn dập tốt xấu lẫn lộn. Không nên câu nệ vào những tiểu tiết miễn công việc được thành tựu là tốt. Gia đạo có chuyện buồn. Tâm tình bất an. Nên tránh chuyện tranh cãi, thị phi. Có tin buồn. Nếu nóng tính vội vàng thì dễ bị mắc sai lầm. Nếu có tài lộc chỉ là lộc vay mượn, tạm ứng, tiền của sự đáo hạn, hoặc chỉ là lộc ăn, quà nhỏ.

    Kỷ Sửu (Hỏa, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : Chớ nên vội vã kết luận khi nhận được tin hoặc có sự lo âu. Nếu có người đề nghị về hợp tác, hoặc phải chia tay, giải thể thì cũng không nên vì những tiểu tiết nhỏ nhặt làm mất hòa khí. Nên thanh toán những việc đã đến hạn kỳ. Khi bắt tay vào việc gì đề phòng có sự tráo trở hoặc sự việc xảy ra không được đúng như ý muốn. Không nên vì chuyện tình cảm mà có sự thiệt hại, phiền lòng.

    Bính Dần (Hỏa,29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Mọi việc hãy để tự nhiên, không nên manh động thì đỡ xấu. Ngày không nên có sự đương đầu, mà cần có sự nhẫn nhịn chờ đợi. Có người mang tin đến. Tâm tình, sức khỏe bất an. Có tin vui ở xa. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Tài lộc trung bình.

    Giáp Dần (Thủy, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Không nên nóng tính hoặc hấp tấp vội vàng khi đối đầu với trở lực, thách thức, vì sự trắc trở còn dài. Nếu là người kinh doanh thì nên uốn mình theo hoàn cảnh thì mới có lợi. Nếu là người quan chức thì không nên sợ hãi trước mọi trở lực, nên mạnh tay thay đổi nội bộ, trước khó sau dễ. Hãy bỏ qua mọi chuyện thị phi, đàm tiếu, những áp lực mới có kết quả. Tuy nhiên tất cả các việc có dính líu đến giấy tờ văn tự, chữ viết, thảo đơn đều phải hết sức cẩn trọng. Chỉ nên là một dự thảo. Ngay cả quý nhân của mình nếu có cũng không đủ khả năng ứng phó, hoặc chính họ cũng đang gặp nhiều trở ngại. Không nên cầu tài lớn lao.

    Nhâm Dần (Kim, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : : Không nên tránh né mà hãy mạnh dạn giải quyết công việc, hay tiền bạc ở quá khứ cho bớt đi gánh nặng và để giữ lấy uy tín của mình. Ngày không nên có sự đương đầu, mà cần có sự nhẫn nhịn chờ đợi. Có người mang tin đến. Có tin buồn. Có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Sức khỏe không được tốt. Đề phòng rủi ro, tai nạn. Cẩn trọng về lời nói có sự tranh cãi hoặc gặp chuyện phiền muộn. Tài lộc trung bình.

    Canh Dần (Mộc, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Mưu sự còn bị nghẽn lối, hoặc công việc gặp trắc trở. Nên có sự di chuyển, thay đổi và nên tìm quý nhân giúp đỡ, hoặc chờ đợi sẽ có tin tức mới. Cẩn trọng về tiền bạc, do tình thế đảo lộn khác với sự tính toán của mình. Có khách, bè bạn đến, hoặc nhận được tin tức của họ. Có tài lộc.

    Đinh Mão (Hỏa, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Chớ nên vì vấn đề tình cảm mà giải quyết mọi công việc dễ mất uy tín và gặp sự thiệt thòi. Cẩn trọng về sức khỏe. Mọi việc không nên tham cầu, có hại. Tất cả chỉ nên ở mức bình thường là tốt. Có tin tức. Quý nhân nếu có là người khác phái. Nên ra đi giải quyết hoặc tìm hiểu công việc.

    Ất Mão (Thủy, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Ngày của sự đáo hạn, đến hẹn không nên chần chờ mà hãy cố gắng giải quyết. Đã đến lúc cần phải thay đổi mọi việc cũng như tình cảm. Tài lộc bình thường, không nên mưu tính, không tốt.

