Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Làm Nhà Hợp Tuổi Của Gia Chủ
  • Ngày Tốt Xây Nhà Sửa Nhà Tháng 8
  • Xem Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 11 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Làm Nhà, Xây Nhà Mới Tháng 12
  • Ngày Đẹp Làm Nhà, Dựng Nhà Mới Tháng 10 Năm 2022 Theo Tuổi 12 Con Giáp
  • Thông tin ngày sinh người cần xem

    Ngày 27/8/1998 (Dương lịch)

    Tức ngày 6/7/1998 (Âm lịch)

    Ngày Bính Ngọ, Tháng Canh Thân, Năm Mậu Dần

    Thông tin ngày xem

    Ngày 27/10/2019 (Dương lịch)

    Tức ngày 29/9/2019 (Âm lịch)

    Ngày Đinh Dậu, Tháng Giáp Tuất, Năm Kỷ Hợi

    Ngày Hoàng đạo: sao Kim Đường (Bảo Quang), ngày Đại cát

    Điểm: 3/3

    Giờ Hoàng đạo :

    Canh Tý (23g – 1g): sao Tư Mệnh (Cát)

    Nhâm Dần (3g – 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)

    Quý Mão (5g – 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)

    Bính Ngọ (11g – 13g): sao Kim Quỹ (Cát)

    Đinh Mùi (13g – 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)

    Kỷ Dậu (17g – 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

    Giờ Hắc đạo :

    Tân Sửu (1g – 3g): sao Câu Trận

    Giáp Thìn (7g – 9g): sao Thiên Hình

    Ất Tỵ (9g – 11g): sao Chu Tước

    Mậu Thân (15g – 17g): sao Bạch Hổ

    Canh Tuất (19g – 21g): sao Thiên Lao

    Tân Hợi (21g – 23g): sao Nguyên Vũ

    Trăm điều kỵ trong dân gian

    Ngày Đại kỵ: Không có

    Ngày Đinh: Kỵ cắt tóc, cạo đầu, dễ bị mọc mụn nhọt ở đầu.

    Ngày Dậu: Kỵ hội họp khách khứa, chủ nhân sẽ bị thương tổn.

    Điểm: 5/5

    Địa tài (trùng với sao Bảo quang – Hoàng đạo) (Tốt): Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.

    Kim đường – Hoàng đạo (Đại cát): Tốt mọi việc.

    Điểm: 6/8

    Nguyệt hỏa (Độc hỏa) (Xấu từng việc): Xấu với lợp nhà, làm bếp.

    Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.

    Phủ đầu sát (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.

    Thiên lại (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.

    Thiên địa chính chuyển (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.

    Nguyệt tận (ngày hối) (Đại hung): Xấu mọi việc.

    Điểm: 0/3

    Trực Bế (Xấu): Xấu mọi việc trừ đắp đê, lấp hố rãnh. Không kỵ với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú. Không tốt với việc cưới hỏi, kết hôn, giá thú.

    Điểm: 1/6

    Sao trong Nhị thập bát tú

    Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem

    Điểm: 2/2

    Điểm: 1/1

    Điểm: 1/1

    Tổng điểm: 28/41 = 68.3%

    Vì là, năm 2022 không tốt cho việc, ngày can chi Hung, ngày Trực xấu nên ngày này không phù hợp để cưới hỏi, kết hôn, giá thú với người xem.

    Các bước xem ngày tốt cơ bản – Lịch Vạn Niên

    Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.

    Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).

    Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.

    Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.

    Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn
  • Cách Xem Ngày Tốt Để Cưới Hỏi
  • Xem Gày Tốt Cho Cưới Hỏi Mùa Xuân Năm 2022 (Tháng 1
  • Chọn Ngày Tốt Nhập Trạch Hoặc Chuyển Nhà Tháng 6/2019 Theo Các Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Trong Tháng 6/2020
  • Cách Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Làm Nhà Hợp Tuổi Của Gia Chủ
  • Ngày Tốt Xây Nhà Sửa Nhà Tháng 8
  • Xem Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 11 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Làm Nhà, Xây Nhà Mới Tháng 12
  • Chọn ngày cưới là chỉ việc chọn Ngày, Tháng, Năm với ý nghĩa may mắn, có lợi không có hại, là truyền thống lâu đời của dân tộc ta. “Tránh voi chẳng xấu mặt nào”, “Có kiêng có lành” là câu nói rất quen thuộc của chúng ta.

    Đây là phương pháp rất phức tạp và đặc biệt, và cũng là việc cần chuẩn bị đầu tiên cho lễ cưới.

    Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,… để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.

    Ngày xưa, trước khi dựng vợ gả chồng cho con cháu, các cụ thường nhờ người thầy xem tuổi của đôi trẻ để lương duyên của chúng khỏi bị “nửa đường gẫy gánh” hay tránh cho chúng khỏi bị cảnh phu thê “ly biệt” khi phạm “cô phòng quả tú”. Ngày nay, quan niệm về hôn nhân đã thay đổi. Nam nữ “phải lòng” thương yêu nhau thì việc cưới gả tiếp theo là lẽ thường tình. Cho dù ông bà cha mẹ biết trước sự đổ vỡ cũng không thể nào ngăn cản được! Thôi thì cứ xem như đôi trẻ có duyên ‘tiền định’ cho lòng mình thanh thản. Còn chúng có “nợ” lâu dài với nhau hay không là còn tùy “duyên phận”.

    Ngày tốt mà các nhà Thuật số luôn chọn các ngày để cưới gả: Ngày Bất tương [sao Bất tương](Bất là không, tương là tương hợp. Nghĩa ở đây là không bị Âm tương, không bị Dương tương, không bị Cụ tương và bất tương là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng):

    • Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.
    • Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.
    • Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.
    • Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

    Ngày có nhiều cát tinh như: Thiên Hỷ, Thiên Đức + Nguyệt Đức, Tam Hiệp, Ngũ hiệp, Lục hiệp. Ngày trực Bình, trực Định, trực Thành, trực Thâu.

  • Ngày Tam nương, Sát chủ dương và Nguyệt kỵ.
  • Ngày có hung tinh như: Trùng phục, Thiên hình, Thiên tặc, Địa tặc, Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt hỏa, Nguyệt yểm, Vãng vong, Sát thê.
  • Ngày kỵ tuổi (Thiên khắc, Địa xung). Ngày trực Kiến, trực Phá, trực Nguy.
  • Ngày Hoàng đạo: Thông thường là chọn ngày nhưng không có nghĩa là không quan tâm đến cát hung của tháng hay năm, mà cần phải có lựa chọn tổng hợp. Ngày Hoàng đạo chính là ngày có 6 vị thần là Thanh long, Thiên đức, Ngọc đường, Tư mệnh, Minh đường, Kim quý.

    Để chọn đúng ngày:

    Chọn ngày là văn hoá truyền thống của chúng ta (nguồn gốc tất nhiên từ Trung Quốc), nhưng cho đến nay có rất nhiều phương pháp, các loại sách xuất bản thì càng nhiều. Nhất là hiện nay đang phổ biến loại “Hoàng lịch”, “Lịch vạn sự”. Nhiều người cho rằng, làm việc gì chỉ cần xem mấy cuốn sách này là được; hoặc cho rằng ngày nào là Hoàng đạo thì làm gì cũng được. Như vậy là hoàn toàn sai, như “Hoàng lịch” chú là có thể “động thổ” mà việc thực hiện là sửa nhà thì hoàn toàn sai! Thứ nhất, nội dung trong sách có hạn, thiếu sót nhiều nội dung, vì thế mà chỉ thích hợp với một số việc chứ không phải việc nào cũng làm được; thứ hai, việc cần làm lại không chọn đúng ngày tốt (như ví dụ trên); thứ ba, chọn ngày là theo từng việc, chọn ngày là để làm việc gì cho ai. Nếu chỉ chú là “xuất giá”, mà người cầm tinh khác nhau tất nhiên là phải khác nhau, làm sao lạm dụng được. Vì vậy, những chuyện nhỏ không quan trọng có thể tra sách lịch; chuyện lớn đời người thì cần tìm người giỏi xem ngày, tránh những chuyện không đáng có xảy ra!

    Cách chọn ngày:

    Dựa vào những ngày thích hợp, rồi cân nhắc đến ngày tháng năm sinh để chọn ngày thích hợp.

