Cách Xem Ngày Tốt Xấu

--- Bài mới hơn ---

  • Sửa Nhà Có Cần Xem Ngày
  • Xem Ngày Tốt Làm Lễ Ăn Hỏi Tháng Này, Ngày Phù Hợp Tháng Này
  • Hướng Dẫn Cách Lập Ban Thờ Phật Tại Gia
  • 69 Mẫu Tượng Tây Phương Tam Thánh Đẹp Bằng Đá Ngọc
  • + 49 Mẫu Tượng Phật Thích Ca Mâu Ni Đẹp Hoan Hỉ Bằng Đá, Composite, Sứ
  • Xem tử vi các tuổi năm 2022

    Ngày tốt trong tháng 2 năm 2022

    Sử dụng công cụ xem ngày tốt xấu theo tuổi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc liệu ngày hôm nay bạn có gặp thuận lợi và gặp nhiều may mắn trong mọi việc hay không.

    Xem ngày tốt xấu cho bạn biết những gì?

    Việc chọn ngày tốt theo tuổi có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành bại trong công việc của những bạn đang có ý định thực hiện trong ngày. Hễ phạm phải những ngày xấu, không hợp tuổi, làm việc gì cũng đại bại, không thành công. Làm việc gì cũng nên chọn ngày và giờ tốt, thích hợp để tiến hành thì mới hanh thông.

    Xem ngày tốt xấu theo ngày tháng năm sinh sẽ cho bạn biết ngày bạn muốn xem có phải ngày tốt hay không, đặc biệt hơn nữa giờ nào sẽ là giờ tốt thích hợp cho tuổi của bạn. Không những thế bạn cũng có thể biết được trong một tháng đó có những ngày nào tốt và ngày nào xấu. Có rất nhiều cách xem ngày tốt xấu bao gồm xem ngày tốt theo tuổi, ngày tốt để cưới hỏi, nhận chức, xuất hành. Xem ngày còn giúp bản thân tránh ngày xấu, giờ xấu kiêng kỵ để khai trương, động thổ…

    Thông tin chung

    • Thứ ba ngày: 2/2/2021 (dương lịch) – 21/12/2020 (âm lịch)Ngày: Tân Tỵ, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tý
    • Ngày: Hoàng đạo [ngọc đường hoàng đạo]
    • Tuổi xung khắc ngày: Ất Hợi – Kỷ Hợi
    • Giờ tốt trong ngày: Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)
    • Giờ xấu trong ngày: Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)
    • Hướng tốt: tây nam; tây nam
    • Hướng xấu: tây

    Trực TRỰC ĐỊNH

    • Việc nên làm: Động thổ, san nền, đắp nền, làm hay sửa phòng Bếp, lắp đặt máy móc, nhập học, làm lễ cầu thân, nộp đơn dâng sớ, sửa hay làm tàu thuyền, khai trương tàu thuyền, khởi công làm lò.
    • Việc không nên làm: Mua nuôi thêm súc vật.

    Nhị thập bát tú Vĩ hỏa hổ

    • (Kiết Tú) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3.
    • Việc nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất.
    • Việc không nên làm: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
    • Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mẹo rất Hung, còn các ngày Mẹo khác có thể tạm dùng được.

    Giải đáp tư vấn

    Mọi yêu cầu tư vấn và hỗ trợ giải đáp phong thủy vui lòng để lại tại email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Huyền Bí
  • Xem Ngày Chuyển Nhà Tháng 2 Năm 2022, Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Canh Thân 1980
  • Lịch Ông Đồ Vạn Sự
  • Xem Phong Thủy Xây Khách Sạn Hướng Tốt Hợp Tuổi Nam Sinh Năm 1977
  • Ứng Dụng Phong Thủy Học Để Mua Bán Nhà Đất, Bất Động Sản Nhanh Chóng
  • Xem Ngày Tốt Xấu, Ngày Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Năm 2022, Chọn Ngày Tốt Lành Làm Lễ Hóa Vàng
  • Lịch Cắt Tóc Tháng Này Ngày Giờ Nào Tốt Nhất?
  • Xem Ngày Cắt Tóc: Chọn Ngày Tốt, Tránh Ngày Xui, Kích Tài Lộc
  • Nên Hay Không Nên Chọn Lịch Cắt Hớt Tóc Vào Những Ngày Nào Sẽ Tốt Đẹp?
  • Xem Ngày Tốt, Ngày Hoàng Đạo Tháng 8 Năm 2022
  • Thứ 6: 27-11-2020 – Âm lịch: ngày 13-10 – Giáp Tuất 甲戌 .