    Quý Mão (Kim, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : Mọi việc đều có thể bị đảo lộn không đúng như ý muốn hoặc có sự hư hại, trắc trở. Nếu có nhiều công việc đến thì nên làm những việc đã có dự tính, ước hẹn. Nên có sự thay đổi về quan điểm của mình trước tình hình mới. Ngày có sự gặp gỡ, có lộc hoặc có quà tặng, cuộc vui ngắn. Có tin xa. Nên ra đi giải quyết hoặc tìm hiểu công việc.

    Tân Mão (Mộc, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Tất cả chỉ là ngắn hạn, thành công trong nhất thời, dễ bị bỏ dở, phá ngang, ngồi lâu có hại. Nên tránh những chuyện tranh cãi, thị phi. Coi chừng khi hành động dễ bị ràng buộc, làm trong sự miễn cưỡng. Tài lộc trung bình, hoặc có quý nhân giúp đỡ. Ngày có đám tiệc,hoặc có thêm người. Có tin vui, hỷ sự. Có tin tức về việc làm ăn.

    Bính Thìn (Thổ, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : Ngày tuổi của bổn mạng. Mọi sự có thể xảy ra nhiều tình huống khó dự đoán. Nên dè dặt trong mọi chuyện. Có tin xa. Nên thu vén công việc, và cũng không nên quyết định những công việc lớn, trọng đại. Tâm tình bất an. Nên tìm gặp quý nhân. Tốt hơn là nên nghỉ ngơi, chờ đợi. Tài lộc trung bình, hoặc có sự đáo hạn, định kỳ.

    Giáp Thìn (Hỏa, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Ngày tuổi của bổn mạng. Có tin tức của người nữ ở phương xa. Nên nhu thuận hòa hoãn trong sự tranh luận, bàn thảo, nhưng cũng không nên theo ý kiến của họ. Không nên tiến hành hoặc giải quyết ngay vì trước mặt còn nhiều khó khăn, trắc trở, hoặc vấn đề chưa có sự thỏa thuận êm đẹp trọn vẹn. Nên ngồi tại chỗ chờ thêm tin tức mới. Chi dụng tiền bạc cho khéo léo, dễ hao tài, nên hoàn trả nợ nần, tu bổ, sửa chữa, mua sắm những việc cần thiết, hoặc nên bán đi những gì không còn cần thiết.

    Nhâm Thìn (Thủy, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : Ngày tuổi của bổn mạng. Mọi sự có thể xảy ra nhiều tình huống khó dự đoán. Nên dè dặt trong mọi chuyện. Chớ nên có sự tranh chấp, tranh cãi sẽ đưa đến điều không tốt. Nên tiến hành những công việc đã được định trước kể cả về mặt tiền bạc. Có tin xa. Nếu không phải là ngày làm việc thì nên nghỉ ngơi, bày vẽ thêm thì bất lợi.

    Canh Thìn (Kim, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : Ngày tuổi của bổn mạng. Hãy chỉ nên chăm chú vào một chuyện, không nên ôm đồm công việc. Hãy bình tĩnh dù sự việc có khó khăn đến đâu cũng có phương cách giải quyết. Sức khỏe không tốt. Gia đạo bất an. Tuy nhiên cũng có được cơ hội để giải trừ. Nếu không phải là việc hệ trọng thì nên nghỉ ngơi. Có tin xa.

    Đinh Tỵ (Thổ, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Nên ra đi giải quyết công việc đã có dự tính nhưng có sự chờ đợi chậm trễ, lâu lắc hoặc gặp mặt không đầy đủ. Có sự trắc trở khó khăn, hoặc công việc đang tiến hành thì bị bỏ dở, tiến thoái lưỡng nan. Chỉ nên làm việc bình thường. Có tin xa. Hao tốn tài lộc cho những dịch vụ định kỳ.

    Ất Tỵ (Hỏa, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Đã đến lúc cần phải mạnh dạn lên tiếng hoặc phải thay đổi hoàn cảnh hiện tại dù biết rằng có khó khăn trước mặt. Ngày có sự hao tốn về sửa chữa, mua sắm. Có tin tốt về chuyện tình cảm, giao thiệp. Tài lộc trung bình.

    Quý Tỵ (Thủy, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : Ngày có nhiều công việc đến cần phải lo âu, giải quyết. Tốt xấu lẫn lộn. Nếu không tìm được phương kế thì nên tìm gặp quý nhân là người khác phái. Nên ra đi giải quyết công việc. Có tin xa hoặc có khách. Ngày có sự hao tốn về tài lộc. Không nên hấp tấp trong mọi việc khi gặp sự trắc trở, sai hẹn hoặc dời hẹn.