    Ngày thích hợp: Thiên đức, Nguyệt đức, Nguyệt ân, Tam hợp, Thiên hỷ, Lục hợp,…

    Ngày kỵ: Nguyệt phá, Nguyệt sát, Nguyệt kỵ, Thiên hình, Ly sàng, Cô quả,…

    Cấm kỵ trong ngày cưới còn có rất nhiều, thể hiện thái độ thận trọng của mọi người với chuyện lớn đời người. Xét về năm kết hôn, không nên tổ chức lễ cưới vào năm không có lập xuân, năm 2004 có hai lập xuân, còn gọi là “song xuân”, rất tốt cho kết hôn.

    Ngoài ra còn kỵ phụ nữ goá hoặc người tứ nhãn (bốn mắt, chỉ phụ nữ mang thai) vào phòng tân hôn; kỵ cho người khác ngồi trên giường tân hôn.

    Đối tượng cấm kỵ rất nhiều, cấm kỵ là một hiện tượng văn hoá dân gian đáng để nghiên cứu, cấm kỵ có tác dụng điều tiết và kiểm soát nhất định với hành vi con người, và cũng thể hiện rõ kinh nghiệm sống. Vì thế chọn ngày phải dựa trên cơ sở lịch pháp, đồng thời tính đến cấm kỵ của từng vùng nhất định.Thông thường lấy can chi lịch pháp làm cơ sở, kết hợp thêm với Bát quái, Cửu tinh, Ngũ hành,… để tính toán, từ đó chọn ra ngày thích hợp, tìm lành tránh dữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Ngày Tốt Để Cưới Hỏi
  • Xem Gày Tốt Cho Cưới Hỏi Mùa Xuân Năm 2022 (Tháng 1
  • Chọn Ngày Tốt Nhập Trạch Hoặc Chuyển Nhà Tháng 6/2019 Theo Các Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Trong Tháng 6/2020
  • Liệu Bạn Đã Biết Xem Ngày Chuyển Nhà Tháng 11 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Trong Tháng 4 Năm 2022 Cho Việc Cưới Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Trong Tháng 3/2020
  • Ngày Đẹp Khai Trương Công Ty, Cửa Hàng Tháng 11 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Tuổi Ất Mão Mua Xe Ngày Nào Tốt Để May Mắn Trên Từng Cung Đường?
  • Tuổi Bính Thìn Mua Xe Ngày Nào Tốt Mang Đến Thành Công, May Mắn
  • Tháng 10 Năm 2022 Mua Xe Ngày Nào Tốt Để Mang Lại Tài Lộc, Bình An
  • Xem ngày tốt trong tháng 4 năm 2022 để cưới gả:

    1. Danh sách ngày tốt cưới hỏi trong tháng 4 năm 2022:

    2. Lưu ý cần nhớ khi xem ngày tốt để cưới hỏi trong tháng 4/2019

    Vợ chồng là một mối quan hệ do duyên phận trời định mà nên. Tuy nhiên tương lai hạnh phúc, tốt đẹp hay không lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Trong đó chọn ngày đẹp để tổ chức hỏi cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định hạnh phúc đôi lứa.

    Cho nên cần xem ngày cưới hỏi theo tuổi vợ chồng để xác định được ngày tốt xấu. Từ đó chọn ra ngày cưới đẹp không phạm vào các điều kiêng kỵ. Bởi ngày cưới tốt xấu không chỉ ảnh hưởng đến hạnh phúc cuộc hôn nhân mà còn là tiền đề mang lại may mắn trong tương lai. Con cái đề huề, đông đủ, có nếp có tẻ, ngoan ngoãn và thành đạt. Công danh sự nghiệp của 2 vợ chồng thì thăng tiến, vợ chồng hòa thuận nếu chọn được ngày đẹp để cưới hỏi. Ngược lại nếu cưới vào ngày không đẹp, tức ngày xấu, phạm vào nhiều điều kỵ tức mở đầu cho một cuộc hôn nhân sai lầm, đổ vỡ, không hạnh phúc. Điều này các cặp vợ chồng sắp cưới tuyệt đối tránh.

    Từ xa xưa ông bà ta có câu: “lấy vợ xem tuổi đàn bà, xây nhà xem tuổi đàn ông”. Câu nói này vẫn tồn tại và được vận dụng cho đến ngày nay. Điều này không chỉ áp dụng cho việc xem năm kết hôn mà còn được làm căn cứ khi chọn ngày cưới. Cho nên dựa vào năm sinh người vợ để xác định có phạm tuổi hạn nào không? Đặc biệt nếu phạm Kim lâu thì năm tuyệt đối không thể cưới được. Vì năm hạn này sẽ làm xấu đi mối quan hệ vợ chồng trong tương lai. Cho nên tuyệt đối tránh kết hôn khi cô gái đến tuổi Kim Lâu.

    Ngoài ra xem ngày cưới chính là việc đi chọn ngày đẹp đặc biệt là ngày bất tương và ngày hoàng đạo. Đồng thời để tránh những ngày xấu, hắc đạo để không ảnh hưởng đến cuộc hôn nhân.

    Có thể nói đây là một ngày rất tốt, có sao Bất tương chiếu chủ về những điều tốt đẹp. Là thời điểm âm dương cân bằng nhau, không khắc không xung. Cho nên rất tốt để thực hiện công việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ xây nhà. Bởi nếu chọn được ngày bất tương tổ chức đám cưới thì cuộc hôn nhân của bạn sẽ luôn gặp may mắn. Dẫn đến sự thuận lợi, trắc trở nào cũng vượt qua và mang tới nhiều hạnh phúc về sau.

    Nếu ngày bất tương là ngày đẹp, âm dương được cân bằng thì ngày hoàng đạo là ngày đẹp có các sao tốt chiếu. Không chỉ trong cưới hỏi mà ngày hoàng đạo luôn là căn cứ lựa chọn để thực hiện mọi công việc. Đặc biệt là những công việc trọng đại trong đời. Bởi khi công việc thực hiện trong ngày này đều được xem là may mắn cho sự khởi đầu. Ngược lại tuyệt đối tránh ngày hắc đạo để những điều xấu sẽ không có cơ hội xảy ra.

    Ngoài ra xem ngày cưới đẹp chỉ là bước lên kế hoạch cưới đầu tiên. Sau đó bạn còn phải chuẩn bị ti tỉ việc để có đám cưới như ý. Trong đó, không thiếu được công đoạn tìm hiểu lễ nghi truyền thống để không mắc phải các điều kiêng kỵ trong đám cưới.

    Đơn cử như việc đón dâu, làm lễ cúng gia tiên, đãi tiệc đều phải chọn giờ Hoàng đạo. Thời gian tốt chính là lúc có 1 trong 6 vị thần là Thanh Long, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh, Minh Đường, Kim Quý xuất hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Trị Bách Bệnh Tiêu Tan: Tuần Từ 26/12
  • Xem Ngày Tốt Xấu An Táng Chôn Cất Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Xem Giờ Xuất Hành Tốt Xấu Cầu Tài Lộc Ngày 15/7/2014
  • Xem Ngày Tốt Chăn Nuôi, Làm Chuồng Trại Giúp Vật Nuôi Béo Tốt
  • Xem Ngày Tốt Ngày Xấu Trong Tháng Tiến Hành Việc Lớn
  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Giờ Cho Các Cặp Đôi Sắp Cưới

    --- Bài mới hơn ---

  • Chồng 1982 Vợ 1990 Có Hợp Nhau Không?
  • Xem Tuổi Chồng Canh Ngọ 1990 Và Vợ Tuổi Nhâm Tuất 1982 Có Hợp Không
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Hợp Mệnh Để Sinh Con Khỏe Mạnh,…
  • Xem Tuổi Chồng Thuộc Cung Ly Hợp Với Vợ Cung Nào?
  • Xem Tuổi Chồng Ất Hợi (1995) Vợ Quý Mùi (2003) Hợp Hay Khắc?
  • Ngày cưới là một trong những ngày trọng đại nhất của cuộc đời đối với mỗi chúng ta. Việc tất nhiên nó rất quan trọng. Chính vì thế cần phải chọn được ngày đẹp tháng tốt. Để mọi việc được diễn ra một cách thuận lợi, tốt nhất có thể. Tiện ích của chúng tôi sẽ giúp bạn xem ngày tốt cưới hỏi ở nội dung như sau:

    Xem ngày tốt cưới hỏi để làm gì?

