Đặt Tên Con Theo Tứ Trụ Để Có Vận Mệnh Tốt

--- Bài mới hơn ---

  • Xem Tướng Lông Mày Đoán Tính Cách Của Đàn Ông Và Phụ Nữ
  • Xem Chỉ Tay Đường Công Danh
  • Bói Tuổi Thọ Qua Ngày Tháng Năm Sinh Chi Tiết Và Chính Xác Nhất
  • Tiết Lộ Công Danh, Sự Nghiệp Và Tiền Tài Qua Đường Chỉ Tay
  • Xem Bói Độ Dài Ngắn Các Ngón Tay Để Biết Tính Cách
  • Cách đặt tên cho bé sinh năm 2022 theo tứ trụ để con có vận mệnh tốt

    Khi chọn năm sinh và đặt tên cho con theo phong thuỷ dựa trên bảng tính tứ trụ thì có 2 trụ chính & căn bản nhất, đó là trụ KIM và trụ HOẢ, Trong ngũ hành thì trụ Kim sẽ tạo bên bản chất, tố chất và tính cách của một cá nhân. Trụ Hoả sẽ hình thành nên tính cách, tâm hồn và cảm xúc của con người.

    Bằng cách nghiên cứu trụ Hoả, bạn có thể được chỉ ra rất nhiều yếu tố giúp hoá giải những điều xấu trong phong thuỷ con cái về sau. Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

    Tính Tổng cách:

    Theo Tổng cách, bạn tính theo các trường hợp sau:

    Tổng toàn bộ số nét của: họ + đệm họ + đệm tên + tên.

    Nếu không có đệm họ sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + đệm tên + tên.

    Nếu không có đệm sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + tên.

    Ví dụ 1: Trần Kim: 16 nét 8 nét, Tổng cách = 16 + 8 = 24;

    Ví dụ 2: Trần Vinh Ba ( Tên này không có đệm họ) 16 nét 14 nét 9 nét;

    Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39

    Tính Ngoại cách:

    Ví dụ 1: Trần Vinh Ba: 16 nét 14 nét 9 nét, Ngoại cách = 1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại cách)

    Ví dụ 2: Trần Kim: 16 nét 8 nét, Ngoại Cách = 1 + 1 = 2 (Lấy số đầu của tổng nét họ (ở đây là 1) cộng với 1).

    Ví dụ 3: Tên có 4 chữ, Ngô Lưu Xuân Ngân ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 ), Ngoại Cách = 7 + 14 = 21

    Tính Thiên cách: Khi tính Thiên cách, bao giờ cũng cộng thêm 1 vào số nét của họ (Áp dụng đối với trường hợp (2) và (3))

    Ví dụ 1: Trần Vinh Ba: 16 nét 14 nét 9 nét, Thiên cách = 1+ 16 = 17

    Ví dụ 2: Trần Kim: 16 nét 8 nét, Thiên cách = 1+ 16 = 17

    Tính Nhân cách:

    Ví dụ 1: Trần Vinh Ba: 16 nét 14 nét 9 nét, Nhân cách = 16 + 14 = 30

    Ví dụ 2: Trần Kim: 16 nét 8 nét, Nhân cách = 16+ 8 = 24. Ngô Lưu Xuân Ngân: Nhân cách = 15 + 9 = 24

    Cách tính Địa cách:

    Ví dụ 1: Trần Vinh Ba: 16 nét 14 nét 9 nétĐịa cách = 14 + 9 = 23

    Ví dụ 2: Trần Kim : 16 nét 8 nét, Địa cách = 8 + 1 = 9 (Trường hợp này phải cộng thêm 1)

    Ví dụ 3: Ngô Lưu Xuân Ngân: Địa cách = 9 + 24 = 33 Tóm lại, trong cách tính Thể cách, bạn cần nhớ cụ thể với từng trường hợp sau:

    a/ Trường hợp tên 2 chữ: Trần Kim ( họ Trần 16 nét, tên Kim 8 nét)

    Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên + 1 = 8 + 1= 9

    Muốn tìm Ngoại cách, lấy số nét của số 1 đầu + số 1 cuối =2

    Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên = 16 + 8 = 24

    Muốn tìm Thiên cách, phải lấy số nét của họ + 1= 16 + 1 = 17.

    Muốn tìm Tổng cách, lấy số nét của họ+ số nét của tên= 16+ 8= 24.

    b/ Trường hợp tên 3 chữ: Trần Vinh Ba ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

    Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên đệm + số nét của tên = 14 + 9 = 23

    Muốn tìm Ngoại cách, cộng số 1 ( 1 thêm trước họ + số nét của tên): 1+ 9= 10

    Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên đêm = 16 + 14 = 30

    Muốn tìm Thiên cách, lấy số nét của họ + thêm 1- 16 + 1 = 17

    Muốn tìm Tổng cách, cộng số nét của họ + số nét tên đệm + số nét của tên = 16 + 14 + 9 = 39

    c/ Trường hợp tên 4 chữ: Ngô Lưu Xuân Ngân ( Ngô = 7 nét, Lưu = 15 nét, Xuân = 9 nét, Ngân = 14 nét)

    Muốn tìm Địa cách, cộng số nét của tên đệm + số nét của tên = 9 + 14 = 23

    Muốn tìm Ngoại cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14 = 21

    Muốn tìm Nhân cách, ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15 + 9= 24

    Muốn tìm Thiên cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ = 7 + 15 = 22

    Sau khi tính được Thế cách, bạn đối chiếu với vận tốt – xấu của 81 số theo ngũ hành để biết được cách đó là tên tốt hay xấu.

    Trong 5 Thế Cách trên, Thiên Địa Nhân là Tam tài. Người ta có thể nhìn vào Tam tài của một cái tên để biết được vận hạn, may rủi của người mang tên đó.

    Nếu Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Riêng Thiên cách và Địa cách là kỵ nhất. Chúng tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy và Hỏa. Tên người nào rơi vào Thiên cách và Địa cách có thể gặp tai nạn, đoản thọ v…v…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Qua Tên Nói Lên Vận Mệnh Tương Lai Chính Xác
  • Đặt Sai Tên Con Vì Vào Nhầm Web: Hết Sức Nguy Hại
  • Coi Bói Tính Cách Qua Tên
  • Xem Bói Tên Đoán Tính Cách Qua Tên Của Bạn
  • Xem Bói Tình Duyên, Tình Yêu Dựa Theo Tên Và Ngày Tháng Năm Sinh
  • Dự Đoán Hôn Nhân Theo Tứ Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Bát Tự Hôn Nhân Hòa Hợp, Vợ Chồng Hạnh Phúc
  • Cách Tính Tuổi Kim Lâu Cho Nam Và Nữ Chính Xác Nhất
  • Ất Hợi Nữ 1995 Cưới Năm 2022 Có Được Không?
  • Tuổi Kỷ Tỵ 1989 Chọn Tuổi Vợ Năm Nào
  • Sinh Năm 1989 Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp
  • A. Mệnh nam sinh 13 giờ 30 ngày 21-10-1984 dương = 27-9 âm

    – Giáp can tháng hợp Kỷ can giờ hóa Thổ = Tỷ + Can ngày rất vượng khắc rất mạnh Chính Tài là sao vợ lại ở chi ngày-cung vợ.

    Đây là dữ liệu rất xấu về hôn nhân! Vì vậy vận Ấn Đinh Sửu 26-36 tuổi, năm 2012 kết hôn thì năm 2013 đã xảy ra bát hòa.

    Các năm 2022 đến 2022 bất hòa gia tăng nên vợ chồng ly thân, đến cuối năm 2022 thì ly hôn vì Kỷ Hợi = Kiếp khắc Tài lại thêm dữ liệu xấu về hôn nhân.

    – Năm 2022 quen bạn gái mới nhưng cuộc tình này không sâu sắc vì năm Mậu Tuất và năm Kỷ Hợi đều xấu. Năm 2022 Canh Tý = Thực sinh Tài-sao của vợ, Tý là Đào hoa nên có thể kết hôn.

    Nếu không thì bản mệnh có thể cưới vợ năm 2022 vì Nhâm Dần cũng là dữ liệu thuận cho kết hôn, tuy khả năng này không lớn.

    – Đại vận Tỷ Mậu Dần 36-46 tuổi vợ chồng không hòa hợp vì Mậu Tỷ làm dữ liệu xấu về hôn nhân ở trụ ngày càng mạnh hơn do chi ngày bị khắc thêm mạnh.

    Năm xấu nhiều là 2026 và 2028 vợ chồng có thể ly thân! Đại vận Kiếp Kỷ Mão 46-56 tuổi vợ chồng tiếp tục bất hòa nhưng không đến mức xảy ra ly thân hay ly hôn.

    Vợ của bản mệnh là người rất thành đạt về SN: có học vị và có chức quyền hoặc có thu nhập khá ở đại vận Mậu Dần 36-46 tuổi.

    – Sức khỏe của vợ bình thường vì Tý/Quý= Chính Tài là sao của vợ vượng ở chi năm, dù nó suy ở chi ngày.

    Sát là sao con trai vượng ở can năm lại có kết nối với các vận nên con trai sau này học khá giỏi, SN rất thành đạt ở thời gian từ năm 2060 về sau khi bố ở đại vận Tài-Tài Sát-Quan.

    B. Mệnh nữ sinh 20 giờ 30 phút ngày 25-4-1995 dương = 26-3 âm

    – Bản mệnh đã tốt nghiệp ĐH và đang làm kế toán cho Công ty Xuất nhập khẩu vì vận 13-23 tuổi có Ngọ hợp Tuất chi ngày hóa Hỏa nên Hợi chi trụ năm không là Kiêp sát và trụ năm là dữ liệu thuận cho học tập SN.

    Nhưng đại vận 23-33 tuổi công việc làm sẽ gặp khó khăn! Từ 33 tuổi về sau công việc làm thuận lợi, nhưng chỉ làm chuyên môn kỹ thuật, thu nhập ổn định ở mức trung bình, không phát quan phát tài.

    – Đại ận Quan Quý Mùi 23-33 tuổi, năm 2022 Canh Tý có thể cưới chồng vì Canh Tý = Tài sinh Quan = sao chồng và Tý là Đào hoa nên là dữ liệu thuận cho kết hôn.

    Nếu không cưới năm này thì năm 2028 Mậu Thân mới lấy chồng vì Thân là Mã tạo được dữ liệu thuận cho kết hôn.

    – Chồng khi cưới là người thành đạt về SN: có học vị, có công việc làm chuyên môn kỹ thuận với thu nhập ổn định ở mức trung bình, không thể phát quan phát tài, lúc cưới như vậy và sau này cũng thế.

    – Vợ chồng có bất hòa ở vận 23-33 tuổi vì Quan-sao chồng bị khắc mạnh và có 2 Tuất là Cô Quả tham gia cấu trúc này.

    Bất hòa không đến mức ly thân hay ly hôn, Từ 33 tuổi về sau vợ chồng hòa thuận.

    – Sức khỏe của chồng tốt vì Sát là sao chồng vượng lại có Tài là nguồn sinh cho sao chồng luôn vượng ở trụ tháng.

    – Thực là sao con gái vượng ở can giờ nên con gái học khá giỏi, từ khoảng 2048 về sau SN của con gái thành đạt.

    Sát cũng là sao con gái ẩn ở Hợi chi năm là Kiếp sát nên có thể có con gái học tập và SN bình thường,

    C. Nhận xét về hôn nhân giữa 2 lá số tứ trụ

    – Mệnh nam có SN thành công hơn mệnh nữ nhưng về hôn nhân thì mệnh nữ êm thuận hơn mệnh nam.

    – Sau này con trai của mệnh nam sẽ thành đạt về SN còn mệnh nữ thì con gái sẽ thành công về SN.

    – Các thông tin chính yếu của 2 mệnh này không trùng giống nhau: SN, tình trạng hôn nhân, con cái của người này không giống với SN, tình trạng hôn nhân và con cái của vợ/chồng của người kia.

    Vì vậy 2 mệnh này khó/ không nên trở thành vợ chồng của nhau. Hơn nữa hiện nay 2 người không thật sự yêu nhau sâu sắc.