    Tân Tỵ (Kim, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Tốt hơn nên noi theo lối cũ, an phận thủ thường, nếu muốn thay đổi thì cần có ý kiến của nhiều người. Ngày có sự hoàn tất công việc hoặc có sự đáo hạn, định kỳ. Có tin vui, gặp người tốt. Có người muốn nâng đỡ mình nhưng còn dè dặt vì e sợ có người châm chích. Mọi việc cứ để yên chưa phải lúc. Chuyện tình cảm, tình duyên thoải mái vui tươi. Tài lộc trung bình. Hao tài về giao thiệp, mua sắm, tiền của sự đáo hạn, định kỳ.

    Mậu Ngọ (Hỏa, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Hãy suy nghĩ kỹ trước khi nhận lời của người khác về công ăn việc làm cũng như về tình cảm. Nên cẩn trọng có người muốn xen vào chuyện của mình với ý đồ không tốt, hoặc có sự trách oán. Nếu không như vậy ngày có nhiều sự trắc trở, rủi ro, sức khỏe không tốt hoặc có chuyện buồn. Giới hạn việc đi lại, di chuyển, đề phòng rủi ro. Có tin tức hoặc gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Có tài lộc.

    Bính Ngọ (Thủy, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Có sự tiến thoái lưỡng nan, phân vân khi đương đầu với khó khăn, chuyện buồn. Nên tìm gặp quý nhân và chờ đợi tin tức ở xa. Hoặc vì uy tín mà phải giải quyết những chuyện có sự giao hẹn, đính ước. Nên nhẫn nhịn. Có tài lộc.

    Giáp Ngọ (Kim, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : Cần tránh người muốn đem tâm tình, kết bạn với mình. Đừng mong tin xa. Nên thu xếp vén khéo công việc. Có tin tức buồn vui lẫn lộn. Nếu có được mời ăn uống dự tiệc thì cũng không vừa ý hoặc phải có sự hao tốn. Ngày gặp những người có chuyện đau buồn, thua lỗ, đau ốm đến với mình. Tránh mọi chuyện thị phi, bị kích bác. Cẩn trọng khi đi đường, nếu không gặp rủi ro thì cũng không có ích lợi. Cầu tài lộc không có lợi.

    Nhâm Ngọ (Mộc, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Ngày không tốt. Giới hạn việc đi lại, di chuyển, đề phòng rủi ro. Có tin tức hoặc có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn. Có tài lộc. Hãy suy nghĩ kỹ trước khi nhận lời của người khác về công ăn việc làm cũng như về tình cảm. Nên cẩn trọng có người muốn xen vào chuyện của mình với ý đồ không tốt, hoặc có sự trách oán.

    Kỷ Mùi (Hỏa, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : Khi bắt đầu công việc nên cẩn trọng, hoặc khi đi xa, di chuyển có chuyện không được như ý. Không nên tin cẩn ở mặt bề ngoài vì công việc hoặc lời nói còn có ẩn ý. Tuy nhiên đây không phải là chuyện xấu, vì có sự cẩn thận nên để người khác đứng thay cho mình. Có hao tốn chút ít về giao thiệp, hoặc phải chi trả những việc đã có dự tính. Không nên e ngại khi có sự vay mượn hoặc nhờ quý nhân giúp đỡ về tiền bạc.

    Đinh Mùi (Thủy, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức): Ngày rất dễ hao tài hoặc phải chi trả những việc đã có dự tính. Nên có sự vay mượn hoặc nhờ quý nhân giúp đỡ về tiền bạc. Có nhiều chuyện phải lo âu, giải quyết, vì có nhiều sự kiện xảy ra hoặc có tin tức đến không phù hợp với tình hình hiẹän tại. Cần thiết là phải gặp mặt trực tiếp.

    Ất Mùi (Kim, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Có sự đi xa, di chuyển quay về nơi chốn cũ. Gặp lại người cũ hoặc nhận được tin tức của họ. Có nhiều công việc cần phải giải quyết do có nhiều tin tức mới đem lại. Tài lộc trung bình. Hao tài cho nhiều chi phí, di chuyển, mua sắm, quà tặng.