    Chọn ngày cưới có thể bằng nhiều cách khác nhau. Các bạn có thể xem tuổi kết hôn trên các trang mạng xã hội, xóc thẻ chẳng hạn, v.v. Tuy nhiên tiện ích xem ngày cưới hỏi của chúng tôi sẽ dựa theo tuổi của vợ chồng. Nhằm tìm ra ngày đẹp nhất, tổ chức đám cưới, đánh dấu khoảnh khắc thành đôi của hai bạn.

    Đồng thời xem ngày kết hôn cũng giúp công việc diễn ra thuận lợi. Tránh đi các ngày xấu hắc đạo gây cản trở cho quá trình tiến hành mọi thủ tục. Ngày ăn hỏi hay tiến hành lễ kết hôn đều quan trọng và ai cũng muốn rằng tất cả sẽ được diễn ra một cách suôn sẻ.

    Cách xem ngày cưới hỏi

    Tiện ích xem ngày cưới online của chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về các ngày giờ hoàng đạo. Giúp bạn lựa chọn được ngày tốt nhất theo tuổi của vợ chồng mình để tiến hành kết hôn, dạm ngõ, bỏ trầu, v.v. Tránh đi các ngày xấu tam nương, sát chủ, v.v. Với mục đích khiến cho công việc được tiến hành đầu xuôi đuôi lọt.

    Chọn ngày hoàng đạo

    Coi ngày khai trương, động thổ hay cưới hỏi đều phải chọn được ngày giờ hoàng đạo đẹp nhất. Đem lại nhiều may mắn, những điều tốt đẹp nhất cho cả cuộc sống sau này. Bên cạnh đó thì xem ngày cưới, còn giúp các cặp vợ chồng son tránh những ngày giờ tương khắc gây bất lợi. Ảnh hưởng xấu đến mọi công việc diễn ra ngày hôm đó.

    Xem ngày tốt cưới hỏi theo tuổi cô dâu

    Khi xem ngày cưới gia đình hai bên cần lưu ý đến tuổi âm của cô dâu và cả chú rể. Để tránh gặp phải hạn Kim Lâu. Bởi vì nếu tổ chức đại sự vào năm này thì sẽ dẫn nhiều điều không tốt. Gây ra nhiều ảnh hưởng xấu không mong muốn cho vợ chồng cũng như người thân trong tương lai sau này.

    Mong rằng qua những thông tin mà tiện ích chúng tôi cung cấp. Các bạn xem ngày cưới theo tuổi vợ hay chồng tìm ra cho mình được một ngày bất tương tốt nhất. Nhằm sắp xếp tiến hành công việc trọng đại được hanh thông, suôn sẻ. Tránh đi những ngày xấu khắc tuổi, gây ra điều không may.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #4 Tiêu Chí Chọn Ngày Cưới Cho Nữ Sinh Năm 1983 Chính Xác 100%
  • Cách Xem Phong Thủy Vợ Chồng Trong Cưới Hỏi Và Hợp Tác Làm Ăn
  • Xem Tử Vi Tuổi Mậu Thìn Năm 2022 Nam Mạng
  • Chọn Tuổi Xông Nhà Cho Gia Chủ Mậu Thìn 1988 Năm 2022
  • Xem Tuổi Chồng Ất Hợi (1995) Vợ Ất Hợi (1995) Hợp Hay Khắc?
  • 23 Xem Ngày Giờ Tốt Để Cưới Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Giải Những Kiêng Kỵ Trong Ngày Cưới Cô Dâu Nên Biết
  • Xem Cách Tính Tháng Nào Đẹp Đại Lợi Tổ Chức Cưới Hỏi Cho Nữ Năm 2022
  • Vì Sao Mẹ Đẻ Không Đưa Con Gái Về Nhà Chồng?
  • Chọn Ngày, Giờ Đẹp Làm Lễ Hóa Vàng Tết Canh Tý 2022
  • Năm 2022 Hóa Vàng Ngày Nào, Đọc Bài Cúng Gì Để Được May Mắn?
  • NHỮNG NGÀY TỐT, GÁI VỀ NHÀ CHỒNG

    Tuổi gái

    tháng tốt

    Tuổi tý và tuổi ngọ

    tháng sáu và tháng chạp

    Tuổi sửu và tuổi mùi

    tháng năm và tháng mười

    Tuổi dần và tuổi thân

    tháng hai và tháng tám

    Tuổi mẹo và tuổi dậu

    tháng giêng và tháng bảy

    Tuổi thìn và tuổi tuất

    tháng tư và tháng mười

    Tuổi tỵ và tuổi hợi

    tháng ba và tháng chín

    NĂM CUNG NIÊN KỴ CƯỚI GẢ

    Trai tuổi tý kỵ năm mùi

    Gái tuổi tý kỵ năm mẹo

    Trai tuổi sửu kỵ năm thân

    Gái tuổi sửu kỵ năm dần

    Trai tuổi dần kỵ năm dậu

    Gái tuổi Dần kỵ nắm sửu

    Trai tuổi mẹo kỵ năm tuất

    Gái tuổi Mẹo kỷ năm tý

    Trai tuổi thìn kỵ năm hợi

    Gái tuổi thìn kỵ năm hợi

    Trai tuổi tỵ kỵ năm tý

    Gái tuổi tuổi tỵ kỵ năm tuất

    Trai tuổi ngọ kỵ năm sửu

    Gái tuổi tuổi ngọ kỵ năm dậu

    Trai tuổi mùi kỵ năm dần

    Gái tuổi mùi kỵ năm thân

    Trai tuổi thân kỵ năm mẹo

    Gái tuổi thân kỵ năm mùi

    Trai tuổi dậu kỵ năm thìn

    Gái tuổi dậu kỵ năm ngọ

    Trai tuổi tuất kỵ năm tỵ

    Gái tuổi tuất kỵ năm tỵ

    Trai tuổi hợi kỵ năm ngọ

    Gái tuổi hợi kỵ năm thìn

    SÁU TUỔI KỴ NHAU VỀ CƯỚI GẢ ( Lục lại )

    Tuổi Tý

    tuổi Mùi

    Tuổi Dần

    tuổi Tỵ

    Tuổi Thân

    tuổi Hơi

    Tuổi Sửu

    tuổi Ngọ

    Tuổi Mẹo

    tuổi Thìn

    Tuổi Dậu

    tuổi Tuất

    BỐN TUỔI KỴ NHAU VỀ CƯỚI GẢ ( Tứ tuyệt )

    Tuổi tý

    tuổi Tỵ

    Tuổi dậu

    tuổi Hợi

    Tuổi ngọ

    tuổi Hợi

    Tuổi mẹo

    tuổi Thân

    NGÀY TỐT NÊN DÙNG XÂY ĐẮP NỀN NHÀ

    NGÀY TỐT NÊN DÙNG CẤT NHÀ

    Bính-Dần, Tân-Tỵ, Mậu-Thân, Kỷ-Hợi

    Giáp Tuất, Canh Tý, Quý Tỵ, At Mẹo, Canh Thìn, Đinh Tỵ, Giáp Ngọ, Kỷ Mùi, Nhâm Thân, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Dậu, Nhâm Dần, Quý Hợi.

    NGÀY TỐT NÊN DÙNG LỢP NHÀ

    NGÀY TỐT NÊN DÙNG XÂY BẾP, XÂY LÒ

    Giáp Tuất, Nhâm Tý, Tân Sửu, Canh Dần, Quý Mẹo, Quý Tỵ, At Mùi, Giáp Ngọ, Kỷ Dậu, Tân Dậu.