    Ngày:

    Giờ đầu ngày: GTí – Đầu giờ Sửu thực: 01 giờ 12 phút 47 giây.

    Hoàng đạo : Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận.tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gây ẩu đả cãi nhau).

    Giờ Tiểu Các : Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.

    Giờ Đại An : Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

    Giờ Lưu Niên : Hay cãi cọ gây chuyện, đói kém phải phòng. Phòng ngừa người nguyền rủa, tránh lây bệnh (Nói chung khi có việc hội họp, việc quan tranh luận.tránh đi vào giờ này, nếu bắt buộc phải đi thì nên giữ miệng, tránh gây ẩu đả cãi nhau).

    Giờ Tiểu Các : Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi hay gạp nạn, việc quan phải nịnh, gặp ma quỷ phải cúng lễ mới qua.

    Giờ Đại An : Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

    Giờ Lưu Niên ) của 12 con giáp các tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi về công việc, tài lộc, sức khỏe, tình duyên và sự may mắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Đá Gà Cựa Sắt
  • Xem Ngày Tốt Để Đi Đá Gà Năm 2022 Giúp Chiến Kê Thắng Lợi
  • Bí Kíp Xem Ngày Gà Đá Bằng Nhật Thần Sinh Khắc
  • Chia Sẻ Những Cách Xem Ngày Gà Đá Tốt
  • Xem Ngày Tốt Dựng Bảng Hiệu Biển Hiệu Công Ty, Buôn Bán Năm 2022
  • #1 Xem Ngày Tốt Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Giờ Đẹp Việc Tốt Hôm Nay
  • Xem Giờ Tốt Trong Ngày
  • Xem Tử Vi Tuổi Tý Về Tình Yêu Công Việc Và Tài Vận Hôm Nay
  • Con Số May Mắn Hôm Nay Theo Tuổi Và Ngày Sinh Của Bạn Là Gì?
  • Mách Bạn Cách Chọn Con Số May Mắn Theo Tuổi Để Kích Tài Vận 2022
  • Xem ngày tốt, giờ đẹp và ngày xấu là gì? Việc xem ngày tốt xấu hôm nay có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống và cách xem ngày theo tuổi ra sao? Tất cả sẽ được chuyên gia của chúng tôi giải đáp đầy đủ và chính xác nhất.

    Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về giờ tốt ngày tốt, ngày đẹp. Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì: ” ngày giờ tốt là ngày, giờ có năng lượng trường khí may mắn, cát lợi, tạo nên sự hanh thông, thuận lợi, thành công, viên mãn đối với công việc được tiến hành “.

    Cuộc sống rất đa dạng, muôn vạn sắc màu nên công việc nhân sự cũng vô cùng phong phú. Việc xem giờ tốt trong ngày tốt được căn cứ vào mục tiêu, tính chất của công việc dự định. Dựa vào yếu tố trên thì xem ngày giờ tốt được phân chia thành nhiều hạng mục, nội dung phụ thuộc vào mục tiêu của công việc dự kiến tiến hành, cụ thể như sau:

    Xem ngày tốt xuất hành năm 2022

    Ngày xấu là ngày trái ngược với ngày tốt và phần luôn gắn liền không thể thiếu khi xem ngày tốt xấu để tiến hành công việc.

    Trong ngày xấu thì trường khí năng lượng tạo nên sự bất lợi, trở ngại, khó khăn, trắc trở đối với những công việc dự kiến tiến hành. Ngày này gây nên ảnh hưởng xấu tới kết quả công việc, dẫn tới hư hỏng đại sự, thất bại, đổ vỡ. Đó chính là lý do chủ đạo mà chúng ta cần phải xem ngày ngày giờ tốt xấu, từ đó tránh những ngày xấu khi tiến hành công việc của mình.

    Người tiến hành công việc vào ngày xấu gặp nhiều bất lợi, sức khỏe bị đe dọa, hao tiền tốn của, quan trọng hơn cả là mục đích không được như mong đợi mà kết quả hoàn toàn ngược lại. Do đó, khi tiến hành những công việc hệ trọng, nhiều người luôn tránh những ngày xấu. Không những vậy, chúng ta cần xem ngày đẹp, chọn ngày tốt với tuổi của mình để tiến hành công việc được hanh thông.

    Nhìn chung: khái niệm giữa xem ngày tốt và ngày xấu mang tính chất tương đối. Vì như đã nói tới ở trên, khi xem ngày tốt xấu 2022 thì một ngày có thể xấu đối với việc này nhưng lại tốt đối với việc khác. Ngược lại, ngày tốt hôm nay có thể tốt đối với việc này nhưng không chắc đã tốt với việc khác.