    Quý Mùi (Mộc, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : Khi bắt đầu công việc nên cẩn trọng, hoặc khi đi xa, di chuyển có chuyện không được như ý. Không nên tin cẩn ở mặt bề ngoài vì công việc hoặc lời nói còn có ẩn ý. Tuy nhiên đây không phải là chuyện xấu, nếu cẩn thận nên để người khác đứng thay cho mình. Có hao tốn chút ít về giao thiệp, hoặc phải chi trả những việc đã có dự tính. Không nên e ngại khi có sự vay mượn hoặc nhờ quý nhân giúp đỡ về tiền bạc.

    Canh Thân (Mộc, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : Không nên để cho tình thế hiện tại trói buộc mình mà hãy mạnh dạn tìm phương cách giải quyết hoặc ra đi tìm phương kế. Nên suy xét cho cẩn thận về những lời bàn ra, tán vào, sự việc đến hoàn toàn không dễ dàng. Nếu có hợp đồng, ký kết, giao dịch, đầu tư, thì cẩn trọng về chữ nghĩa sẽ có sự dấu diếm, lừa đảo, hoặc bị sơ xót lầm lẫn đưa đến bất lợi.

    Mậu Thân (Thổ, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Nên tránh mọi chuyện tranh cãi, hoặc đương đầu sẽ không có lợi. Sự việc không phải là đơn giản, không phải một lần giải quyết, hành động mà kết thúc được vấn đề, vì sẽ có những chuyện xảy ra bất ngờ không đúng với ý nghĩ của mình. Tuy nhiên cũng không nên nản chí sẽ có kết quả. Tin tức không tốt hoặc chờ đợi chậm chạp, lâu lắc.

    Bính Thân (Hỏa, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Ngày có nhiều chuyện không vui hoặc có sự việc xảy ra không đúng như dự tính, chậm trễ, lỡ hẹn. Mọi việc không nên gấp gáp, vội vả. Đề phòng rủi ro, khẩu thiệt, tranh cãi, gặp tiểu nhân, hoặc chỉ nhận được những tin tức không tốt. Cố gắng giữ lời hứa nếu đã có hẹn trước.

    Tân Dậu (Mộc, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : Mọi việc không nên hấp tấp, bước vào việc là có rủi ro hoặc hư hại hoặc có người không vừa ý, có chuyện buồn. Tuy nhiên sẽ có kết quả tốt. Nên có sự thay đổi hoàn cảnh hiện tại hoặc cần phải tu bổ, sửa chữa, mua sắm những việc cần thiết. Nên di chuyển hoặc nhắn tin người mình cần gặp. Ngày có sự đáo hạn, đến hẹn, định kỳ hoặc có công việc mới.

    Kỷ Dậu (Thổ, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô) : Không nên hấp tấp, vội vàng, nản chí khi gặp sự khó khăn, tranh cãi. Mọi việc tổ chức, sắp xếp cho các việc đã có dự tính khó có kết quả như ý trọn vẹn. Ngày có tiệc hoặc có sự gặp gỡ thân nhân, bè bạn trong đó có người không tốt. Nếu có việc di chuyển nên có sự dự phòng về thời gian cũng như về tiền bạc. Có tin xa. Có cuộc đi ngắn. Có tài lộc hoặc có quà tặng, lộc ăn.

    Đinh Dậu (Hỏa, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm) : Không nên vội vàng vì có những sự việc xảy ra bất ngờ ngoài dự tính. Việc đi lại có sự cản trở hoặc gặp rắc rối. Công việc khó tiến hành cho êm xuôi. Cẩn trọng có sự trách oán, phiền lòng hoặc có tin xấu. Có cuộc vui nhỏ. Không nên e ngại chuyện hao tốn vì sự việc không phải là dễ dàng.

    Ất Dậu (Thủy, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương) : Việc đến cần phải hết lòng dù có thiếu thốn mọi phương tiện hoặc gặp sự cản trở khó khăn mới vượt qua được. Nếu có người cần sự giúp đỡ của mình cũng nên nhiệt tình sau này sẽ có sự giúp đỡ lại. Có tài lộc chút ít hoặc có niềm vui, lộc ăn.

    Nhâm Tuất (Thủy, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Ngày xung của bổn mạng. Nếu không phải là việc nghiêm trọng thì chỉ nên nghỉ ngơi và làm những công việc đã có dự tính. Không nên than van hoặc âu lo. Về công việc nếu có những trở ngại, bị áp lực hoặc có tin xấu cũng nên nhẫn nại vượt qua, sẽ có người biết đến và giúp đỡ hoặc gặp được cơ hội, vận may. Hãy mạnh dạn thay đổi. Có tin tức ở xa. Có tin buồn, sức khỏe không tốt. Một ngày bận rộn, hay lo.