    Tháng Giêng Ngày Tuất, Tháng hai ngµy söu, Tháng Ba Ngày Tý, Tháng Tư Ngày Mẹo, Tháng Năm Ngày Dần, Tháng Sáu Ngày Tỵ, Tháng Bảy Ngày Thìn, Tháng Tám Ngày Mùi, Tháng Chín Ngày Ngọ, Tháng Mười Ngày Dậu, Tháng Mười Một Ngày Thân, Tháng Mười Hai Ngày Hợi

    NHỮNG VÌ SAO TỐT TRONG 28 VÌ SAO LÀ:

    Sao phòng, vĩ, cơ. Đẩu, thất, bích, khuê, trương, chắn ( xin quý vị dò các sao tốt này trong những quyển lịch tàu và lịch việt ngữ đều có ghi rõ )

    tháng hai

    giờ ngọ

    thángba

    giờmùi

    tháng tư

    giờ thân

    tháng năm

    giờ dậu

    tháng sáu

    giờ tuất

    tháng bảy

    giờ hợi

    tháng tám

    giờ tý

    tháng chín

    giờ sửu

    tháng mười

    giờ dần

    tháng mười một

    giờ mẹo

    tháng mười hai

    giờ thìn

    GIỜ DIÊM VƯƠNG ( XẤU )

    Trẻ con sanh nhằm những giờ sau đây thì hay sợ sệt giật mình

    mùa xuân

    giờ sửu và giờ mùi

    mùa hạ

    giờ thìn và giờ tuất

    mùa thu

    giờ tý và giờ ngọ

    Mùa dong

    mẹo và giờ dậu

    GIỜ XẤU

    Trẻ con sanh nhằm những giờ sau đây thường hay khãc vào những giờ ban đêm

    Mùa xuân

    Giờ ngọ

    Mùa hạ

    Giờ dậu

    Mùa thu

    Giờ tý

    Mùa đông

    Giờ Mão

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Xem Ngày Gà Đá Bách Phát Bách Thắng
  • Cách Xem Ngày Đá Gà Chính Xác 100% Áp Dụng Lịch Âm
  • Tổng Hợp Bí Kiếp 4 Xem Ngày Tốt Để Đi Đá Gà Hot 2022
  • Xem Ngày 31 Tháng 10 Năm 2022 Tốt Xấu
  • Xem Ngày Treo Bảng Hiệu
  • Cách Xem Ngày Tốt Để Cưới Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn
  • Xem Ngày Tốt Cho Việc Cưới Hỏi, Kết Hôn
  • Xem Ngày Tốt Động Thổ Làm Nhà Hợp Tuổi Của Gia Chủ
  • Ngày Tốt Xây Nhà Sửa Nhà Tháng 8
  • Xem Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 11 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Xem ngày tốt để cưới xin là một việc cực kỳ trọng đại, chọn được ngày lành tháng tốt, tránh giờ dữ, giờ phạm là điều không thể thiếu trong các đám cưới.

    Trước khi chọn ngày cưới cần xem năm đó bạn có đẹp tuổi để cưới hỏi hay không. Dân gian có câu ” lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Đây là một phần không thể thiếu trong văn hóa tâm linh của người Việt. Khi xem tuổi xây nhà, cần phải xem tuổi của người đàn ông, và khi xem tuổi kết hôn, phải xem tuổi con gái trước. Tuổi con gái lấy chồng nếu phạm Kim Lâu thì sẽ gặp 2 lần đò. Vậy tuổi phạm Kim Lâu là những tuổi nào, và cách tính tuổi Kim Lâu thế nào ?. Có thể xem vận hạn để tính năm nay có gặp Kim Lâu hay không. Cách tính Kim Lâu phổ biến trong dân gian là lấy tuổi Âm lịch ( tuổi mụ) chia cho 9. Nếu dư 1,3,6,8 là phạm Kim Lâu. Ví dụ tuổi Nữ, sinh năm 1990 , năm 2022 là 26 tuổi. Lấy 26 chia 9 được 2 dư 8. Vậy nữ sinh năm 1990 năm 2022 phạm Kim Lâu.

    Có 2 cách kết hôn khi phạm tuổi Kim Lâu

    – Cách phổ biến nhất chính là kết hôn hai lần. Tức là sau khi cưới, cô dâu sẽ tự động bỏ về nhà mình ( âm thầm bỏ đi để người nhà chồng không ai hay biết, gặp mặt thì không được chào hỏi) sau đó bỏ về nhà mình, ở lại qua đêm. Vào ngày hôm sau hoặc 1 ngày nào đó ( đẹp ngày cưới hỏi) chú rể lại làm sính lễ đến xin rước dâu như lần đầu tiên. Cách này gọi là kết hôn 2 lần

    – Cách khác: Vào năm mà cô dâu phạm Kim Lâu thì chỉ tính đến ngày trước đông chí. Qua đông chí rồi thì được tính là sang tuổi mới. Thông thường đông chí rơi vào ngày 21/12-22/12 dương lịch hàng năm. ( Sấp sỉ tháng 10 âm lịch). Qua ngày đông chí có thể cưới hỏi như bình thường mà không cần phải chờ đến sang năm.

    Cưới vợ có cần xem tuổi đàn ông không?

    Ví dụ: Nam tuổi Tý không nên cưới năm Mùi, Nữ tuổi Tý không nên cưới năm Mão.

    Sau khi chọn được tuổi và năm để kết hôn, chọn đến các tháng đại lợi, tiểu lợi rồi mới chọn ngày đẹp sau. Nếu chọn được tháng đại lợi thì là tốt nhất, còn nếu tháng đó bận thì chọn đến tháng tiểu lợi. Tuy nhiên chú ý dù tháng đại lợi hoặc tiểu lợi mà rơi vào tháng 7 âm lịch thì tốt nhất cũng không nên cưới. Vì tháng 7 là tháng cô hồn, không tốt cho việc mai mối hôn nhân.

    Sau khi chọn tháng đẹp, truy cập https://lichvannien365.com/xem-ngay-tot-xau để chọn ngày cưới đẹp trong tháng.Lưu ý, người miền Bắc cũng kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hay đầu tháng âm lịch, còn người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng một hay ngày Phật đản vì đó là những ngày ăn chay, nhiều người sẽ không tới dự tiệc cưới mặn, và đặc biệt thì những ngày rằm mùng 1 còn kiêng chuyện động phòng , không chọn ngày cưới vào những ngày này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Gày Tốt Cho Cưới Hỏi Mùa Xuân Năm 2022 (Tháng 1
  • Chọn Ngày Tốt Nhập Trạch Hoặc Chuyển Nhà Tháng 6/2019 Theo Các Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Trong Tháng 6/2020
  • Liệu Bạn Đã Biết Xem Ngày Chuyển Nhà Tháng 11 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Trong Tháng 8/2020 Theo Tuổi Hợp Phong Thủy
  • Hướng Dẫn Tự Xem Ngày Tốt Xấu Cho Cưới Hỏi Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Bắt Chó Về Nuôi Như Thế Nào Và Câu Trả Lời Từ Chuyên Gia
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Cho Tuổi Canh Thân Năm 2022 Hút Nhiều Tài Lộc
  • Cách Xem Chân Gà Đá Cựa Sắt Độc Đáo Chia Sẻ Từ Cá Sư Kê
  • Xem Chân Gà Đá Cựa Sắt Nhận Biết Gà Đá Quý & Hiếm
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chọn Gà Đá Cựa Sắt
    • Ngọc hạp chánh tông – cổ thư
    • Đổng công tuyển trạch – tác giả: Đổng Trọng Thư, tể tướng thời Hán Cao Tổ
    • Dương công kỵ nhật – tác giả: Dương Quân Tùng, phong thủy tổ sư cuối nhà Đường
    • Diễn cầm tam thế – soạn giả: Dương Công Hầu.

    Các ngày, tháng tốt nhất cho cưới hỏi

    Ngày bất tương

    Việc đầu tiên chúng ta làm đó là tìm ngày bất tương của năm cần xem. Vậy ngày bất tương là gì?

    Ngày Bất Tương có tên gọi đầy đủ là Ngày Âm Dương Bất Tương, là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng. Cắt nghĩa từng chữ thì Bất có nghĩa là không, Tương nghĩa là tương hợp, mang nghĩa là không bị Âm Tương, Dương Tương, không bị Cụ Tương và hoàn toàn có thể chọn ngày này khi cất nhà, cưới gả mà không cần lo ngại điều gì.

    Khi tổ chức đám cưới, ông bà ta thường tốt nhất để nên duyên vợ chồng cho đôi lứa. Và thật là may mắn nếu như chọn được ngày đúng vào ngày Bất Tương.

    Bất Tương nghĩa là không xung khắc sát phạt nhau. Bởi vì trong sự vi cơ huyền bí của vũ trụ hàng ngày Âm Tương là khắc sát về âm nữ, có ngày Dương Tương là khắc sát về dương nam, lại có ngày Âm Dương cụ thương nghĩa là khắc sát về cả nam và nữ. Vì vậy mới có câu “Can chi ti hòa danh viết bất tương” nghĩa là ngày nào can chi cũng hòa hợp không khắc sát, thì là ngày Bất tương.