    – Hai người không lấy nhau mà lấy người khác thì các thông tin cơ bản về hôn nhan như nêu ở trên là không thay đổi đáng kể,

    Hà-nội ngày 6-5-2020

    phongthuybinh

    Quý vị và các bạn cần mua sách hoặc xem Lá số Tứ Trụ (có thu phí) xin mời liên hệ:

    -Thầy Phong Thủy Bình qua SĐT: 0368 146 102 hoặc Gmail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nam Sinh Năm Giáp Tuất 1994 Lấy Vợ Tuổi Nào Hợp?
  • Cô Dâu Kỷ Mão 1999 Và Những Điều Cần Lưu Ý Năm 2022
  • Những Bí Mật Về Tình Duyên Của Nữ Sinh Năm 1999
  • Tuổi Kim Lâu Là Gì Và Cách Tính, Hóa Giải Tuổi Kim Lâu Hiệu Nghiệm 100%q
  • Tuổi Kim Lâu Có Thực Sự Đáng Sợ Như Điều Các Cặp Đôi Lo Lắng?
  • Đặt Tên Con Theo Tứ Trụ Để Cải Tạo Vận Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ 2022 Con Trai, Con Gái Năm Kỷ Hợi
  • Chùa Chiền Việt : Chùa Quán Thánh Thờ Ai? Ngôi Chùa Cổ Tại Hà Nội
  • Cách Thờ Quan Thánh Đế Quân Vào Ngày Vía Tại Chùa Ông Để Được Độ Mạng!
  • Văn Khấn Lễ Quán Thế Âm Bồ Tát
  • Văn Khấn Lễ Đức Quan Thế Âm Bồ Tát (Phật Bà Quan Âm) Ở Chùa
  • Đặt tên rất quan trọng với mỗi con người. Vì cái tên không chỉ làm cho chúng ta tự hào mỗi khi tên mình được xướng lên, mà còn làm thay đổi cả cuộc đồi sau này. Vì thế mecuti mang đến cho các bài viết này với mong muốn các bạn sẽ chọn được một cái tên thật đẹp cho những thiên thần của mình.

    Việc đặt tên cho con cái có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cái tên có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Cái tên của mỗi người chính là biểu tượng phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên cũng dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong học tập, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Vì lẽ đó, cái tên tạo thành một trường năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mệnh mỗi con người.

    Theo các thầy tướng số của Trung Hoa, tên người là “Tính Danh Tướng”.

    PHÉP ĐẶT TÊN CHO CON:

    a/ Phải tránh các tên HÚY KỴ:

    – Tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân…

    Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này… điều này ai cũng hiểu.

    Và còn những lý do khác về mặt lý số:

    Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tên nặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên thánh, tên Vua, tên các bậc vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng… Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.

    – Tránh các tên húy kỵ của dòng họ.

    – Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời.

    – Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng.

    – Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên , nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.

    b/ PHẢI DỰA VÀO NĂM THÁNG NGÀY GIỜ SINH, LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ, sau đó đặt tên, mà cái tên đó phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

    c/ Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên… của mình nằm ở bộ mấy nét.

    ( Tôi đã tổng hợp được chừng hàng ngàn tên, chữ Hán Việt, phiên âm tiếng Việt, xếp theo vần ABC để dễ tra cứu).

    Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ).

    Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ.

    Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Ngũ Cách:

    Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tứ trụ của mình.

    VỀ NGŨ HÀNH CỦA CHỮ

    Chữ Hán có rất nhiều bộ thủ: bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ

    Khẩu.v…v…mà ngũ hành thì chỉ có 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

    nên căn cứ vào bộ thủ để tìm hành của chữ là không đúng. Chả lẽ bộ thủ

    là bộ Khẩu thì ngũ hành của chữ là hành mồm à?

    Bộ thủ là bộ Sước thì ngũ hành của chữ là hành Sước à? v…v…

    Người Trung Quốc tính ngũ hành theo cách phát âm:

    Âm môi thuộc Thủy

    Âm lợi thuộc mộc

    Âm lưỡi thuộc Hỏa

    Âm cổ họng thuộc Thổ

    Âm răng thuộc Kim.

    Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ( đã nói bên trên )

    SAU ĐÓ MỚI TÍNH TOÁN:

    a/ Tống cách

    b/ Ngoại cách

    c/ Thiên cách

    d/ Nhân cách

    e/ Địa cách

    TRA TÍNH CHẤT TỐT XẤU THEO CÁC NÉT MÀ MÌNH ĐÃ TÍNH TOÁN

    CÁC THẾ CÁCH

    Có tất cả 5 thế cách:

    1/ Tổng cách:

    a/ Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

    b/ Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

    c/ Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN.

    ( Chú ý:

    Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1;

    Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

    Thí dụ 1:

    TRẦN VINH BA ( Tên này không có đệm họ)

    16 nét 14 nét 9 nét

    Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

    Thí dụ 2:

    TRẦN KIM

    16 nét 8 nét

    Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

    2/ Ngoại Cách

    Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách ( Áp dụng đối với trường hợp a b,c)

    Thí dụ:

    Công thức tìm Ngoại Cách:

    Lấy sô 1+ số nét của TÊN.

    – TRẦN VINH BA

    1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại Cách)

    – TRẦN KIM

    1 + 8 = 9 ( 9 là Ngoại Cách)

    Thí dụ 3: tên có 4 chữ

    -TRẦN KIM

    1+ 16 = 17 là Thiên Cách

    4/ Nhân Cách

    TRẦN VINH BA

    16 + 14 = 30 là Nhân Cách

    TRẦN KIM

    16+ 8 = 24 là Nhân Cách

    NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

    15+ 9 = 24 là Nhân Cách

    – 9 + 24 = 33 là Địa CáchTrong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài.

    Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó.

    Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này.

    Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau.

    Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa,

    Có thể tai nạn, đoản thọ v…v…

    Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ:

    Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1.

    Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2).

    Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).

    6/ NGŨ HÀNH CỦA CÁC SỐ:

    a/ Số 1,2:

    Ngũ hành thuộc Mộc.

    b/ Số 3,4:

    Ngũ hành thuộc Hỏa:

    c/ Số 5,6:

    Ngũ hành thuộc Thổ

    d/ Số 7,8:

    Ngũ hành thuộc Kim

    e/ Số 9,10:

    Ngũ hành thuộc Thủy.

    3,13,23,33,43 thuộc Hỏa

    4,14,24,34,44 thuộc Hỏa

    ……..

    Các số còn lại cứ theo đó mà suy ra.

    NẾU:

    Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.

    Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

    Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách: Tốt.

    Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

    Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách: Tốt.

    Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu.

    Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.

    Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu.

    Có tất cả 125 thế cách của TAM TÀI.

    TỐT XẤU CỦA 81 SỐ TRONG TÍNH DANH TƯỚNG.

    Số 26: trong xấu có tốt

    Số 27: trong xấu có tốt

    Số 28: xấu

    Số 29: tốt

    Số 30: trong tốt có xấu

    Số 31; tốt

    Số 32: tốt

    Số 33: tốt

    Số 34: xấu

    Số 35: tốt

    Số 36: xấu

    Số 37: tốt

    Số 38: trong xấu có tốt

    Số 39: tốt

    Số 40: trong tốt có xấu

    Số 41: tốt

    Số 42: trong tốt có xấu

    Số 43: trong tốt có xấu

    Số 44: Xấu

    Số 45: tốt

    Số 46: xấu

    Số 47: tốt

    Số 48: tốt

    Số 49: xấu

    Số 50: trong tốt có xấu

    Số 51: trong tốt có xấu

    Số 52: tốt

    Số 53: trong tốt có xấu

    Số 54: xấu

    Số 55: trong tốt có xấu

    Số 56: xấu

    Số 57: trong xấu có tốt

    Số 58: trong xấu có tốt

    Số 59: xấu

    Số 60: xấu

    Số 61: trong tốt có xấu

    Số 62: xấu

    Số 63: tốt

    Số 64: xấu

    Số 65: tốt

    Số 66: xấu

    Số 67: tốt

    Số 68: tốt

    Số 69: xấu

    Số 70: xấu

    Số 71: trong xấu có tốt

    Số 72: xấu

    Số 73: tốt

    Số 74: xấu

    Số 75: trong tốt có xấu

    Số 76: xấu

    Số 77: trong tốt có xấu

    Số 78: trong tót có xấu

    Số 79: xấu

    Số 80: trong tốt có xấu

    Số 81: tốt.

    NHẮC LẠI CÁCH TÌM NGŨ CÁCH TRONG CÁC THÍ DỤ TRÊN

    a/ Trường hợp tên 2 chữ:

    TRẦN KIM.( Trần 16 nét, Kim 8 nét)

    Muốn tìm Thiên cách phải lấy số nét của Họ+ 1= 16+1= 17.

    Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+8=24.

    Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên+ 1= 8+1= 9.

    Muốn tìm Tống cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+ 8= 24.

    Muốn tìm Ngoại cách lấy số nét của số 1 đầu+ số 1 cuối=2

    ( hai số 1 này do tên có 2 chữ nên ta thêm vào – như đã nói ở trên).

    b/ Trường hợp tên 3 chữ:

    TRẦN VINH BA ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

    Muốn tìm Thiên cách lấy số nét của Họ+ thêm 1- 16+1=17.

    Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên đêm= 16+14= 30.

    Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 14+9= 23.

    Muốn tìm Tổng cách cộng số nét của Họ+ số nét Tên đệm+ số nét của Tên= 16+14+9=39.

    Muốn tìm Ngoại cách cộng số 1 ( 1 thêm trước Họ+ số nét của Tên): 1+ 9= 10.

    Sau đó đối chiếu với sự tốt xấu của 81 số thì biết được các cách tốt hay xấu.

    Có một số người đặt tên theo mênh, lấy mệnh của trẻ mới sinh, so sánh với mệnh của bố mẹ, chọn tên sao cho mệnh của bố mẹ và con hợp là được.

    Thiết nghĩ, nếu chọn tên theo cách này thì quá đơn giản.

    Tên không giúp ích gì được cho đương số. Không bổ cứu được những khiếm khuyết của tứ trụ đương số, vì vậy không có tác dụng gì- có chăng chỉ có tác dụng về mặt tâm lý, là ta cũng đã đặt tên theo sách !

    CÁCH ĐẶT TÊN

    Dựa vào năm tháng ngày giờ sinh, lập lá số tứ trụ.

    Tìm thân vượng hay nhược

    Tính toán độ vượng của ngũ hành.

    Tìm dung thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó).

    Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân ( nên nhớ là tên của danh nhân cũng không nên dùng- thí dụ: Nguyễn Du. Nguyễn Trái, Nguyễn Bỉnh Khiêm…)

    Liệt kê các tên húy của dòng họ.

    Nghiên cứu và tra các chữ , các ý nghĩa của chữ, xem chữ đó nằm trong bộ bao nhiêu nét, mang hành gì…

    Tiến hành đặt tên, rồi tính các cách của tên đó.

    Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

    Chú ý Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, như đã trình bày ở trên.

    Tôi đã trình bày hết các cơ sở lý luận của việc đặt tên theo tứ trụ.

    Ta có thể rút ra:

    Không nên đặt tên trước khi chưa biết tứ trụ, mặc dù tên có hay, có đẹp đến đâu, cũng khồng giúp ích cho đương số.

    Nếu gặp vận hạn lớn ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh mệnh, ta có thể đổi tên, sẽ đổi được vận mệnh.

    Ngẫm ra, điều này cũng đúng với các vị tiền bối hoạt động cách mạng: nếu không thay đổi tên thì có thể bị bắt, bị tù đày, xử tử…mà đổi tên rồi có thể thành đạt làm đến trụ cột của quốc gia.

    Tôi chỉ có thể tham gia trên diễn đàn về phần lý luận.

    Về việc xem cụ thể cho từng người thì không có đủ thời gian và sức khỏe.

    Tôi chỉ nhận đặt tên cho các cháu bé sắp sinh và các cháu dưới 2 tuổi qua Email. Tại sao lại vậy ? tại vì đúng ngày sinh tháng đẻ thì đặt tên mới có kết quả ; còn các bạn thanh niên cũng không nên xem làm gì, bởi vì thường sai tứ trụ; có biết tên mình xấu thì cũng chả đổi tên được ; vì luật pháp nước ta quy định rất khó cho việc thay đổi tên họ.

    Các bộ tên sưu tầm được là dựa vào một số sách, dựa vào tự điển.

    Bởi vậy mà còn nhiều sai sót. Rất mong các bạn lượng thứ.