    Canh Tuất (Kim, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu) : Ngày xung của bổn mạng. Có nhiều chuyện phiền toái đến với mình nếu không cẩn trọng trong công việc, hoặc được giao phó. Nên nhẫn nại nếu có lời trách oán hoặc bị áp lực. Vì chưa phải là thời cơ để mình lên tiếng. Hoặc chỉ nên thay đổi hoàn cảnh hiện tại, hay thuận theo thời cuộc. Có tin xa nhắc mình về cuộc hẹn, lời hứa. Có quý nhân giúp đỡ.

    Mậu Tuất (Mộc, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức) : Ngày xung của bổn mạng. Nếu không phải là việc nghiêm trọng thì chỉ nên nghỉ ngơi và làm những công việc đã có dự tính. Không nên than van hoặc âu lo. Về công việc nếu có những trở ngại, bị áp lực hoặc có tin xấu cũng nên nhẫn nại vượt qua, sẽ có người biết đến và giúp đỡ hoặc gặp được vận may. Hãy mạnh dạn thay đổi. Có tin xa. Một ngày bận rộn. Hay lo. Tài lộc trung bình hoặc có chuyện vui.

    Bính Tuất (Thổ, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu) : Ngày xung của bổn mạng. Tính toán gì cũng hay gặp sự trắc trở khó khăn, chậm trễ, hoặc không biết tính toán nên tiến hay nên thoái. Sự quyết định nên để vào một ngày khác. Nên hoàn tất những gì đã có dự tính hoặc đến hạn kỳ. Có tài lộc. Có tin buồn. Tâm tình bất an.

    Quý Hợi (Thủy, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Không nên quá tính toán về chuyện tiền bạc, nếu có thì nên chia sẻ. Mọi việc mong cầu cần phải dựa vào sức hoặc uy tín của người khác thì mới thành công. Tuy nhiên mọi sự đều phải sòng phẳng để tránh sự mích lòng về sau. Nên di chuyển, đi xa. Nên thanh toán những gì mình còn dính líu ở quá khứ, hoặc nên giải quyết cho xong những việc đã kéo dài từ lâu. Hao tài về giao thiệp, ăn uống, giải trí, chữa bệnh.

    Tân Hợi (Kim, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch) : Mọi việc không nên cưỡng cầu, hãy chấp nhận những gì mình đang có trong hiện tại, sẽ có lợi sau này. Có tin tức ở xa tốt cũng có mà xấu cũng có. Mọi việc nên chờ đợi không nên hấp tấp tiến hành, cũng không nên nghe ý kiến của những người khác. Có người ra đi, gặp lại người xưa. Tài lộc trung bình, định kỳ, đáo hạn.

    Kỷ Hợi (Mộc, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn) : Không nên quá tính toán về chuyện tiền bạc, nếu có thì nên chia sẻ. Mọi việc mong cầu cần phải dựa vào sức hoặc uy tín của người khác thì mới thành công. Tuy nhiên mọi sự đều phải sòng phẳng để tránh sự mích lòng về sau. Nên di chuyển, đi xa. Nên thanh toán những gì mình còn dính líu ở quá khứ, hoặc nên giải quyết cho xong những việc đã kéo dài từ lâu. Hao tài về giao thiệp, ăn uống, giải trí, chữa bệnh.

    Đinh Hợi (Thổ, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú) : Nên di chuyển, đi xa. Ngày có nhiều công việc đến dồn dập, cũ cũng như mới hoặc có nhiều người đến hoặc có nhiều tin tức. Nên thanh toán những gì mình còn dính líu ở quá khứ, hoặc nên giải quyết cho xong những việc đã kéo dài từ lâu. Hao tài về giao thiệp, giải trí, chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Đông Phương Tháng 10/2015
  • Bản Tin Hồ Ngọc Cẩn 2022
  • Tử Vi 2022 Tuổi Canh Thân Sinh Năm 1980 (Nam Mạng)
  • Tử Vi Phương Đông Tuần Mới Của 12 Con Giáp
  • Tử Vi Phương Đông: Chủ Nhật 15/01/2017
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100