    • Âm tương: Can Âm (-) phối Chi Âm (-), kỵ cho nữ.
    • Dương tương: Can Dương (+) phối Chi Dương (+), kỵ cho nam.
    • Âm Dương cụ tương: Can Âm (-) phối hợp Chi Dương (+), nam nữ đều bị kỵ.
    • Âm Dương bất tương: Can Dương (+) hòa hợp với Chi Âm (-) thì tốt cho cả nam lẫn nữ.

    Ngày Bất Tương bao gồm các ngày sau: Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão, Ất Sửu, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Dần, Kỷ Sửu, Mậu Tý, Canh Tuất, Đinh Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Mậu, Bính Dần.

    Tháng đại lợi, tiểu lợi

    Gái tuổi Tý – Ngọ

    Gái tuổi Sửu – Mùi

    Gái tuổi Dần – Thân

    Gái tuổi Mão – Dậu

    Gái tuổi Thìn – Tuất

    Gái tuổi Tỵ – Hợi

    Ngày hoàng đạo

    Trong thiên văn cổ đại, Hoàng đạo (còn có tên là Thiên Hoàng đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa quan sát được. Cách tính ngày hoàng đạo như sau:

    Ngày Ngũ hành SINH KHẮC

    Ngày âm lịch gồm CAN ngày và CHI ngày. Tốt nhất là ngày có CAN sinh CHI, tốt nhì CHI sinh CAN cuối cùng là CAN CHI tị hòa. Còn ngày CAN CHI tương khắc đương nhiên là không tốt rồi.

      Hàng Can gồm: Giáp (dương mộc), Ất (âm mộc), Bính (dương hỏa), Đinh (âm hỏa); Mậu (dương thổ); Kỷ (âm thổ); Canh (dương kim), Tân (âm kim), Nhâm (dương thủy), Quí (âm thủy)
      Hàng Chi gồm: Tý (dương thủy), Sửu (âm thổ), Dần (dương mộc), Mão (âm mộc), Thìn (dương thổ), Tỵ (âm hỏa), Ngọ (dương hỏa), Mùi (âm thổ), Thân (dương kim), Dậu (âm kim), Tuất (dương thổ), Hợi (âm thủy).

    Quan hệ tương sinh tương khắc giữa 12 Địa Chi là gì?

    Căn cứ vào quan hệ tương sinh tương khắc giữa Ngũ hành và 12 Địa chi để phân chia. Quan hệ tương sinh tương khắc của 12 Địa chi như sau:

    1. Tương khắc: Dần Mão (Mộc) khắc Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ); Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ) khắc Hợi Tý (Thủy); Hợi

    Tý (Thủy) khắc Tỵ Ngọ (Hỏa); Tỵ Ngọ (Hỏa) khắc Thân Dậu (Kim); Thân Dậu (Kim) khắc Dần Mão (Mộc).

    Tương sinh: Dần Mão (Mộc) sinh Tỵ Ngọ (Hỏa); Tỵ Ngọ (Hỏa) sinh Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ); Thìn Tuất Sửu Mùi (Thổ) sinh Thân Dậu (Kim); Thân Dậu (Kim) sinh Hợi Tý (Thủy); Hợi Tý (Thủy) sinh Dần Mão ( Mộc).

    2. Tương xung: Tý Ngọ tương xung; Sửu Mùi tương xung; Dần Thân tương xung, Mão Dậu tương xung; Thìn Tuất tương xung; Tỵ Hợi tương xung.

    3. Tương hợp: Tý Sửu hợp Thổ, là khắc hợp; Dần Hợi hợp Mộc, là sinh hợp; Mão Tuất hợp Hỏa, khắc hợp Thìn Dậu hợp Kim, là sinh hợp; Tỵ Thân hợp Thủy, là khắc hợp; Ngọ Mùi hợp Thổ, là sinh hợp.

    4. Tương hại: Tý Mùi tương hại, Sửu Ngọ tương hại, Dần Tỵ tương hại, Mão Thìn tương hại, Thân Hợi tương hại, Dậu Tuất tương hại.

    5. Tam hợp: Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, Hợi Mão Mùi hợp Mộc, Thân Tỵ Thìn hợp Thủy, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim.

    Quan hệ HỢP, HÌNH giữa 10 Thiên Can là gì? – Ất hợp Canh – Bính hợp Tân – Đinh hợp Nhâm – Mậu hợp Quý – Kỷ hợp Giáp

    Và tứ xung hàng can:

    – Giáp xung canh

    – ất xung tân

    – bính xung nhâm

    – đinh xung quí (mậu kỷ không xung).

    Các kiêng kỵ cần tránh trong chọn ngày cưới hỏi

    Tránh năm tuổi kim lâu của cô dâu

    Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Xem tuổi đàn bà ở đây là xem tuổi người phụ nữ đó có phạm Kim Lâu hay không. Có 2 cách tính kim lâu như sau:

    Tính theo tuổi âm lịch. 1, 3, 6, 8 kim lâu. Dựng nhà, lấy vợ, tậu trâu thì đừng. Theo quan điểm này thì cứ năm tuổi có hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 ví dụ: 21, 23, 26, 28, 31… thì phạm cô dâu. Người con gái năm đó kiêng lấy chồng. Đây là cách phổ biến nhất.

    – Cách thứ 2. Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà bằng 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính theo tuổi lấy chồng)

    Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

    Cách tính như sau:

    Theo quy luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim lâu thì một cung không phạm kim lâu.nếu bạn nào sáng ý có thể điểm trên bàn tay cũng tính được kim lâu.

      Mười tuổi khởi tại cung khôn phạm kim lâu Thân, 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm, 12 tuổi tại cung Càn phạm kim lâu thê, 13 tuổi tại cung Khảm không phạm, 14 tuổi tại Cấn phạm kim lâu Tử, 15 tuổi tại Chấn không phạm, 16 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 17 tuổi không phạm, 18 tuổi tại Khôn phạm kim lâu Thân, 19 tuổi tại Đoài không phạm.
      Hai mươi tuổi khởi tại cung Đoài không phạm kim lâu, 21 tuổi tại cung Càn phạm phạm kim lâu Thê, 22 tuổi tại cung Khảm Không phạm kim lâu, 23 tuổi tại Cấn phạm phạm kim lâu Tử, 24 tuổi tại Chấn không phạm kim lâu, 25 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 26 tuổi tại Ly không phạm kim lâu, 27 tuổi Khôn phạm kim lâu Thân, 28 tuổi tại Đoài không phạm kim lâu, 29 tuổi tại Càn phạm kim lâu Thê.
      30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
      50 tuổi khởi tại ngũ trung không phạm kim lâu, 51 tuổi chuyển đến Cấn phạm kim lâu Thê, 52 tuổi Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
      60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi.

    Tránh ngày Dương công kỵ nhật (Những ngày xấu nhất trong năm)

    Ngày Dương công kỵ là một trong những ngày Bách kỵ – Trăm sự đều kỵ, trong những ngày này làm việc gì cũng cần chú ý, đề phòng xảy ra tai nạn, hiểm họa. Đặc biệt cưới hỏi, kết hôn thì vợ chồng không thuận hòa, dễ dẫn đến tan vỡ, li hôn. Cách tính ngày Dương công kỵ nhật như sau:

    Ngày Dương công kỵ nhật hay chính là ngày Thất Hỏa Trư, được khởi đầu từ ngày Nguyên đán khởi tú Giác, dựa theo hai mươi tám tú thứ tự thuận số, ngày tú Thất trực, tức là ngày Dương công kị. Dù là tháng đủ hay tháng thiếu thì cứ 28 ngày là một vòng, bắt đầu từ ngày 13 tháng 1 sẽ là ngày bác kị, mỗi tháng thoái tự 2 ngày, cuối cùng tháng Chạp là ngày 19, cộng mười ba ngày.

    Ngày dương công kỵ là ngày nào?

    Các ngày dương công kị nhật theo cách tính trên gồm 13 ngày theo âm lịch hàng năm chính là

    • Ngày 13 tháng giêng
    • Ngày 11 tháng Hai
    • Ngày 9 tháng Ba
    • Ngày 7 tháng Tư
    • Ngày 5 tháng Năm
    • Ngày 3 tháng Sáu
    • Ngày 8 , 29 tháng Bảy
    • Ngày 27 tháng Tám
    • Ngày 25 tháng Chín
    • Ngày 23 tháng Mười
    • Ngày 21 tháng Mười một
    • Ngày 19 tháng chạp

    Một trong những ngày xấu tuyệt đối không nên làm việc quan trọng như xây nhà, dựng cửa, nhập trạch, cưới hỏi hay ma chay, kí hợp đồng… chính là ngày sát chủ. Phàm làm việc vào những ngày này thì công việc sẽ gặp bất trắc, không thuận lợi và hay phát sinh tai họa, tai nạn.