    Tôi xin đặt dấu chấm hết ở đây và xin ý kiến của các bạn, những người quan tâm đến ” Tính Danh Tướng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Tên Theo Thần Số Học: Luận Giải Quẻ Sô 2
  • Xem Bói Họ Tên, Dự Đoán Vận Mệnh, Số Phận Qua Tên
  • Coi Bói Theo Tên Bí Mật Về Cuộc Đời Bạn Về Sau
  • Cách Tính Nét Của Một Chữ Cái Và Lưu Ý
  • Cách Xem Bói Tình Duyên Phù Hợp Nhất Dành Cho Bạn
  • Xem Bát Tự Tứ Trụ, Lá Số Tứ Trụ, Tử Vi Tứ Trụ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bói Tình Yêu Theo Ngày Sinh
  • Lập Lá Số Tử Vi Chuẩn Nhất
  • Cách Xem Lá Số Tử Vi Có Đúng Không 2022
  • Kinh Nghiệm Tử Vi: Giải Đoán Cung Tử Tức
  • Xem Tử Vi Vợ Chồng Con Cái
  • Nói đến việc thì thầy phong thủy sẽ xem giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của người đó. Trong tứ trụ này người ta sẽ nhìn thấy được âm dương, vượng suy trong Thiên Can và Địa Chi của mỗi người. Sự vận hành của vũ trụ (Lưu niên Đại vận) cùng các Can Chi trong bát tự tứ trụ sẽ hình thành nên phúc họa của mỗi người. Do đó, các bạn có thể dễ dàng xem Bát tự Tứ trụxem bát tự hôn nhân của bản thân để biết về vận mệnh hôn nhân của mình.

    2. Các thành phần của lá số tứ trụ

    Khi Theo phong thủy, lá số tứ trụ bao gồm 4 số là năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh. Ví dụ như bạn muốn xem Bát tự Tứ trụ, các thầy phong thủy cần phải nắm được các lá số Tứ trụ của mỗi người. đặt tên con gái theo mệnh thủy thì bạn cần cung cấp năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh của bé và bạn.

    Mỗi con số này đại diện cho một trụ. Mỗi trụ ứng với một 1 Thiên Can và 1 Địa Chi. Với 4 trụ sẽ tương ứng với 4 Thiên can và 4 Địa chi. Do đó, tứ trụ trong phong thủy còn có cách gọi khác là Bát tự.

    Tứ trụ sẽ được thể hiện qua Thiên can và Địa chi. Thiên can hay còn gọi tắt là Can. Thiên can là chủ về Lộc, là Thiên Nguyên. Địa chi còn có tên gọi khác là Chi. Địa chi chủ về thân, là Địa nguyên. Trong khi đó, con người là vật đại diện cho Nhân nguyên và là thứ trung hòa của ngũ hành âm dương.

    Ngoài Thiên Can, Địa Chi, tứ trụ còn có Dụng Thần. Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng khi xem Bát tự Tứ trụ. Vậy Dụng Thần là gì? Và vì sao lại nói Dụng Thần lại quan trọng trong bát tự, tứ trụ. Các bạn hãy theo dõi phần tiếp theo

    4. Dụng thần trong bói bát tự, tứ trụ

    Do đó, Dụng Thần có vai trò cực kỳ quan trọng trong bát tự tứ trụ. Mỗi người có số may mắn hay hung hiểm đều dựa vào Dụng Thần. Nếu người có Dụng thần mạnh thì thường có cuộc sống sung túc. Ngược lại, người có Dụng Thần yếu hoặc không có Dụng Thần thì cuộc sống thường vất vả, gian nan.

    5. Hướng dẫn cách lấy lá số bát tự tứ trụ chính xác

    5.1 Các yếu tố bắt buộc để có lá số tứ trụ

    Để xác định được lá số Tứ trụ của một người, bạn cần phải đưa chính xác giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của mình. Những yếu tố này bắt buộc thuộc âm lịch cũng như phải nhớ chính xác, đúng giờ, đúng ngày tháng năm sinh âm lịch để xem Bát tự Tứ trụ chính xác.

    5.2 Cách lập lá số tứ trụ nhanh chóng, chính xác

    Sau khi đã có được giờ ngày tháng năm sinh của mình, các bạn có thể lập lá số tứ trụ của mình qua các bước sau:

    • Bước 1: Bạn vào link chúng tôi để điền các thông tin như Năm sinh, Tháng sinh, Ngày sinh, Giờ sinh, Phút sinh, Họ và tên, Số điện thoại,..
    • Bước 3: Download hình ảnh lá số Tứ trụ của mình về điện thoại hoặc máy tính của bạn.

    6. Giải lá số tứ trụ ở phong thủy Tam Nguyên, bạn nhận được gì?

    • Tính cách: Thông qua lá số, bạn sẽ biết được ưa và khuyết điểm của mình. Từ đó, bạn sẽ dễ dàng dung hòa cũng như cải thiện tính cách của mình.
    • Nghề nghiệp: Lá số Tứ trụ còn giúp bạn hiểu được mình hợp với nghề nào nhất hay chọn nghề nào hay chọn logo phong thủy để dễ chạm đến con đường “công thành danh toại”.
    • Con đường học hành, thi cử: Bạn có thể xem được con mình hợp với việc học nào. Từ đó, bạn có thể dễ dàng định hướng đúng ngành nghề cho con cái trong tương lai.
    • Mệnh chủ – Lục thân: Lá số sẽ giúp bạn hiểu được tình trạng mối quan hệ của mình với các thành viên trong gia đình như ông bà, bố mẹ, họ hàng, anh chị em,…
    • Mệnh chủ – Con cái: Bạn sẽ biết được vận mệnh con cái cũng mình sau này ra sao như số lượng, tính cách hay con đường học hành, sự nghiệp của con cái,… cũng như cách đặt tên con hợp mệnh bố mẹ
    • Tình duyên và hôn nhân: Bạn sẽ biết rõ hơn về con đường tình yêu và hôn nhân của bạn như thời gian bạn lập gia đình hoặc tính cách người ấy của bạn,…
    • Mệnh chủ – Đồng nghiệp: Lá số sẽ giúp bạn hiểu rõ mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp hoặc tính cách và bạn có nên trao sự tin tưởng cho họ không,…
    • Công danh tài lộc: Bạn sẽ biết con đường tiền tài của bạn sau này ra sao, có làm chủ hay nên làm thuê, là người có phú quý hay là người có phú không có quý,…
    • Sức khỏe: Qua lá số, bạn sẽ hiểu được vấn đề sức khỏe của bạn hiện tại và tương lai. Nếu bạn là nữ thì có thể biết được mình dễ sinh hay sinh khó,…
    • Khả năng xuất ngoại: Lá số sẽ cho bạn biết bạn có khả năng xuất ngoại hay định cư nước ngoài hay không,…

    6.2 Đọc lá số tứ trụ chi tiết về các đại vận trong năm và những điều cần tránh

    Ngoài các mệnh cục, xem Bát tự Tứ trụ còn giúp cho bạn biết các vận hạn trong năm. Một số vận hạn có thể biết qua lá số:

    • Vận hạn Học hành thi cử: Nếu bạn là người còn đi học, bạn sẽ biết được thời điểm thi là đỗ thích hợp của mình cũng như thời điểm nào cần tránh thi cử
    • Vận hạn Tình duyên, hôn nhân: Bạn sẽ biết thời điểm người ấy đến cũng như thời gian lấy chồng hoặc cuộc sống hôn nhân sau này ra sao.
    • Vận hạn Công danh, tài lộc: Qua lá số tứ trụ, bạn sẽ biết được thời điểm nào vận phát tài tới, nên đặt tên công ty theo phong thủy ngũ hành để kích hoạt tài lộc hoặc lúc nào bạn nên đi chậm hay lúc nào nên lập nghiệp
    • Vận hạn Sức khỏe: Bạn sẽ biết được thời điểm nào dễ gặp vấn đề bệnh tật hoặc cách cải vận mệnh, né tránh các vận xui rủi.

    6.3 Đọc lá số tứ trụ về họ tên của mệnh chủ

    • Bạn sẽ xét được cân bằng Âm Dương của Họ và tên có phù hợp hay bù đắp được Bát tự của mệnh chủ
    • Bạn sẽ xét được cân bằng Ngũ Hành của họ và tên bạn có bồi trợ hay cân bằng với Bát tự hay không

    Sau khi tổng hợp 3 phần trên, nhà phong thủy sẽ giúp bạn rút ra được tổng kết về tử vi bản mệnh của bạn. Từ đó, họ sẽ đưa ra cho bạn cách cải vận mệnh chủ.

    6.4 Xem bát tự cải vận cho mệnh chủ

    • Màu sắc: Đây là cách mà bạn có thể cải vận mệnh trong cuộc sống. Ví dụ như sau khi biết được bạn hợp màu đỏ, vàng thì bạn nên mang các vật dụng mang các màu sắc này trong cuộc sống như áo quần, giày dép, phụ kiện,…
    • Phương vị: Tuy phương pháp này không thể giúp bạn thay đổi vận mệnh quá nhiều nhưng nó sẽ giúp cải thiện sức khỏe cũng như sự nghiệp, tình yêu, công danh của bạn hơn.

    Tuy nhiên đây chỉ là những cách cải mệnh dựa vào Hỉ Kị thông thường của một mệnh cục. Nếu gặp phải trường hợp năm hạn khi Lưu niên Đại vận làm thay đổi Hỉ Kị của mệnh chủ thì sẽ có cách giải quyết khác.

    7. Hướng dẫn xem bát tự cải vận ở công ty phong thủy Tam Nguyên

    Khi xem bát tự đoán vận mệnh ở công ty phong thủy Tam Nguyên, bạn sẽ được đội ngũ tư vấn hướng dẫn cung cấp các thông tin sau:

    Sau khoảng 5-7 ngày khi thầy Tam Nguyên phân tích, bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    • Khi xem tử vi tứ trụ đoán vận mệnh, bạn cần tránh xem vận mệnh của người khác nếu chưa được cho phép. Bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng đến âm đức của bạn rất nhiều
    • Khi đoán vận mệnh qua bát tự, vấn đề về tuổi thọ sẽ không được tiết lộ. Đây là yếu tố “thiên cơ bất khả lộ” cũng như bị ảnh hưởng bị công đức, nhân quả của mỗi người.
    • Những người có giờ ngày tháng năm sinh không chính xác hoặc bị nhầm lẫn hay do bố mẹ cố tình chọn giờ ngày tháng năm sinh ra thì thường dẫn đến việc luận đoán vận mệnh không chính xác
    • Đôi khi vận mệnh thực tế sẽ xảy ra sai khác với luận đoán do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như thời gian của Tứ trụ, Lưu niên Đại vận, Tiết khí,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xem Bát Tự Tử Vi Miễn Phí
  • Xem Tử Vi Tuổi Tân Hợi Năm 2022: Nữ Mạng 1971 Trong Năm Kỷ Hợi
  • Tử Vi Tuổi Tân Hợi Năm 2022 Nữ Mạng 1971 Hung Cát Ra Sao?
  • Bàn Tay Chữ Nhất Tốt Hay Xấu?
  • Xem Tử Vi Ngày 22/5/2018 Thứ Ba Của 12 Con Giáp
  • Xem Bát Tự Tứ Trụ, Giải Lá Số Tứ Trụ Theo Ngày Sinh Đoán Vận Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • 14 Nét Tướng Bàn Tay Phụ Nữ Giàu Có, Có Tướng Phú Quý Cả Đời
  • Giải Mã Đường Chỉ Tay Chữ M Nam, Nữ Biết Tính Cách, Vận Mệnh
  • Xem Tướng Bàn Tay Nữ Biết Ngay Số Phận Sướng Hay Khổ, Giàu Hay Nghèo
  • Chỉ Tay Người Có Số Kinh Doanh, Buôn Bán Giàu Có, Phú Quý
  • Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư – Hé Lộ Vận Mệnh Một Đời Người
  • 1. Xem bát tự tứ trụ là gì?

    Theo kiến thức phong thủy phương Đông, người ta thường gọi năm tháng ngày giờ sinh là bát tự hoặc tứ trụ. Theo quan niệm phong thủy, mỗi người sinh ra đều chịu tác động từ ngũ hành (Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ). Mỗi vị trí khác nhau sẽ chịu lực tác động của các thiên tinh này ở một mức độ, tỷ lệ khác nhau.