    Ngày Sát Chủ ngày kỵ thiên can – địa chi tương khắc

    Trước khi làm bất kì việc nào, bao giờ người ta cũng chọn ngày tốt để trọn vẹn về vấn đề tâm linh và yên tâm hơn khi tiến hành. Bên cạnh đó là xem ngày nào là ngày xấu để loại trừ và tránh đi. Ngày Sát Chủ hay ngày Sát Chủ Thọ Tử, chính là những ngày xấu, đem lại tai họa, muôn sự đều kị. Ngày Sát Chủ được chia thành 3 loại như sau:

    Trong phạm vi nhỏ, ngày này kỵ của những người làm ăn buôn bán, kinh doanh. Vào ngày này không nên làm những việc như ký kết hợp đồng, mua bán nhà của, buôn bán, đầu tư…Ngày sát chủ dương là những ngày cấm kỵ của người chủ về các phương diện như buôn bán, đầu tư, ký kết, mua bán nhà cửa…

    • Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
    • Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
    • Tháng 4: Sát chủ ở ngày Tuất
    • Tháng 11: Sát chủ ở ngày Mùi
    • Tháng 5, 6, 8, 10,12: Sát chủ ở ngày Thìn

    Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

    Theo quan niệm dân gian, ngày Sát Chủ – Thụ Tử (Thọ Tử) là những ngày xấu trăm sự đều kị. Vậy ngày Thọ Tử là ngày gì và cách tính ngày Thọ Tử thế nào?

    Ngày Thọ Tử là ngày xấu, không nên tiến hành bất cứ việc gì quan trọng như động thổ, cất nóc, cưới hỏi, an táng … vào ngày này vì sẽ gây bất lợi, khó khăn trăm bề, công việc tiến hành không thuận lợi và dễ gặp rủi ro.

    Đặc biệt cần chú ý khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi, động phòng thì tuyệt đối nên tránh ngày Thọ Tử. Người xưa đã có câu: “Nam đáo nữ phòng nam tắc tử. Nữ đáo nam phòng nữ tắc vong”. Kết hôn vào ngày này thì gây bất lợi cho cuộc sống hôn nhân, hay xảy ra tranh cãi, bất hòa và dễ chia tay.

    • Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
    • Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
    • Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
    • Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
    • Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
    • Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
    • Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
    • Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
    • Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
    • Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
    • Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
    • Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

    Giải nghĩa từ Vãng Vong thì Vãng nghĩa là đi, Vong là vô, vì vậy ngày này mang ý nghĩa là đi mà không trở lại. Có rất nhiều nơi nói ngày Vãng Vong là ngày trăm sự đều sự, tuy nhiên điều này không hẳn là đã chính xác. Ngày Vãng Vong là một ngày xấu, đại kị cho cưới hỏi, thăng quan tiến chức, xuất hành hay đi chữa bệnh, khai trương động thổ. Vì vậy trong ngày này tuyệt đối không nên làm những chuyện trên.

    Vãng vong hay còn được gọi là sao Lục Sát, 1 trong 4 hung tinh. Vào ngày này thì làm chuyện gì cũng gặp khó khăn, trắc trở gây tiền mất tật mang, khó thành chuyện lớn. Cưới vào ngày Vãng Vong thì hôn nhân không thuận lợi, vợ chồng hay xảy ra xung đột, khai trương thất bại, nhận chức thì khó thành công…

    • Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
    • Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
    • Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
    • Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
    • Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
    • Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
    • Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
    • Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
    • Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
    • Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
    • Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
    • Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu

    Theo phong tục từ xa xưa, khi làm mỗi việc quan trọng gì, đặc biệt như cưới hỏi, ma chay, nhập trạch, động thổ, cất nóc đều cần xem ngày giờ. Nếu trúng vào ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo thì là tốt. Còn rơi vào những ngày hắc đạo, giờ hắc đạo thì tuyệt đối nên tránh xa.

    Trong một năm có 12 tháng mỗi tháng đều có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả

    “Mồng năm, mười bốn, hai ba

    Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì”

    Lưu ý:

    Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo quy luật sau:

    • Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
    • Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
    • Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

    Ngày Không Phòng là 3 ngày cố định của 4 mùa, chàng Không Phòng xuống hạ giới để tìm Lan Tiên – người chàng yêu. Khi chọn ngày kết hôn, cưới hỏi thì tuyệt đối nên tránh ngày Không Phòng vì chủ về cô đơn, cuộc sống gia đình hay gặp trục trặc, dễ đổ vỡ. Tuy nhiên chỉ kỉ kết hôn chứ không kị ăn hỏi.

    • Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
    • Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
    • Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
    • Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tử Vi Ngày 04/04/2017 Thứ Ba Của 12 Con Giáp
  • Xem Tử Vi Ngày 10/05/2017 Thứ Tư Của 12 Con Giáp
  • Bốc Mộ, Di Dời Mộ Phần Có Cần Phải Xem Ngày Giờ?
  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng Giêng Năm Bính Thân 2022 Để Động Thổ Xuất Hành Khai Trương
  • Xem Ngày Đặt Bếp Mới Phù Hợp Theo Tuổi Của Gia Chủ
  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Năm 2022 Cho Tuổi Mậu Thìn 1988

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Cưới Hỏi Đẹp Dựa Theo Ngày Tháng Năm Sinh
  • Xem Ngày Cưới Hỏi Theo Tuổi Vợ Chồng Vào Năm 2022
  • Xem Tuổi Chồng Nhâm Tuất 1982 Và Vợ Tuổi Canh Ngọ 1990 Có Hợp Không
  • Xem Tuổi Chồng Giáp Tuất 1994 Và Vợ Tuổi Giáp Tuất 1994 Có Hợp Không
  • Xem Tuổi Chồng Mậu Thìn 1988 Và Vợ Tuổi Quý Dậu 1993 Có Hợp Không
  • Xem ngày tốt cưới hỏi cho nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 trong năm 2022. Chọn ngày tốt cưới hỏi giúp mang lại may mắn, thuận lợi trong làm ăn, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc về sau. Chọn ngày cưới cho Tuổi Mậu Thìn 1988 dựa vào yếu tố sau:

    Như ông bà ta thời xưa việc xem tuổi trước khi kết hôn có vai trò khá quan trọng, bởi chúng quyết định cuộc sống tương lai của cặp vợ chồng trẻ sau này. Vì vậy khi xem ngày cưới cho tuổi Mậu Thìn 1988 cần lưu ý tránh tuổi Kim Lâu của cô dâu. Khi muốn chức đám cưới, hai gia đình sẽ căn cứ vào tuổi của cô dâu. Hầu hết các gia đình sẽ tránh tổ chức cưới hỏi cho con đúng vào tuổi Kim Lâu của cô dâu.

    Theo chúng tôi trong năm Mậu Tuất 2022 Khi chọn ngày cưới cho nam nữ sinh năm 1988, cần dựa vào cách tính tuổi Kim lâu của cô dâu. Tuổi Kim Lâu của cô dâu được tính như sau: (tính cả tuổi mụ) tuổi Kim Lâu sẽ là có các số cuối là 1, 3, 6, 8, tương ứng với độ tuổi 21, 23, 26, 28 không tốt và không nên tổ chức đám cưới ở độ tuổi này.

    Chọn ngày hoàng đạo tổ chức đám cưới

    Việc xem và lựa chọn ngày cưới cho nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988, không chỉ xem một cách tổng hợp mà cần phải có sự lựa chọn, quan tâm đến mệnh cũng như tuổi của cô dâu, chú rể Mậu Thìn sinh năm 1988. Xét về năm để kết hôn thì vợ chồng trẻ không nên kết hôn vào năm không có lập xuân. Một năm có 2 lập xuân, hay còn gọi là song xuân thì cần lưu ý kết hôn vào ngày này khá tốt và may mắn.

    Chọn hướng giường hợp tuổi vợ chồng

    Phong thủy giường ngủ cũng đóng vai trò quan trọng đối với cặp đôi. Việc chọn hướng giường ngủ hợp tuổi hai vợ chồng, có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc sống hôn nhân về sau. Nếu chọn hướng giường xung tuổi, sẽ dẫn đến việc hai vợ chồng có những bất hòa, xung đột trong cuộc sống.

    Do vậy, bên cạnh việc xem ngày tốt, chọn ngày kết hôn cho nam nữ tuổi Mậu Thìn 1988 cần lưu ý chọn hướng giường. Để vợ chồng luôn may mắn, hạnh phúc, thuận hòa trong cuộc sống hôn nhân, cần kê giường đúng hướng và hợp tuổi, tránh kê đối diện bàn thờ.

    Xem tuổi vợ chồng

    Xem tuổi vợ chồng hợp nhau hay không? xem tuổi vợ chồng dựa vào ngày tháng năm sinh, việc xem tuổi này không thể thiếu trước khi quyết định tiến tới hôn nhân. Vậy nên chọn được người vợ/chồng hợp tuổi Mậu Thìn, sẽ đem đến cho cặp vợ chồng trẻ có cuộc sống hôn nhân hòa hợp, hạnh phúc, sự nghiệp hanh thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Kỷ Sửu
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Kỷ Mùi
  • Xem Phong Thủy Làm Nhà Cho Người Sinh Năm 1983 Tuổi Quý Hợi.
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Đinh Mùi
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Đinh Mùi
  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Tháng 7 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bị Hủy Hôn Vì Nhờ Bạn Gái Cưa Đôi Tiền Sắm Đồ Cưới 2022
  • Chọn Ngày Cưới Hỏi Đẹp Hợp Tuổi Với Cô Dâu Và Chú Rể Tương Lai
  • Báo Giá Handmade Nhựa Cung Cấp Đồ Cưới Cảm Ơn Bạn Ngày Lễ Tạ Ơn Diy Quà Tặng Túi Bao Bì Cookie Hộp Túi Kẹo Bánh Quy Túi Đựng Snack Chỉ 33.000₫
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 4 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Mua Xe Hợp Tuổi Trong Tháng 11 Năm 2022 Mậu Tuất
  • Cưới hỏi là một phong tục rất quan trọng trong cuộc sống. Hầu hết mọi cặp đôi đều tiến hành chọn ngày tốt cho việc trong đại này. Tháng 7 là một thời điểm khá tốt để làm đám cưới hỏi. Cùng tìm hiểu xem ngày tốt cưới hỏi tháng 7 năm 2022 để chọn ra ngày đẹp nhất trong tháng cho việc này.

    Bạn cần dịch vụ chuyển nhà trọn gói hay dịch vụ chuyển văn phòng trọn gói hãy liên hệ gọi Vietnam Moving để được hướng dẫn chu đáo.

    Những ngày tốt nhất trong tháng 7/2017

    Ảnh nguồn internet

    Ngày 3 tháng 7

    Ngày 3 tháng 7 năm 2022 nhằm ngày 10 tháng 6 âm lịch năm Đinh Dậu. Ngày Tân Mão này là một trong những ngày khá đẹp để tiến hành làm đám cưới, đám hỏi. Đây là ngày thuộc trực Thành, có hướng Tài thần là hướng Tây Nam.

    Các khung giờ hoàng đạo trong ngày Tân Mão là giờ Tý, giờ Dần, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Mùi và giờ Dậu. Các tuổi nên kiêng chọn ngày này để tiến hành nghi thức cưới hỏi là tuổi Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu và Ất Mùi.

    Ngày 5 tháng 7 là một trong những ngày tốt cưới hỏi tháng 7 năm 2022. Ngày này chính là ngày 12 tháng 6 năm Đinh Dậu. Các giờ tốt trong ngày là giờ Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất và giờ Hợi. Các tuổi kỵ với ngày Quý Tỵ là các tuổi Đinh Hợi, Ất Hợi và Đinh Mão. Hướng Tây Bắc là hướng Tài Thần trong ngày này.

    Có thể chọn ngày 9 tháng 7 năm 2022 để tiến hành làm lễ cưới hỏi. Ngày 9 tháng 7 nhằm ngày Đinh Dậu 16 tháng 6 âm lịch. Đây là ngày thuộc trực Mãn, Lục diệu Tốc Hỷ. Hướng Tài Thần là hướng Chính Đông, hướng Chính Nam là hướng Hỉ Thần và hướng Hạc Thần là hướng Tại thiên. Những khung giờ hoàng đạo trong ngày là giờ Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi và giờ Dậu.

    Ngày 11 tháng 7 nhằm ngày 18 tháng 6 âm lịch, tức ngày Kỷ Hợi. Ngày này là ngày hoàng đạo Minh Đường, trực Định. Có hướng Tài Thần là hướng Chính Nam, hướng Đông Bắc là hướng Hỉ Thần và hướng Tại thiên là hướng Hạc Thần. Các khung giờ hoàng đạo của ngày Kỷ Hợi này là giờ Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất và giờ Hợi. Những tuổi nên kiêng chọn ngày này làm đám cưới là tuổi Tân Tỵ và Đinh Tỵ.

    Ngày 13 tháng 7 tức ngày Tân Sửu 20 tháng 6 âm lịch. Các khung giờ đẹp trong ngày là giờ Dần, giờ Mão, giờ Tỵ, giờ Thân, giờ Tuất và giờ Hợi. Các tuổi kỵ ngày này là tuổi Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu và Ất Mão. Ngày này có hướng Tài Thần là hướng Tây Nam, hướng này cũng là hướng Hỉ Thần và hướng Hạc Thần là hướng Tại thiên.

    Nếu chọn ngày 18 tháng 7 năm 2022, nhằm ngày 25 tháng 6 thì nên chọn các giờ như giờ Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Ngày này là ngày trực Bế, có hướng Chính Đông là hướng Tài Thần, hướng Tây Nam là hướng Hỉ Thần và hướng Tại thiên là hướng Hạc Thần. Các tuổi không thích hợp để chọn ngày này làm đám cưới hỏi là tuổi Mậu Tý và Canh Tý.

    Khi xem ngày cưới hỏi tháng 7 năm 2022, có thể chọn ra ngày 20 tháng7 tức ngày 27 tháng 6 âm lịch. Ngày này là ngày Mậu Thân, thuộc trực Trừ, Lục diệu Lưu tiên. Các giờ hoàng đạo trong ngày, thích hợp cho việc làm nghi thức cưới hỏi là giờ Tý, giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Tỵ, giờ Mùi và giờ Tuất. Hướng Tài Thần là hướng Chính Nam, hướng Đông Nam là hướng Hỉ Thần.

    Ảnh nguồn internet

    Nhằm ngày Kỷ Dậu 28 tháng 7 âm lịch, ngày 21 tháng 7 năm 2022 cũng rất tốt để làm đám cưới. Khi chọn ngày này, thì đừng nên bỏ qua các giờ tốt trong ngày như giờ Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi và giờ Dậu. Ngoài ra, các tuổi không nên chọn ngày này để làm nghi lễ cưới hỏi là tuổi Tân Mão và Ất Mão. Hướng Tài Thần trong ngày Kỷ Dậu là hướng Chính Nam, hướng Đông Bắc là hướng Hạc Thần cũng như hướng Hỉ Thần.

    Ngoài ra, cũng có thể chọn ngày 22 tháng 7 năm 2022 để tiến hành cưới xin. Chọn các khung giờ đẹp trong ngày như giờ Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu và giờ Hợi. Các tuổi kỵ ngày này là tuổi Giáp Thìn, Mậu Thìn và Giáp Tuất.

    Bên cạnh những ngày được đề cập ở trên, có thể chọn ngày 24 tháng 7 hoặc ngày 31 tháng 7 năm 2022 để làm đám cưới, đám hỏi. Hai ngày này cũng là một trong các ngày tốt của tháng, thích hợp cho việc cưới xin. Chắc chắn chọn các ngày này, mọi việc sẽ được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, các cặp đôi sẽ sống hạnh phúc bên nhau trọn đời.

    Khi xem ngày tốt cưới hỏi tháng 7 năm 2022, đừng ngần ngại, hãy chọn các ngày này, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy quyết định của mình rất đúng đắn. Những ngày này là ngày tốt để tiến hành đám cưới theo phong thủy.