    Nói đến việc xem Bát tự Tứ trụ thì thầy phong thủy sẽ xem giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của người đó. Trong tứ trụ này người ta sẽ nhìn thấy được âm dương, vượng suy trong Thiên Can và Địa Chi của mỗi người. Sự vận hành của vũ trụ (Lưu niên Đại vận) cùng các Can Chi trong bát tự tứ trụ sẽ hình thành nên phúc họa của mỗi người. Do đó, các bạn có thể dễ dàng xem bát tự hôn nhân của bản thân để biết về vận mệnh hôn nhân của mình.

    1.1 Lá số bát tự là gì? Xem lá số bát tự như thế nào?

    Bát tự là gì? Lá số bát tự là cách xem vận mệnh một người qua giờ, ngày, tháng, năm sinh của người đó. Trong mỗi lá số bát tự, mỗi người có thể nhìn thấy tính cách, số mệnh tương lai, tình duyên gia đạo,… Bát tự theo tiếng Hán có hiểu nôm na là “tám chữ”. Đây là những chữ cái đại diện cho Can Chi của giờ sinh, Can Chi của ngày sinh, Can Chi của tháng sinh, Can Chi của năm sinh của mỗi người.

    Bát tự tứ trụ là gì?

    1.2 Tứ trụ là gì? Xem tử vi tứ trụ như thế nào?

    Tứ trụ là bốn trụ đại diện 4 cặp Thiên Can – Địa Chi của giờ, ngày, tháng, năm của một người. Qua bốn trụ này, mỗi người có thể nắm bắt được tính cách hiện tại của mình cũng như biết trước cuộc sống, sự nghiệp, hôn nhân của mình trong thời gian sắp đến.

    2. Các thành phần của lá số tứ trụ

    Khi xem Bát tự Tứ trụ, các thầy phong thủy cần phải nắm được các lá số Tứ trụ của mỗi người. Theo phong thủy, lá số tứ trụ bao gồm 4 số là năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh. Ví dụ như bạn muốn đặt tên con gái theo mệnh thủy thì bạn cần cung cấp năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh của bé và bạn.

    Mỗi con số này đại diện cho một trụ. Mỗi trụ ứng với một 1 Thiên Can và 1 Địa Chi. Với 4 trụ sẽ tương ứng với 4 Thiên can và 4 Địa chi. Do đó, tứ trụ trong phong thủy còn có cách gọi khác là Bát tự.

    3. Thiên Can, Địa Chi trong bói tứ trụ

    3.1 Thiên Can là gì?

    Tứ trụ sẽ được thể hiện qua Thiên can và Địa chi. Thiên can là gì? Thiên can còn có thể gọi tắt là Can. Thiên can là chủ về Lộc, là Thiên Nguyên. Thiên Can bao gồm 10 can là Giáp, Bính, Đinh, Ất, Kỷ, Tân, Tỵ, Nhâm, Canh, Quý. Trong Thiên Can được chia thành các Can Dương và Can Âm. Mỗi Can sẽ đại diện cho sự trưởng thành của vạn vật. Nó thể hiện một quá trình sự sống của muôn vật từ hưng thịnh đến khi lụi tàn.

    • Năm can dương gồm: Canh, Bính, Giáp, Mậu, Nhâm
    • Năm can âm gồm: Ất, Tân, Đinh, Quý, Kỷ.

    Thiên can tương hợp

    1. Giáp (Dương mộc), Kỷ (Âm Thổ) hợp hóa Thổ

    2. Ất (Âm mộc), Canh (Dương kim) hợp hóa Kim

    3. Bính (Dương hỏa), Nhâm (Dương thủy) hợp hóa Thủy

    4. Mậu (Dương thổ) Quý (Âm Thủy) hợp hóa Hỏa

    Thiên can tương khắc

    1. Giáp, Ất Mộc khắc Mậu, Kỷ Thổ

    2. Bính, Đinh Hỏa khắc Canh, Tân, Kim

    3. Mậu, Kỷ Thổ khắc Nhâm, Quý Thủy

    4. Canh, Tân Kim khắc Giáp Ất Mộc

    5. Nhâm, Quý Thủy khắc Bính, Đinh Hỏa

    Thiên can tương xung

    1. Giáp tương xung Canh

    2. Ất tương xung Tân

    3. Nhâm tương xung Bính

    4. Quý tương xung Đinh

    Thiên can tương sinh

    1. Dương sinh Âm, Âm sinh Dương chính là ấn: Giáp (Mộc) sinh Bính (Hỏa), Ất (Mộc) sinh Đinh (Hỏa), Bính (Hỏa) sinh Mậu (Thổ), Đinh (Hỏa) sinh Kỷ (Thổ), Mậu (Thổ) sinh Canh (Kim), Kỷ (Thổ) sinh Tân (Kim), Canh (Kim) sinh Nhâm (Thủy), Tân (Kim) sinh Quý (Thủy), Nhâm (Thủy) sinh Giáp (Mộc), Quý (Thủy) sinh Giáp (Mộc), Quý (Thủy) sinh Ất (Mộc).

    2. Dương sinh Dương, Âm sinh Âm là Thiên ấn: Giáp (Mộc) sinh Đinh (Hỏa), Ất (Mộc) sinh Bính (Hỏa), Bính (Hỏa) sinh Kỷ (Thổ), Đinh (Hỏa) sinh Mậu (Thổ), Mậu (Thổ) sinh Tân (Kim), Kỷ (Thổ) sinh Canh (Kim), Canh (Kim) sinh Quý (Thủy), Tân (Kim) sinh Nhâm (Thủy), Nhâm (Thủy) sinh Ất (Mộc), Quý (Thủy) sinh Giáp (Mộc)

    3.2 Địa chi là gì?

    Địa chi là gì? Địa chi còn có tên gọi khác là Chi. Địa chi là chủ về thân, là Địa nguyên. Trong khi đó, con người là vật đại diện cho Nhân nguyên và là thứ trung hòa của ngũ hành âm dương. Địa Chi trong Bát tự tứ trụ bao gồm 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. 12 Địa Chi cũng bao gồm Địa chi dương, Địa chi âm

    • Địa chi dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
    • Địa chi âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

    Phong Thủy Tam Nguyên xin gửi đến bạn danh sách địa chi tương sinh, tương hợp: 

    Địa chi tam hợp

    1. Hợi – Mão – Mùi

    2. Thân – Tý – Thìn

    3. Tỵ – Dậu – Sửu

    4. Dần – Ngọ – Tuất

    Địa chi lục hợp

    1. Dậu – Thìn

    2. Dần – Hợi

    3. Mão – Tuất

    4. Tý – Sửu

    5. Tỵ – Thân

    6. Ngọ – Mùi

    Địa chi lục xung

    1. Tý – Ngọ

    2. Mão – Dậu

    3. Tỵ – Hợi

    4. Sửu – Mùi

    5. Thìn – Tuất

    6. Dần – Thân

    Địa chi tứ hành xung

    1. Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    2. Tý – Ngọ – Mão – Dậu

    3. Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

    4. Bát tự dụng thần là gì? Cách xem dụng thần trong lá số bát tự tứ trụ

    Ngoài Thiên Can, Địa Chi, tứ trụ còn có Dụng Thần. Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng khi xem Bát tự Tứ trụ. Vậy Dụng Thần là gì? Và vì sao lại nói Dụng Thần lại quan trọng trong bát tự, tứ trụ. Các bạn hãy theo dõi phần tiếp theo.

    Dụng thần là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong Bát tự tứ trụ. Hiểu 1 cách đơn giản, Dụng thần là 1 trong những cách để cân bằng cách cục của 1 lá số bát tự tứ trụ. Khi xem Bát tự Tứ trụ, người ta thường rất quan tâm đến Dụng Thần. Dụng Thần được xem như là một lực giúp cân bằng Nguyên Thần. Dụng Thần sẽ giúp Nguyên Thần (Can ngày) của con người được cân bằng. Bởi vì nếu một người có Nguyên Thần quá yếu hoặc quá mạnh cũng sẽ không tốt. Và sự cân bằng chính là một nguyên tắc “bất di bất dịch” trong phong thủy. 

    Do đó, Dụng Thần có vai trò cực kỳ quan trọng trong bát tự tứ trụ. Mỗi người có số may mắn hay hung hiểm đều dựa vào Dụng Thần. Nếu người có Dụng thần mạnh thì thường có cuộc sống sung túc. Ngược lại, người có Dụng Thần yếu hoặc không có Dụng Thần thì cuộc sống thường vất vả, gian nan. Dụng thần có thể là một trong năm ngũ hành phong thủy: Mệnh Kim, Mệnh Mộc, Mệnh Thủy, Mệnh Hỏa, Mệnh Thổ.

    5. Giải mã bát tự mệnh khuyết ngũ hành

    5.1 Bát tự khuyết Hỏa

    Người có bát tự khuyết hỏa là những người sinh vào những tháng có bát tự giá lạnh là Hợi, Tý, Sửu, Dần. Cách hóa giải bát tự khuyết hỏa:

    • Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày đối với người có bát tự khuyết hỏa là từ 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều; 19 giờ đến 21 giờ tối
    • Màu dụng thần nên sử dụng: Đỏ, Vàng, Tím

    5.2 Bát tự khuyết Thủy

    Người có bát tự khuyết hỏa là những người sinh vào những tháng có bát tự nóng như Tỵ, Ngọ, Mùi (từ 5/5 đến 8/8 dương lịch). Cách hóa giải là:

    • Thời gian dụng thần tốt nhất: giờ Thìn (từ 7 giờ đến 9 giờ); giờ Mùi và Thân (từ 3 giờ đến 7 giờ); giờ Hợi, Tý, Sửu (9 giờ tối đến 3 giờ sáng)
    • Màu dụng thần nên sử dụng: Xanh lam, Đen, Xám tro hoặc màu Trắng

    5.3 Bát tự khuyết Kim

    Người có bát tự khuyết hỏa là những người sinh vào những tháng Dần, Mão, Thìn. Cách hóa giải là:

    • Thời gian dụng thần tốt nhất là giờ Thân và Dậu (từ 15 giờ đến 19 giờ); giờ Tuất (từ 19 giờ đến 21 giờ); giờ Sửu (từ 1 giờ đến 3 giờ sáng)
    • Màu dụng thần nên sử dụng: Trắng, Xám, Đen, Bạch

    5.4 Bát tự khuyết Thổ

    Người có bát tự khuyết hỏa là những người sinh vào những tháng cuối 4 mùa. Cách hóa giải mệnh khuyết này là:

    • Thời gian dụng thần tốt nhất là giờ Tuất (từ 19 giờ đến 21 giờ)
    • Màu dụng thần nên sử dụng: Đỏ, Vàng

    5.5 Bát tự khuyết Mộc

    Người có bát tự khuyết hỏa là những người sinh vào những tháng Thân, Dậu (từ 8/8 đến ngày 7/11 dương lịch). Cách hóa giải là:

    • Thời gian dụng thần tốt nhất trong ngày đối với người có bát tự khuyết hỏa là giờ Thìn (từ 7 giờ đến 9 giờ); giờ Mùi (từ 13 giờ đến 15 giờ); giờ Hợi (21 giờ đến 23 giờ)
    • Màu dụng thần nên sử dụng: Xanh lá

    6. Cách cải vận lá số bát tự vượng ngũ hành

    6.1 Cải vận bát tự vượng Kim

    Theo Hỷ Dụng thần, người có bát tự vượng Kim phải dùng Dụng thần Hỏa và Hỷ thần Thủy. Bạn có thể tham khảo cách cải vận ngay sau đây:

     

    Bát tự vượng Kim cải vận theo Dụng thần Hỏa

    Bát tự vượng Kim cải vận theo Hỷ thần Thủy

    Màu sắc

    Đỏ, hồng, tím, cam

    Xanh dương, đen

    Phương hướng

    Hướng Nam

    Hướng Bắc

    Vật phẩm phong thủy

    1. Cây phong thủy: Phú Quý, Cẩm Nhung đỏ, Sen đá, Cẩm Nhung hồng, Trạng Nguyên, Hồng Môn, Thanh Thiên

    2. Đá phong thủy: Cẩm thạch, Thạch anh tóc đỏ hoặc hồng, Mắt hổ, Mã não đỏ, Ruby hồng ngọc, Thạch anh đỏ.

    1. Cây phong thủy: Cau Tiểu Trâm, Hồ Đằng, Cẩm Nhung Trắng, Trúc Phú Quý, sen đá Bông Hồng Đen, cây Ngọc Kỳ Lân, cây Nhất Mạt Hương, hoa Trà, Lan Hồ Điệp, cây Thường Xuân, Dương Xỉ.

    2. Đá phong thủy: Thạch anh tóc đen, Saphia, Thạch anh xanh dương, Lapis Lazuli xanh, Đá mặt trăng, Topaz xanh dương, Đá mắt hổ xanh dương, Đá Aqamarine (ngọc xanh biển). 

    6.2 Cải vận bát tự vượng Thổ

    Người có Bát tự vượng Thổ cần phải sử dụng Dụng thần Mộc và Hỷ thần Kim.

     

    Bát tự vượng Thổ cải vận theo Dụng thần Mộc

    Bát tự vượng Thổ cải vận theo Hỷ thần Kim

    Màu sắc

    Xanh lá cây

    Trắng, bạc, vàng kim

    Phương hướng

    Hướng Đông hoặc Đông Nam

    Hướng Tây hoặc Tây Bắc

    Vật phẩm phong thủy

    1. Cây phong thủy: Thạch Bích Cánh Bướm, Sen đá Bông Hồng Đen, Cau Tiểu Trâm, Nhung Viền Đen, Trầu Bà, cỏ Đồng Tiền, Đế Vương.

    2. Đá phong thủy: Đá Aventurine, Cẩm thạch, Đá Ưu linh, Ngọc bích, Đá Thạch anh tóc xanh, Thạch anh xanh, Serpentine.

    1. Cây phong thủy: cây Kim Quế, cây Kim Ngân, cây Hàm Tiếu, sen đá Đô La trắng, cây Kim Bách Hợp, Kim tiền, cây Mễ Lan, cây hoa Ngọc Lan.

    2. Đá phong thủy: Đá Moonstone, Thạch anh tóc trắng, Đá Xà cừ, Thạch anh trắng, Đá Ưu linh trắng, Mắt mèo trắn.

    6.3 Cải vận người bát tự vượng Hoả

    Người có Bát tự vượng Hỏa cần phải sử dụng Hỷ thần Thổ hoặc Dụng thần Thủy.

     

    Bát tự vượng Hỏa cải vận theo Dụng thần Thủy

    Bát tự vượng Hỏa cải vận theo Hỷ thần Thổ

    Màu sắc

    Xanh dương, Đen

    Nâu, vàng đất, cam đất

    Phương hướng

    Hướng Bắc

    Hướng Đông Bắc hoặc Tây Nam

    Vật phẩm phong thủy

    1. Cây phong thủy: sen đá Bông hồng đen, cây Nhất mạt hương, hoa Đại tướng quân, cây Liêm, hoa Trà, cây Ngọc kỳ lân, hoa Cẩm Nhung trắng, cây Thường xuân, hoa Cau tiểu trâm, cây Mẫu tử, cây Hồ Đằng, cây Đồng tiền, cây Trúc phú quý, cây Đế vương, cây Nhung viền đen, cây Trầu bà.

    2. Đá phong thủy: Lapis Lazuli xanh, thạch anh tóc đen, Saphia, thạch anh xanh dương, Aqamarine (ngọc xanh biển), mặt trăng, Topaz xanh dương, mắt hổ xanh dương.

    1. Cây phong thủy: Sen đá nâu, hoa Lan quân tử, cây Hoàng Liên gai, hoa Ngâu, cây Bách Nhật Bản, cây Tre thân vàng, Hoa Mai vàng, cây Đỗ Quyên hoa vàng.

    2. Đá phong thủy: Đá san hô, mắt hổ vàng nâu, gỗ hóa thạch nâu, thạch anh tóc vàng, cẩm thạch huyết, thạch anh vàng.

    6.4 Cải vận lá số bát tự vượng Mộc

    Người có Bát tự vượng Mộc cần phải sử dụng Hỷ thần Hỏa hoặc Dụng thần Kim.

     

    Bát tự vượng Mộc theo Dụng thần Kim

    Bát tự vượng Mộc theo Hỷ thần Hỏa

    Màu sắc

    Trắng, bạc, vàng kim

    Đỏ, hồng, tím, cam đậm

    Phương hướng

    Hướng Tây hoặc Tây Bắc

    Hướng Nam

    Vật phẩm phong thủy

    1. Cây phong thủy: cây Kim Ngân, cây Kim Quế, sen đá Đô La trắng, cây Hàm Tiếu, Kim tiền, cây Kim Bách Hợp, cây hoa Ngọc Lan, cây Mễ Lan.

    Ưu linh trắng, Mắt mèo trắng.

    , Hồng môn, Thanh Thiên

    2. Đá phong thủy: Thạch anh tóc đỏ hoặc hồng, Thạch anh đỏ, Cẩm thạch, Mã não đỏ, Mắt hổ, Ruby hồng ngọc.

    6.5 Cải vận mệnh vượng Thủy

    Người có Bát tự vượng Thổ cần phải sử dụng Hỷ thần Thổ hoặc Dụng thần Thủy.

     

    Bát tự vượng Thủy cải vận theo Dụng thần Thổ

    Bát tự vượng Thủy cải vận theo Hỷ thần Mộc

    Màu sắc

    Nâu, vàng đất, cam đất

    Xanh lá cây

    Phương hướng

    Hướng Đông Bắc hay Tây Nam

    Hướng Đông hoặc Đông Nam

    Vật phẩm phong thủy

    1. Cây phong thủy: Hoa Lan quân tử, sen đá nâu, hoa Ngâu, cây Hoàng Liên gai, cây Tre thân vàng, cây Bách Nhật Bản, cây Đỗ Quyên hoa vàng, Hoa Mai vàng

    2. Đá phong thủy: Đá san hô, mắt hổ vàng nâu, gỗ hóa thạch nâu, thạch anh tóc vàng, cẩm thạch huyết, thạch anh vàng.

    1. Cây phong thủy: cây Dương xỉ, cây Vạn niên thanh xanh, cây Cau tiểu trâm, Trầu bà đế vương xanh, Ngũ gia bì, Trúc nhật, Kim ngân, Sen đá nâu, cây Hoàng Liên gai, cây Bách Nhật Bản, Hoa Mai vàng,…

    2. Đá phong thủy: Cẩm thạch, Ngọc bích, Thạch anh xanh, Thạch anh tóc xanh, Ưu linh, Aventurine, Serpentine,…

    7. Hướng dẫn cách lấy lá số bát tự tứ trụ theo ngày sinh chính xác

    7.1 Các yếu tố bắt buộc để có lá số tứ trụ

    Để xác định được lá số Tứ trụ của một người, bạn cần phải đưa chính xác giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của mình. Những yếu tố này bắt buộc thuộc âm lịch cũng như phải nhớ chính xác, đúng giờ, đúng ngày tháng năm sinh âm lịch để xem Bát tự Tứ trụ chính xác.

    7.2 Cách lập lá số tứ trụ nhanh chóng, chính xác

    Sau khi đã có được giờ ngày tháng năm sinh của mình, các bạn có thể lập lá số tứ trụ của mình qua các bước sau:

    • Bước 1:

       Bạn vào link 

      phongthuyvuong.com/tra-cuu/tu-tru

       để điền các thông tin như Năm sinh, Tháng sinh, Ngày sinh, Giờ sinh, Phút sinh, Họ và tên, Số điện thoại,..

    • Bước 3:

       Download hình ảnh lá số Tứ trụ của mình về điện thoại hoặc máy tính của bạn.

    8. Một số dạng lá số bát tự tứ trụ phổ biến

    8.1 Bát tự thuần âm là gì? Đặc điểm của người có lá số bát tự thuần âm

    Bát tự thuần âm là một dạng lá số tứ trụ có sự phối hợp giữa các Thiên can Âm như Tân, Đinh, Quý, Ất, Kỷ và Địa chi âm như Sửu, Tỵ, Mão, Hợi, Dậu, Mùi. Những người có bát tự thuần âm thường có những đặc điểm sau:

    • Tính cách: Nhút nhát, sợ sệt và luôn đa sầu đa cảm. Tuy nhiên, những người này lại là những người cực kỳ cẩn thận, thân thiện. Họ thường ít tranh đua thắng thua với người khác
    • Sự nghiệp: Những người có bát tự thuần âm thường có đường sự nghiệp suôn sẻ. Họ thường được quý nhân phù trợ trong công việc
    • Hôn nhân: Dù nam hay nữ thì đều có hôn nhân gia đạo trắc trở. Đa số những người này thường có tình duyên gia đạo dễ đổ vỡ và có khi phải cô độc đến già
    • Sức khỏe: Người có bát tự thuần âm thường dễ gặp phải vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, họ thường là những người sống lâu và trường thọ

    8.2 Bát tự thuần dương là gì? Đặc điểm của người có lá số bát tự thuần dương

    Lá số bát tự thuần dương hay còn gọi là tứ trụ thuần dương là dạng lá số có tứ trụ có 4 can dương trong các trụ. Chẳng hạn như Thiên can Dương là Giáp, Mậu, Canh, Bính, Nhâm và Địa chi dương là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Những người sở hữu lá số này thì thường có những đặc điểm sau:

    • Tính cách: Người sở hữu lá số bát tự thuần dương thường là người kiên cường, mạnh mẽ, độc lập tuy nhiên điều này đôi khi sẽ khiến họ cảm thấy cô độc trong cuộc sống
    • Hôn nhân: Tình duyên gia đạo của người có lá số bát tự thuần dương rất tốt. Họ không chỉ là người thành công trong công việc mà còn cả hôn nhân. Tuy nhiên, người ấy của họ thường hay đi công tác xa.
    • Sức khỏe: Người có bát tự thuần âm thường ít gặp vấn đề về sức khỏe

    9. Giải lá số tứ trụ ở Phong Thủy Tam Nguyên, bạn nhận được gì?

    • Tính cách: Thông qua lá số, bạn sẽ biết được ưa và khuyết điểm của mình. Từ đó, bạn sẽ dễ dàng dung hòa cũng như cải thiện tính cách của mình.

    • Nghề nghiệp: Lá số Tứ trụ còn giúp bạn hiểu được mình hợp với nghề nào nhất hay chọn nghề nào hay chọn logo phong thủy để dễ chạm đến con đường “công thành danh toại”.

    • Con đường học hành, thi cử: Bạn có thể xem được con mình hợp với việc học nào. Từ đó, bạn có thể dễ dàng định hướng đúng ngành nghề cho con cái trong tương lai.

    • Mệnh chủ – Lục thân: Lá số sẽ giúp bạn hiểu được tình trạng mối quan hệ của mình với các thành viên trong gia đình như ông bà, bố mẹ, họ hàng, anh chị em,…

    • Mệnh chủ – Con cái: Bạn sẽ biết được vận mệnh con cái cũng mình sau này ra sao như số lượng, tính cách hay con đường học hành, sự nghiệp của con cái,… cũng như cách đặt tên con hợp mệnh bố mẹ

    • Tình duyên và hôn nhân: Bạn sẽ biết rõ hơn về con đường tình yêu và hôn nhân của bạn như thời gian bạn lập gia đình hoặc tính cách người ấy của bạn,…

    • Mệnh chủ – Đồng nghiệp: Lá số sẽ giúp bạn hiểu rõ mối quan hệ của bạn với đồng nghiệp hoặc tính cách và bạn có nên trao sự tin tưởng cho họ không,…

    • Công danh tài lộc: Bạn sẽ biết con đường tiền tài của bạn sau này ra sao, có làm chủ hay nên làm thuê, là người có phú quý hay là người có phú không có quý,…

    • Sức khỏe: Qua lá số, bạn sẽ hiểu được vấn đề sức khỏe của bạn hiện tại và tương lai. Nếu bạn là nữ thì có thể biết được mình dễ sinh hay sinh khó,…

    • Khả năng xuất ngoại: Lá số sẽ cho bạn biết bạn có khả năng xuất ngoại hay định cư nước ngoài hay không,…

    9.2 Đọc lá số tứ trụ chi tiết về các đại vận trong năm và những điều cần tránh

    Ngoài các mệnh cục, xem Bát tự Tứ trụ còn giúp cho bạn biết các vận hạn trong năm. Một số vận hạn có thể biết qua lá số:

    • Vận hạn Học hành thi cử: Nếu bạn là người còn đi học, bạn sẽ biết được thời điểm thi là đỗ thích hợp của mình cũng như thời điểm nào cần tránh thi cử

    • Vận hạn Tình duyên, hôn nhân: Bạn sẽ biết thời điểm người ấy đến cũng như thời gian lấy chồng hoặc cuộc sống hôn nhân sau này ra sao.