    Bài viết : Xem ngày tốt cưới hỏi tháng 7 năm 2022

    Nguồn chúng tôi

    Xem ngày tốt cưới hỏi, kết hôn trong tháng 7 năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Tháng 5 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Tổ Chức Đám Cưới Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Cách Chọn Thời Điểm Câu Cá Trong Ngày Và Theo Mùa (Sưu Tầm)
  • Kinh Nghiệm Câu Cá Giúp Bạn Sát Cá Liên Tục
  • Mẹo Chọn Thời Gian Câu Cá Theo Mùa Chuẩn Xác Bất Ngờ
  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Tháng 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Cưới Hỏi Tháng 7 Năm 2022
  • Bị Hủy Hôn Vì Nhờ Bạn Gái Cưa Đôi Tiền Sắm Đồ Cưới 2022
  • Chọn Ngày Cưới Hỏi Đẹp Hợp Tuổi Với Cô Dâu Và Chú Rể Tương Lai
  • Báo Giá Handmade Nhựa Cung Cấp Đồ Cưới Cảm Ơn Bạn Ngày Lễ Tạ Ơn Diy Quà Tặng Túi Bao Bì Cookie Hộp Túi Kẹo Bánh Quy Túi Đựng Snack Chỉ 33.000₫
  • Chọn Xem Ngày Tốt Để Mua Xe Tháng 4 Năm 2022
  • Trong năm 2022 có rất nhiều tháng thích hợp để tiến hành lễ cưới hỏi. Nếu chọn những tháng giữa năm thì có thể chọn tháng 5 để làm đám cưới. Cùng xem ngày tốt cưới hỏi tháng 5 năm 2022 để chọn ra được ngày lành tháng tốt.

    Bạn cần chuyển nhà trọn gói hay dịch vụ chuyển văn phòng hãy gọi Vietnam Moving

    Xem ngày tốt cưới hỏi tháng 4 năm 2022

    Xem ngày tốt cưới hỏi tháng 6 năm 2022

    Ảnh nguồn internet

    Các ngày tốt trong tháng 5/2017

    Trong tháng 5 năm 2022, ngày Mậu Tý hay ngày 1 tháng 5 năm 2022 nhằm mùng 6 tháng 4 âm lịch rất tốt cho việc cưới hỏi. Nếu chọn ngày Mậu Tý để tiến hành cưới xin thì nên chọn các khung giờ hoàng đạo như giờ Tý, giờ Sửu, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Thân và giờ Dậu. Những tuổi như Bính Ngọ và Giáp Ngọ không nên chọn ngày này để làm đám cưới vì không hợp can chi.

    Ngày 8 tháng 5 năm 2022 nhằm ngày 13 tháng 4 năm Đinh Dậu. Đây là ngày Ất Mùi thuộc trực Mãn, ngày hoàng đạo Minh Đường. Ngày này rất thích hợp để làm đám cưới, đám hỏi. Những khung giờ tốt trong ngày như giờ Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất và giờ Hợi. Hướng Đông Nam là hướng Tài Thần, hướng Tây Bắc là hướng Hỉ Thần và tại Thiên là hướng Hạc Thần.

    Khi xem ngày tốt cưới hỏi tháng 5 năm 2022, ngày Đinh Dậu cũng là một trong những ngày tốt để tiến hành làm hôn lễ. Ngày Đinh Dậu là ngày 15 tháng tư âm lịch hay ngày 10 tháng 5 năm 2022. Tuy nhiên, những tuổi như Ất Mão và Quý Mão thì tránh ngày này, nên chọn ngày khác để làm hôn lễ vì không hợp tuổi, ngày này khắc với những tuổi trên.

    Ngày 14 tháng 5 năm 2022 nhằm ngày 19 tháng 4 năm Đinh Dậu. Ngày Tân Sửu thuộc trực Mãn, ngày hoàng đạo Ngọc Đường. Có thể chọn ngày này để tiến hành làm lễ cưới hỏi vì là một trong những ngày hoàng đạo của tháng 5 năm 2022 hay tháng tư âm lịch năm Đinh Dậu. Các khung giờ tốt trong ngày như giờ Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất và giờ Hợi. Hướng Tây Nam vừa là hướng Hỉ Thần, vừa là hướng Tài Thần.

    Trong tháng 5 năm 2022, ngày Quý Mão hay ngày 16 tháng 5 năm 2022 nhằm mùng 21 tháng 4 âm lịch cũng rất thích hợp để làm hôn lễ cưới hỏi. Nếu chọn ngày Quý Mão để tiến hành cưới hỏi thì nên chọn các giờ hoàng đạo như giờ Tý, giờ Dần, giờ Mão, giờ Ngọ, giờ Mùi và giờ Dậu. Những tuổi Tân Dậu, Đinh Dậu và Đinh Mão không nên chọn ngày này để làm đám cưới vì khắc với can chi.

    Ảnh nguồn internet

    Khi xem ngày tốt cưới hỏi tháng 5 năm 2022, thì ngày 18 tháng 5 hay ngày Ất Tỵ 23 tháng tư âm lịch rất tốt để tiến hành nghi thức cưới hỏi. Nếu chọn ngày này thì không nên bỏ lỡ các giờ hoàng đạo như giờ Sửu, giờ Thìn, giờ Ngọ, giờ Mùi, giờ Tuất và giờ Hợi. Ngày này thuộc ngày Ất Tỵ, khắc với những tuổi như Tân Tỵ, Tân Hợi, Quý Hợi. Các tuổi này không nên chọn ngày này để làm đám cưới, đám hỏi vì không hợp.

    Ngoài ra, trong tháng 5 năm 2022, ngày Canh Tuất cũng là một trong những ngày tốt cưới hỏi. Nếu chọn ngày này thì đừng nên bỏ lỡ các khung giờ hoàng đạo trong ngày như giờ Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu và giờ Hợi. Ngày Canh Tuất nhằm ngày 28 tháng 4 năm Đinh Dậu hay ngày 23 tháng 5 năm 2022. Những tuổi không nên chọn ngày Canh Tuất để cưới hỏi là các tuổi Giáp Thìn, Mậu Thìn và Giáp Tuất.

    Ngày 25 tháng 5 năm 2022 nhằm ngày 30 tháng 4 năm Đinh Dậu là một ngày tốt để tiến hành cưới xin trong tháng. Ngày Nhâm Tý rất khắc với các tuổi như Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Tuất và Bính Thìn. Những tuổi này không hợp để làm nghi lễ cưới hỏi vào ngày này, nên chọn những ngày khác tốt hơn để mọi việc được thuận lợi. Các khung giờ hoàng đạo trong ngày Nhâm Tý là giờ Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân và giờ Dậu. Hướng Tây Bắc là hướng Tài Thần, Chính Nam là hướng Hỉ Thần và hướng Hạc Thần là hướng Đông Bắc.

    Ngoài những ngày này ra, nếu chọn ngày tốt cưới hỏi tháng 5 năm 2022 cũng có thể chọn ngày 26/5, 27/5 và 29/5. Ngày 26 tháng 5 nhằm ngày 1 tháng 5 âm lịch là ngày Quý Sửu. Hoặc có thể chọn ngày Giáp Dần 27 tháng 5 nhằm mùng 2 tháng 5 âm lịch. Ngoài ra, cũng có thể chọn ngày 4 tháng 5 âm lịch ngày Bính Thần, ngày 29 tháng 5 năm 2022.

    Việc chọn ngày cưới hỏi rất quan trọng vì đây là ngày hạnh phúc nhất của đời người. Nếu chọn tháng 5 năm 2022 để làm đám cưới, đám hỏi thì không nên bỏ qua các ngày hoàng đạo, thích hợp cho việc tổ chức đám cưới. Chúc các cặp đôi chọn được ngày hạnh phúc để tiến hành hôn lễ vào tháng này.

    Bài viết : Xem ngày tốt cưới hỏi tháng 5 năm 2022

    Nguồn chúng tôi

    Xem ngày tốt cưới hỏi, kết hôn trong tháng 5 năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Tổ Chức Đám Cưới Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Cách Chọn Thời Điểm Câu Cá Trong Ngày Và Theo Mùa (Sưu Tầm)
  • Kinh Nghiệm Câu Cá Giúp Bạn Sát Cá Liên Tục
  • Mẹo Chọn Thời Gian Câu Cá Theo Mùa Chuẩn Xác Bất Ngờ
  • Mùng 3 Tết 2022 Là Ngày Gì, Tốt Hay Xấu, Có Nên Đi Xa Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100