    • Vận hạn Công danh, tài lộc: Qua lá số tứ trụ, bạn sẽ biết được thời điểm nào vận phát tài tới, nên đặt tên công ty theo phong thủy ngũ hành để kích hoạt tài lộc hoặc lúc nào bạn nên đi chậm hay lúc nào nên lập nghiệp

    • Vận hạn Sức khỏe: Bạn sẽ biết được thời điểm nào dễ gặp vấn đề bệnh tật hoặc cách cải vận mệnh, né tránh các vận xui rủi.

    9.3 Xem tử vi tứ trụ bát tự về họ tên của mệnh chủ

    • Bạn sẽ xét được cân bằng Âm Dương của Họ và tên có phù hợp hay bù đắp được Bát tự của mệnh chủ

    • Bạn sẽ xét được cân bằng Ngũ Hành của họ và tên bạn có bồi trợ hay cân bằng với Bát tự hay không

    Sau khi tổng hợp 3 phần trên, nhà phong thủy sẽ giúp bạn rút ra được tổng kết về tử vi bản mệnh của bạn. Từ đó, họ sẽ đưa ra cho bạn cách cải vận mệnh chủ.

    9.4 Xem bát tự đoán vận mệnh cho mệnh chủ

    • Màu sắc: Đây là cách mà bạn có thể cải vận mệnh trong cuộc sống. Ví dụ như sau khi biết được bạn hợp màu đỏ, vàng thì bạn nên mang các vật dụng mang các màu sắc này trong cuộc sống như áo quần, giày dép, phụ kiện,…

    • Phương vị: Tuy phương pháp này không thể giúp bạn thay đổi vận mệnh quá nhiều nhưng nó sẽ giúp cải thiện sức khỏe cũng như sự nghiệp, tình yêu, công danh của bạn hơn.

    Tuy nhiên đây chỉ là những cách cải mệnh dựa vào Hỉ Kị thông thường của một mệnh cục. Nếu gặp phải trường hợp năm hạn khi Lưu niên Đại vận làm thay đổi Hỉ Kị của mệnh chủ thì sẽ có cách giải quyết khác.

    9.5 Xem bát tự hôn nhân vợ chồng

    Từ lá số bát tự của mỗi người, các bạn có thể xem được bát tự hôn nhân vợ chồng của mình. Nếu bát tự của bạn và người ấy của xung khắc thì có thể tham khảo một số cách hóa giải sau:

    • Chọn thời điểm hôn nhân: Bạn có thể chọn năm tương sinh tương hợp mệnh của 2 bạn. Bên cạnh đó, bạn còn có thể dựa vào Can Chi của bạn và người ấy để chọn ngày cưới tốt.
    • Hóa giải từ các vật dụng trong phòng: Bạn có thể sử dụng các vật dụng để hóa giải tương khắc giữa 2 mệnh vợ chồng. Ví dụ như người nữ mệnh Kim cực vượng thì có thể sử dụng các vật dụng, tư trang có màu đỏ 

    10. Hướng dẫn xem bát tự cải vận ở công ty Phong Thủy Tam Nguyên

    Khi xem bát tự đoán vận mệnh ở công ty phong thủy Tam Nguyên, bạn sẽ được đội ngũ tư vấn hướng dẫn cung cấp các thông tin sau:

    • Họ tên đầy đủ của thân chủ

    • Năm-tháng-ngày-giờ sinh thân chủ

    • Giới tính: nam, nữ

    • Địa chỉ đang ở hiện tại

    • Số điện thoại

    Sau khoảng 5-7 ngày khi thầy Tam Nguyên phân tích, bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    11. Một số lưu ý khi xem bát tự đoán vận mệnh

    • Khi 

      xem tử vi tứ trụ

       đoán vận mệnh, bạn cần tránh xem vận mệnh của người khác nếu chưa được cho phép. Bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng đến âm đức của bạn rất nhiều

    • Khi đoán vận mệnh qua bát tự, vấn đề về tuổi thọ sẽ không được tiết lộ. Đây là yếu tố “thiên cơ bất khả lộ” cũng như bị ảnh hưởng bị công đức, nhân quả của mỗi người.

    • Những người có giờ ngày tháng năm sinh không chính xác hoặc bị nhầm lẫn hay do bố mẹ cố tình chọn giờ ngày tháng năm sinh ra thì thường dẫn đến việc luận đoán vận mệnh không chính xác

    • Đôi khi vận mệnh thực tế sẽ xảy ra sai khác với luận đoán do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như thời gian của Tứ trụ, Lưu niên Đại vận, Tiết khí,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Lá Số Tứ Trụ ( Lá Số Bát Tự )
  • Lập Lá Số Tứ Trụ
  • Để Coi Vận Hạn Sang Hèn – Kênh Tử Vi
  • Xem Bói Tướng Trán Gồ
  • Xem 16 Tướng Trán Đàn Ông, Phụ Nữ Đoán Vận Mệnh Chuẩn Xác
  • Chọn Tuổi Vợ Chồng Theo Tứ Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Tuổi Xông Nhà Năm 2022, Hợp Mệnh Gia Chủ Đón Tài Lộc
  • Tuổi Thanh Xuân Bên Nhau (Thuyết Minh)
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 3
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 37
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 38
  • Chẳng hạn tứ trụ của đôi nam nữ có ngũ hành tương tự nhau, nhưng trên bat tự lại không thấy bo xung cho nhau, thì không thích hợp để kết hôn cùng nhau. Vì những cặp đôi nam nữ này có bát tự giống nhau, tất nhien tính cách và sở thích hai người tồn tại rất nhiều điểm tương đồng. Tuy nhiên, dù chí hướng và sở thích có tương đồng , nhưng sau khi kết hôn, trong cuộc sống gia đình họ vẫn sẽ tồn tại sự đơn điệu gây ra một khoảng trống lớn, ảnh hưởng nhiều đến tình cảm giữa đôi bên, vì thế trước khi kết hôn là bạn, sau khi kết hôn là thu.

    Đối với nam giới thường gặp bất hạnh trong hôn nhân nếu mệnh cục có quá nhiều chính tai và thiên tài, nhat chủ thì suy yếu, đó là dấu hiệu mặc dù đã có vợ nhưng vẫn sẵn sàng vướng vào rất nhiều cuộc tình sau đó, gây nhiều tổn thương cho ngươi phụ nữ và ngay chính họ cũng phải nhận đau khổ, dằn vặt vì con đường tình ái…như vậy, xem trên tứ trụ chỉ riêng về thông tin hôn nhân đã thấy hiện ra nhiều cảnh ngô và cung bậc. Cho nên, dùng phương pháp tứ trụ để chọn hôn nhân vợ chồng là bước đi thích hợp nhằm tránh được những tai họa đáng tiếc xảy ra sau hôn nhân, giúp cho cuộc sống vợ chồng hạnh phúc và phát triển bền vững. Về nguyên tắc khi chọn tuổi vợ chồng, phải xem trong bát tự của đôi nam nữ để tìm dung thần và ki thần của hai tổ hợp tứ trụ này. Dung thần là hành có lợi cho bản thân người nam hoặc nữ, nó giúp cân bằng tổ hợp bat tự của chính họ. Ki thần là hành bất lợi cho bản thân người nam hoặc nữ, nó làm rối loạn tổ hợp bat tự của chính họ.

    Thứ nhất, khi sử lý nếu dung thần người nam là hành dương thủy, tức mệnh cách cần nham thủy thì người nữ mệnh cách phải có nham thủy, nếu có âm thủy tức quý thủy thì phải nhiều hoặc bình hoà, đại ki hành thủy trong mệnh suy nhược. Ngoài ra, các trụ năm tháng ngày giờ hạn chế xung sát nhau, nếu xung sát phải có giải cứu nhau. Được như vậy khẳng định cuộc hôn nhân này là mỹ mãn. Các nhà phong thủy uyên tham còn dùng nhiều biện pháp giải mệnh khác, trong đó có màu sắc trang phục phuong vị môi trường sống, nghề nghiệp phù hợp với dung thần sẽ mang lại may mắn cho bạn, sự giàu có và hạnh phúc. Ngược lại, nếu sử lý sai không phù hợp với dung thần, nó tương ứng với ki thần sẽ phá hoại sự giàu có và hạnh phúc của đôi lứa. Trong thực tế khi xem xét bat tự cho nam nữ hôn phoi, khi thấy bat tự xuất hiện tỷ kiếp trùng phùng tất nam sẽ tranh vợ, nữ sẽ đoạt chồng….tóm lại, đây là phương pháp thích hợp nhất để chọn nhân duyên vợ chồng được hạnh phúc. Thầy phong thủy khang tiết. Tel 0932191948.email: [email protected] .

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tâm Linh :. Xem Can Chi Cung Mạng Tuổi Vợ Chồng Con Cái, Hợp Tác Làm Ăn Tổng Hợp
  • Xem Tuổi Vợ Chồng Hợp Nhau Hay Không Qua Lá Số Tử Vi – Vt Tử Vi Và Tướng Số
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 28
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 1
  • Trọn Bộ Phần 1 Và Phần 2 Tập 25
  • Lý Thuyết Xem Tứ Trụ Về Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật Nút Theo Dõi Facebook Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Cách Bật Chế Độ Follow, Hiển Thị Số Người Theo Dõi Trên Facebook 2022
  • Sinh Năm 1994 Mệnh Gì? Tuổi Giáp Tuất Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?
  • Xem Tuổi Giáp Thìn 1964 Xây Nhà Năm Nào Là Đẹp Nhất?
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Giáp Thìn
  • Căn cứ theo phương pháp cổ: trụ năm là tổ tiên , trụ tháng là cha mẹ , trụ ngày là mình và vợ , trụ ngày là con cái . Anh chị em là một lục thân, nhưng trong Tứ trụ lại không có vị trí. Do đó rất ít học giả về sau không rõ anh chị em thực chất thuộc cung nào, nên không có cách gì để dự đoán được.

    Sách “Tam mệnh thông hội” nói về cách sắp xếp của lục thân trong Tứ trụ rất rõ ràng: ” Phàm đoán lục thân thì lấy năm làm cha, lấy thai làm mẹ, lấy tháng làm anh em, lấy ngày làm mình và vợ, lấy giờ làm con”.

    1 – Như thế rõ ràng trụ tháng là cung anh em và thực tiễn chứng minh rất đúng.

    2 – Trong Tứ trụ lấy gì làm cung anh em, hiện nay trong ứng dụng không thống nhất.

    3 – Có người lấy thiên can địa chi của tháng sinh làm anh em, có người lấy ngang vai, kiếp tài, kình dương là anh em, có người lại lấy ấn làm anh em.

    4 – Trong thực tế ứng dung, tôi lấy trụ thang làm cung anh chị em.

    5 – Nhưng thiên can địa chi của tháng không nhất định là anh chị em cụ thể.

    6 – Anh chị em ruột của chính mình là phải lấy ngang vai, kiếp tài, lộc, kình dương làm tiêu chí.

    7 – Vì ngang vai, kiếp lộc, kình dương trong ngũ hành là cùng loại với nhau, lấy thiên can làm tỉ kiếp, địa chi làm lộc, kình dương.

    giáp gặp giáp là ngang vai, giáp gặp ất là kiếp tài, giáp gặp dần là lộc, giáp gặp mão là kình dương. Cũng tức là nói, người sinh ngày giáp trong trụ thấy mộc đều là do mẹ nhâm hoặc quý sinh ra, cho nên đều là tiêu chí thông tin anh chị em cả.

    8 – Tháng là cung anh chị em.

    9 – Mệnh nam can tháng là anh em, chi tháng là chị em.

    10 – Mệnh nữ can tháng là chị em, chi tháng là anh em.

    11 – Thiên can, địa chi của trụ tháng đều ở vượng địa thì nói chung anh chị em nhiều, sức khỏe tốt.

    12 – Trong Tứ trụ của một người, có thể có bao nhiêu anh chị em thì tất cả những sách dự đoán về Tứ trụ hiện có đều không bàn luận đến, còn trong thực tế ứng dụng thì người được đoán thường muốn nói: có mấy anh chị em? Rất nhiều đại sư không có cách nào trả lời.

    13 – Có bao nhiêu anh chị em ? Trong thực tiễn tôi tìm tòi, khám phá như sau: nếu trong Tứ trụ mộc là anh chị em thì có bao nhiêu mộc, lại căn cứ mộc đó gặp đất sinh vượng hay tử tuyệt để xác định số lượng anh chị em. Nếu nắm vững được lệnh vượng suy thì độ dự đoán chính xác càng cao, nếu có sai lệch thì cũng chỉ trên dưới một, hai người.

    Năm 1991 tôi sang Xingapo và Thái Lan không những để giảng bài mà còn có nhiệm vụ khảo sát về kỹ thuật dự đoán qua Bát quái, Tứ trụ và Tướng học. Qua thực tiễn dự đoán chứng minh rằng: phương pháp dự đoán của Trung Quốc và kỹ thuật của nó cũng rất thích ứng dụng và phù hợp ở nước ngoài, những trường hợp tôi đoán đều rất chuẩn. Tuy nhiên, khi đoán về số anh em thì đều .

    Ví dụ trong Tứ trụ: số anh em mà đoán ở Trung Quốc là 6 người hoặc trên dưới 6 người thì ở các nước Ðông nam á ( như Philipin, Inđônêxia, Mianma, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Hồng Kông ) và Úc, số anh em phải căn cứ kết quả cân đối trong Tứ trụ rồi gấp đôi lên mới đúng. Vì sao số anh chị em ở những nước này lại nhiều gấp đôi so với những người Trung Quốc có Tứ trụ giống nhau? Tôi cho rằng có hai nguyên nhân: thứ nhất là từ địa lý mà nói, điều kiện khí hậu của họ tốt cho nên từ hàn đới chuyển sang ôn đới, á nhiệt đới cho đến vùng nhiệt đới có xu thế tăng lên rõ rệt. Thứ hai là sinh nhiều hay sinh ít là tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia và chế độ quan niệm ở đó quyết định.

    14 – Về nội dụng cần dự đoán trên phương diện anh chị em có rất nhiều, ngay cả việc thời gian nào sinh nam, thời gian nào sinh nữ, thai nào là nam, thai nào là nữ, anh em có tất cả mấy người, hiện nay còn mấy người, mấy nam, mấy nữ, v.v.. Trong thực tế, những người có kỹ thuật cao cường đã từng đoán được rất chính xác, nghe nói đó là nhờ dùng ” Thiết bản thần số”. Nhưng “Thiết bản thần số” đòi hỏi gia truyền để lại bí quyết nay. Nói chung những người có sách này tôi chỉ có thể nói về số lượng anh em có bao nhiêu theo kinh nghiệm của bản thân để mọi người tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Nguyên Tắc Lên Đồ Đẹp Bất Chấp Tuổi Tác Giúp Chị Em Tự Tin
  • 5 Món Đồ Giúp Chị Em Thoát Kiếp “mặc Xấu” Tuổi 30
  • Nguyên Tắc Tam Hợp Và Quan Niệm
  • Phong Thủy Trong Xây Dựng, Có Nên Xem Tuổi Xây Nhà
  • Xem Tuổi Làm Nhà 2022 Tuổi Tân Dậu 01/06/1981
  • Công Thức Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ Ngũ Hành Và Cải Tạo Vận Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Thanh Trì Cần Tiến Thẳng Vào Xây Dựng Đô Thị Xanh, Thông Minh, Hiện Đại Và Giàu Đẹp
  • Nóng Tai Trái Ở Nam Nữ Báo Hiệu Điều Gì? Tốt Xấu Ra Sao?
  • Xem Bói Tử Vi Theo Giờ Sinh Đoán Vận Mệnh Tương Lai Mỗi Người
  • Tử Vi Tình Duyên Tuổi Mùi 2022: Tình Cảm Hồi Phục, Nhân Duyên Tốt Lành
  • Xem Sao Theo Tuổi Để Biết Bị Sao Tốt Hay Xấu Chiếu Mạng?
  • Phép đặt tên có nhiều lý luận.

    PHÉP ĐẶT TÊN CHO CON:

    a/ Phải tránh các tên HÚY KỴ:

    – Tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân…

    Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này… điều này ai cũng hiểu.

    Và còn những lý do khác về mặt lý số:

    Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tênnặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên thánh, tên Vua, tên các bậc vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng… Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.

    – Tránh các tên húy kỵ của dòng họ.

    – Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời.

    – Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng.

    – Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên , nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.

    b/ PHẢI DỰA VÀO NĂM THÁNG NGÀY GIỜ SINH, LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ, sau đó đặt tên, mà cái tên đó phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

    c/ Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên… của mình nằm ở bộ mấy nét.

    ( Tôi đã tổng hợp được chừng hàng ngàn tên, chữ Hán Việt, phiên âm tiếng Việt, xếp theo vần ABC để dễ tra cứu).

    Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ).

    Một số thí dụ về số nét:

    Như vậy có nhiều chữ đồng âm, nhưng khác nghĩa, khác số nét.

    Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ.

    Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Ngũ Cách:

    Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tứ trụ của mình.

    VỀ NGŨ HÀNH CỦA CHỮ

    Chữ Hán có rất nhiều bộ thủ: bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ

    Khẩu.v…v…mà ngũ hành thì chỉ có 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

    nên căn cứ vào bộ thủ để tìm hành của chữ là không đúng. Chả lẽ bộ thủ

    là bộ Khẩu thì ngũ hành của chữ là hành mồm à?

    Bộ thủ là bộ Sước thì ngũ hành của chữ là hành Sước à? v…v…

    Người Trung Quốc tính ngũ hành theo cách phát âm:

    Âm môi thuộc Thủy

    Âm lợi thuộc mộc

    Âm lưỡi thuộc Hỏa

    Âm cổ họng thuộc Thổ

    Âm răng thuộc Kim.

    Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ( đã nói bên trên )

    SAU ĐÓ MỚI TÍNH TOÁN:

    a/ Tống cách

    b/ Ngoại cách

    c/ Thiên cách

    d/ Nhân cách

    e/ Địa cách

    TRA TÍNH CHẤT TỐT XẤU THEO CÁC NÉT MÀ MÌNH ĐÃ TÍNH TOÁN CÁC THẾ CÁCH.

    Có tất cả 5 thế cách:

    1/ Tổng cách:

    a/ Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

    b/ Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.

    c/ Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN.

    * Chú ý:

    Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1;

    Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

    Thí dụ 1:

    TRẦN VINH BA ( Tên này không có đệm họ)

    16 nét 14 nét 9 nét

    Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

    Thí dụ 2:

    TRẦN KIM

    16 nét 8 nét

    Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

    2/ Ngoại Cách

    Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách ( Áp dụng đối với trường hợp a b,c)

    Thí dụ:

    Công thức tìm Ngoại Cách:

    Lấy sô 1+ số nét của TÊN.

    – TRẦN VINH BA

    1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại Cách)

    – TRẦN KIM

    1 + 8 = 9 ( 9 là Ngoại Cách)

    Thí dụ 3: tên có 4 chữ

    NGÔ LƯU XUÂN NGÂN ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )

    7 + 14 = 21

    3/ Thiên Cách

    – TRẦN VINH BA

    1+ 16 Thì:

    1+ 16 = 17 là Thiên Cách ( Tức là 1+ số nét của HỌ)

    -TRẦN KIM

    1+ 16 = 17 là Thiên Cách

    4/ Nhân Cách

    TRẦN VINH BA

    16 + 14 = 30 là Nhân Cách

    TRẦN KIM

    16+ 8 = 24 là Nhân Cách

    NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

    15+ 9 = 24 là Nhân Cách

    5/ Địa Cách

    TRẦN VINH BA

    14 + 9 = 23 là Địa Cách

    TRẦN KIM

    8 + 1 = 9 là Địa Cách ( Phải cộng thêm 1)

    NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

    – 9 + 24 = 33 là Địa CáchTrong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài.

    Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó.

    Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này.

    Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau.

    Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa,

    Có thể tai nạn, đoản thọ v…v…

    Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ:

    Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1.

    Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2).

    Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).

    6/ NGŨ HÀNH CỦA CÁC SỐ:

    a/ Số 1,2:

    Ngũ hành thuộc Mộc.

    b/ Số 3,4:

    Ngũ hành thuộc Hỏa:

    c/ Số 5,6:

    Ngũ hành thuộc Thổ

    d/ Số 7,8:

    Ngũ hành thuộc Kim

    e/ Số 9,10:

    Ngũ hành thuộc Thủy.

    Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:

    1,11,21,31,41 thuộc Mộc

    2,12,22,32,42 thuộc Mộc

    3,13,23,33,43 thuộc Hỏa

    4,14,24,34,44 thuộc Hỏa

    ……..

    Các số còn lại cứ theo đó mà suy ra.

    NẾU:

    Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.

    Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

    Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách: Tốt.

    Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

    Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách: Tốt.

    Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu.

    Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.

    Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu.

    Có tất cả 125 thế cách của TAM TÀI.

    TỐT XẤU CỦA 81 SỐ TRONG TÍNH DANH TƯỚNG. ( Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)

    Số 1: tốt

    Số 2: xấu

    Sổ 3: tôt

    Số 4: xấu

    Số 5: tốt

    Só 6: tốt

    Số 7: tốt

    Số 8: tốt

    Số 9: trong xấu có tốt

    Số 10: xấu

    Số 11: tốt

    Số 12: xấu

    Số 13: tốt

    Số 14: trong xấu có tốt

    số 15: tốt

    Số 16: tốt

    Số 17: tốt

    Số 18: tốt

    Số 19: trong xấu có tốt

    Số 20: trong xấu có tốt

    Số 21: tốt

    Số 22: xấu

    Số 23: tốt

    Số 24: tốt

    Số 24: tốt

    Số 25: tốt

    Số 26: trong xấu có tốt

    Số 27: trong xấu có tốt

    Số 28: xấu

    Số 29: tốt

    Số 30: trong tốt có xấu

    Số 31; tốt

    Số 32: tốt

    Số 33: tốt

    Số 34: xấu

    Số 35: tốt

    Số 36: xấu

    Số 37: tốt

    Số 38: trong xấu có tốt

    Số 39: tốt

    Số 40: trong tốt có xấu

    Số 41: tốt

    Số 42: trong tốt có xấu

    Số 43: trong tốt có xấu

    Số 44: Xấu

    Số 45: tốt

    Số 46: xấu

    Số 47: tốt

    Số 48: tốt

    Số 49: xấu

    Số 50: trong tốt có xấu

    Số 51: trong tốt có xấu

    Số 52: tốt

    Số 53: trong tốt có xấu

    Số 54: xấu

    Số 55: trong tốt có xấu

    Số 56: xấu

    Số 57: trong xấu có tốt

    Số 58: trong xấu có tốt

    Số 59: xấu

    Số 60: xấu

    Số 61: trong tốt có xấu

    Số 62: xấu

    Số 63: tốt

    Số 64: xấu

    Số 65: tốt

    Số 66: xấu

    Số 67: tốt

    Số 68: tốt

    Số 69: xấu

    Số 70: xấu

    Số 71: trong xấu có tốt

    Số 72: xấu

    Số 73: tốt

    Số 74: xấu

    Số 75: trong tốt có xấu

    Số 76: xấu

    Số 77: trong tốt có xấu

    Số 78: trong tót có xấu

    Số 79: xấu

    Số 80: trong tốt có xấu

    Số 81: tốt.

    NHẮC LẠI CÁCH TÌM NGŨ CÁCH TRONG CÁC THÍ DỤ TRÊN

    a/ Trường hợp tên 2 chữ:

    TRẦN KIM.( Trần 16 nét, Kim 8 nét)

    Muốn tìm Thiên cách phải lấy số nét của Họ+ 1= 16+1= 17.

    Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+8=24.

    Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên+ 1= 8+1= 9.

    Muốn tìm Tống cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+ 8= 24.

    Muốn tìm Ngoại cách lấy số nét của số 1 đầu+ số 1 cuối=2

    ( hai số 1 này do tên có 2 chữ nên ta thêm vào – như đã nói ở trên).

    b/ Trường hợp tên 3 chữ:

    TRẦN VINH BA ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

    Muốn tìm Thiên cách lấy số nét của Họ+ thêm 1- 16+1=17.

    Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên đêm= 16+14= 30.

    Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 14+9= 23.

    Muốn tìm Tổng cách cộng số nét của Họ+ số nét Tên đệm + số nét của Tên= 16+14+9=39.

    Muốn tìm Ngoại cách cộng số 1 ( 1 thêm trước Họ+ số nét của Tên): 1+ 9= 10.

    c/ Trường hợp tên 4 chữ:

    NGÔ LƯU XUÂN NGÂN ( Ngô 7 nét, Lưu 15 nét, Xuân 9 nét, Ngân 14 nét).

    Muốn tìm Thiên cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ= 7+15=22.

    Muốn tìm Nhân cách ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15+9= 24.

    Muốn tìm Địa cách ta cộng số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 9+14=23.

    Muốn tìm Ngoại cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14=21.

    Sau đó đối chiếu với sự tốt xấu của 81 số thì biết được các cách tốt hay xấu.

    Có một số người đặt tên theo mênh, lấy mệnh của trẻ mới sinh, so sánh với mệnh của bố mẹ, chọn tên sao cho mệnh của bố mẹ và con hợp là được.

    Thiết nghĩ, nếu chọn tên theo cách này thì quá đơn giản.

    Tên không giúp ích gì được cho đương số. Không bổ cứu được những khiếm khuyết của tứ trụ đương số, vì vậy không có tác dụng gì- có chăng chỉ có tác dụng về mặt tâm lý, là ta cũng đã đặt tên theo sách !

    Sau khi sinh bé, phải ghi chép thật cẩn thận ngày tháng năm giờ sinh.

    Tiến hành lập lá số tứ trụ.

    Tìm dụng thần ( Hoặc đơn giản hơn là tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì ).

    Ví như tứ trụ thiếu kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành kim.

    Tứ trụ thiếu mộc thì phải đặt tên bé là hành mộc v …v…

    Nhưng cái khó là 5 cách của tên phải là những số đẹp ( 81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, không được khắc, nhất là Thủy Hỏa khắc nhau sẽ gây ra tai họa.

    CÁCH ĐẶT TÊN :

    Dựa vào năm tháng ngày giờ sinh, lập lá số tứ trụ.

    Tìm thân vượng hay nhược.

    Tính toán độ vượng của ngũ hành.

    Tìm dung thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó).

    Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân ( nên nhớ là tên của danh nhân cũng không nên dùng- thí dụ:

    Nguyễn Du. Nguyễn Trái, Nguyễn Bỉnh Khiêm…)

    Liệt kê các tên húy của dòng họ.

    Nghiên cứu và tra các chữ , các ý nghĩa của chữ, xem chữ đó nằm trong bộ bao nhiêu nét, mang hành gì…

    Tiến hành đặt tên, rồi tính các cách của tên đó.

    Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

    Chú ý Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, như đã trình bày ở trên.

    Tôi đã trình bày hết các cơ sở lý luận của việc đặt tên theo tứ trụ.

    Ta có thể rút ra:

    Không nên đặt tên trước khi chưa biết tứ trụ, mặc dù tên có hay, có đẹp đến đâu, cũng khồng giúp ích cho đương số.

    Nếu gặp vận hạn lớn ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh mệnh, ta có thể đổi tên, sẽ đổi được vận mệnh.

    Ngẫm ra, điều này cũng đúng với các vị tiền bối hoạt động cách mạng: nếu không thay đổi tên thì có thể bị bắt, bị tù đày, xử tử…mà đổi tên rồi có thể thành đạt làm đến trụ cột của quốc gia.

    Các bộ tên sưu tầm được là dựa vào một số sách, dựa vào tự điển.

    Bởi vậy mà còn nhiều sai sót. Rất mong các bạn lượng thứ.

    Tôi xin đặt dấu chấm hết ở đây và xin ý kiến của các bạn, những người quan tâm đến ” Tính Danh Tướng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá
  • Giải Mã Ý Nghĩa Quẻ Kinh Dịch: Quẻ Số 28
  • Tổng Hợp Các Phần Mềm Lập Quẻ Kinh Dịch
  • Mẹo Nhận Biết Và Ghi Nhớ 8 Quẻ Bát Quái
  • Bộ Thẻ Gieo Quẻ Phục Hy
  • Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ 2022 Con Trai, Con Gái Năm Kỷ Hợi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chùa Chiền Việt : Chùa Quán Thánh Thờ Ai? Ngôi Chùa Cổ Tại Hà Nội
  • Cách Thờ Quan Thánh Đế Quân Vào Ngày Vía Tại Chùa Ông Để Được Độ Mạng!
  • Văn Khấn Lễ Quán Thế Âm Bồ Tát
  • Văn Khấn Lễ Đức Quan Thế Âm Bồ Tát (Phật Bà Quan Âm) Ở Chùa
  • Có Nốt Ruồi Ở Bụng Là Tốt Hay Xấu? Tướng Mệnh Giàu Hay Nghèo
  • Đặt tên cho con theo tứ trụ 2022 con trai, con gái năm Kỷ Hợi: Đặc biệt việc đặt tên con theo tứ trụ không chỉ mang lại may mắn và bình an cho bé mà còn góp phần thúc đẩy tài lộc cho cả gia đình. Vậy trong đặt tên cho con thì áp dụng phong thủy như thế nào để có một cái tên hay và ý nghĩa? Áp dụng phong thủy trong đặt tên cho con cũng phải xem mẹ sinh bé vào năm nào và tuổi con gì trong 12 con giáp.

    Đặt tên cho con theo tứ trụ 2022 con trai, con gái năm Kỷ Hợi

    Đặt tên con theo phong thủy không chỉ mang đến cho con bạn một vận mệnh tốt mà còn làm bạn cảm thấy rất hạnh phúc khi có một ai đó khen bé có một cái tên đẹp. Vấn đề phong thủy rất được người Việt Nam nói riêng và người Á Đông nói chung coi trọng từ xưa đến nay. Chúng ta sử dụng phong thủy trong rất nhiều trường hợp trong cuộc sống và họ tin rằng điều này sẽ đem đến cho mình một vận mệnh tốt.

    Tên phải đơn giản, rõ nghĩa, dễ đọc dễ nghe, phải sáng rõ giới tính

    • + Để có được cái tên “hợp và đẹp” ngoài việc cần phải xem xét các nhân tố như: hình dạng, âm, nghĩa,…còn cần để ý về mệnh lý. Tên thanh nhã, ngay thẳng, có âm hưởng và dễ nhớ, không khiến cho người ta liên tưởng đến âm gần nhau hoặc không tốt, về cơ bản là một tên rất tốt.
    • + Nhiều bậc cha mẹ mời những thầy tính mệnh chỉ dựa vào số nét chữ để đặt tên cho con, hoặc đổi tên để cầu mong được “chuyển vận” là không đáng tin cậy. Chẳng hạn, tên nhiều người có số nét xấu, tên xấu, như Chu Nguyên Chương nhưng là một ông vua thời Minh, như Bao Ngọc Cương nhưng là một ông chủ giàu có ở Hong Kong.
    • + Đặt tên con theo phong thủy phải nhớ rằng tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được phúc của Nội tộc.
    • + Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần Thị Mỹ Hoa… Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý.

    Nguyên tắc đặt tên con theo Tứ trụ

    Muốn đặt tên cho con theo phong thủy phù hợp phải xem ngũ hành trước, xem ngày tháng năm sinh. Và xác định nơi sinh của bé, xem nơi sinh và mệnh có tương khắc không, sau đó chọn một cái tên hợp với bé. Cần xác định giờ sinh của bé, xem bé sinh giờ nào, ngày hay đêm. Nên chọn một cái tên hoàn hảo sao cho tên họ, chữ lót có thể bỗ trợ cho nhau trong ngũ hành. Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau.

    Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc. Tương sinh tương hòa ở đây là nói đến quan hệ giữa Hành của Họ và Tên. Tương sinh là Họ sinh cho Tên hoặc Tên sinh cho Họ là tốt. Tương hòa là Họ và Tên đồng hành, cũng là tốt. Tương khắc là Họ khắc Tên hay Tên khắc Họ, đều xấu. Với Tứ trụ cũng vậy. Tứ trụ sinh cho Họ hay Tên là tốt, khắc là xấu.

    Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ. Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả. Trật tự tốt xấu của quan hệ các Hành trong Họ Tên và Tứ trụ như sau:

    • + Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Rất tốt;
    • + Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt;
    • + Họ sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Tên: Tốt;
    • + Họ sinh Tên để Tên sinh Tứ trụ: Tốt;
    • + Tên sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Họ: Tốt;
    • + Tên sinh Họ để Họ sinh Tứ trụ: Tốt.
    • + Họ sinh Tên: Rất tốt;
    • + Tên sinh Họ: Tốt;

    Mọi khắc đều là xấu, không dùng để đặt tên.

    Cần nhớ: Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên “tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc. Xác định Hành của Họ, Tên và Tứ trụ . Hành của Họ và Tên xác định theo dấu:

    • + Dấu huyền và không dấu (-, o) hành Mộc. Thí dụ Họ Trần, Phan, Tên Hoa, Cầu.
    • + Dấu sắc (/) hành Kim. Thí dụ: Họ Phí, tên Tính, Bính.
    • + Dấu nặng (*) hành Thổ (nặng như đất). Thí dụ: Họ Đặng, tên Thịnh, Cận.
    • + Dấu hỏi (?) hành Hỏa. Thí dụ: Họ Khổng, tên Hảo.
    • + Dấu ngã (~) hành Thủy. Thí dụ: Họ Nguyễn, tên Liễn (chú ý: tên Thủy có dấu hỏi nên hành Hỏa).

    Hành của Tứ trụ xác định theo Hành của Địa chi năm tháng ngày giờ sinh của trẻ. Dần Mão hành Mộc, Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ, Tị Ngọ hành Hỏa, Thân Dậu hành Kim, Hợi Tý hành Thủy. (không cần quan tâm Thiên Can).

    Khi xét Tứ trụ thì lấy theo lịch Âm: Tháng lấy theo Tiết khí, năm lấy theo Lập xuân. Nghĩa là Tháng lấy từ Tiết khí tháng trước đến Tiết khí tháng sau. Năm tính từ ngày Lập xuân năm trước tới Lập xuân năm sau. Ngày Tiết khí và ngày Lập xuân đều có ghi trong Lịch vạn niên.

    Nhân tố khác giúp tên cho con đẹp hơn

    Ngoài việc đặt tên con theo phong thủy bạn cần lưu ý thêm cả những vấn đề sau cũng ảnh hưởng không kém:

    • + Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân “âm” cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.
    • + Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa.

    Tags: Đặt tên cho con theo tứ trụ , Đặt tên cho con theo tứ trụ 2022, Đặt tên cho con theo tứ trụ năm 2022, Đặt tên cho con trai theo tứ trụ, Đặt tên cho con gái theo tứ trụ, Đặt tên cho con 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Con Theo Tứ Trụ Để Cải Tạo Vận Mệnh
  • Xem Bói Tên Theo Thần Số Học: Luận Giải Quẻ Sô 2
  • Xem Bói Họ Tên, Dự Đoán Vận Mệnh, Số Phận Qua Tên
  • Coi Bói Theo Tên Bí Mật Về Cuộc Đời Bạn Về Sau
  • Cách Tính Nét Của Một Chữ Cái Và Lưu Ý
  • Lập Lá Số Tứ Trụ

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Lá Số Tứ Trụ ( Lá Số Bát Tự )
  • Xem Bát Tự Tứ Trụ, Giải Lá Số Tứ Trụ Theo Ngày Sinh Đoán Vận Mệnh
  • 14 Nét Tướng Bàn Tay Phụ Nữ Giàu Có, Có Tướng Phú Quý Cả Đời
  • Giải Mã Đường Chỉ Tay Chữ M Nam, Nữ Biết Tính Cách, Vận Mệnh
  • Xem Tướng Bàn Tay Nữ Biết Ngay Số Phận Sướng Hay Khổ, Giàu Hay Nghèo
  • Giới tính:

    Nam

    Nữ

    Ngày:

     Tháng:

     Năm:

    Giờ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Coi Vận Hạn Sang Hèn – Kênh Tử Vi
  • Xem Bói Tướng Trán Gồ
  • Xem 16 Tướng Trán Đàn Ông, Phụ Nữ Đoán Vận Mệnh Chuẩn Xác
  • Xem 8 Tướng Râu Đàn Ông Phổ Biến Đoán Tính Cách Chọn Chồng
  • Net Dep Phu Nu Va Tuong So
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100