    Ví dụ điển hình về vấn đề này như sau: Ngày Thọ Tử là ngày xấu với rất nhiều việc như động thổ, khởi công, cưới gả, nhập học. Nhưng ngày này tốt đối với việc chế tạo dụng cụ săn bắt, lợi cho việc săn bắn. Ngược lại, ngày có sao Phúc Sinh lợi cho những việc cưới hỏi, động thổ, cầu thầy trị bệnh, bốc thuốc… nhưng xấu đối với săn bắn, chế tạo dụng cụ săn bắt, tiến hành diệt chuột, sâu bọ phá hoại trên quy mô rộng.

    Nguyên nhân nằm ở chỗ: những việc động thổ, cưới hỏi, khai trương… là những công việc mang tính chất hỷ sự, nên xem ngày đẹp cần có cát tinh, sinh khí phù trợ mới mong gặp may mắn, kết quả vẹn toàn, như ý. Thế nên khi chọn ngày tốt xấu để tiến hành những công việc này sẽ khác với việc xem ngày giờ tốt hôm nay để đi săn bắn.

    Đây chính là tính chất hài hòa, phù hợp giữa mục tiêu công việc và năng lượng trường khí trong ngày. Đồng thời cũng là điều vô cùng quan trọng mà các bạn cần ghi nhớ khi xem ngày đẹp để tiến hành công việc của mình.

    II – Vì sao cần xem ngày tốt xấu theo tuổi khi tiến hành công việc?

    Căn cứ vào tính chất công việc thì việc lựa chọn ngày tốt hợp tuổi để tiến hành mang một ý nghĩa lớn lao, quan trọng. Đối với công việc thì chọn ngày đẹp tạo hiện hiệu quả cao, mang lại giá trị, lợi ích lớn đối với người tiến hành công việc. Đặc biệt, cũng là ngày tốt, ngày đẹp hợp tuổi cho một công việc cụ thể, thế nhưng với từng tuổi khác nhau sẽ tốt xấu khác nhau. Vậy nên bạn cần xem ngày tốt theo tuổi là vậy.

    Ví dụ: Khi xem ngày tốt xấu hợp tuổi cho người đi học. Khi nhập học vào ngày tốt, ngày đẹp sẽ gặp may mắn, học hành ngày càng tiến bộ, khoa cử đỗ đạt, bảng vàng đề danh. Đối với người kinh doanh, nếu khai trương vào ngày tốt hợp tuổi sẽ ngày càng phát đạt, thu được nhiều lợi nhuận, sự nghiệp ngày càng thịnh vượng.

    Một người thu được hiệu quả cao, thành công trong sự nghiệp sẽ mang lại no ấm, hạnh phúc cho một gia đình, cao hơn nữa là họ hàng, gia tộc. Từ những điều trên dẫn tới xã hội ngày càng ổn định, thịnh vượng, văn minh.

    Vì vậy: những bậc quân vương đời xưa mỗi khi tiến hành việc lớn như xuất quân, tế lễ, xây dựng, ban hành chính sách đều cần phải xem giờ tốt, ngày tốt để tiến hành.

    III – Cách xem ngày tốt, ngày đẹp tiến hành vạn sự

    Để xem ngày hôm nay tốt hay xấu theo phương pháp này được xác định trên nhiều tiêu chí như ngày: Hoàng Đạo, ngày tốt theo Lục Diệu, ngày có nhị thập bát tú tốt, ngày có trực tốt, ngày có nhiều cát tinh nhật thần phù hợp với công việc dự kiến.

    Cùng chính vì thế, chúng ta có rất nhiều phương pháp xem ngày đẹp theo tên mà người sử dụng hay tạo ra. Ví như: Khồng Minh Lục Diệu để xem ngày tốt xấu trên bàn tay, lịch ông đồ vạn sự, lịch vạn niên xem giờ tốt, giờ đẹp ngày mai, tam tông miếu để biết hôm nay làm gì,…

    Xem ngày tốt nói chung có đặc điểm ngũ hành thiên can ngày tương sinh thiên can năm sinh, địa chi tương hợp với địa chi năm sinh. Ví dụ: Tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982 thì có can Nhâm thuộc hành Thủy, gặp những ngày có các can Canh, Tân thuộc hành Kim là tốt vì Kim tương sinh Thủy. Các ngày có địa chi Ngọ, Dần, Mão đều tốt vì các địa chi này đều tam hợp hoặc nhị hợp với chi Tuất năm sinh.

    Căn cứ vào Tứ Trụ của người tiến hành công việc chọn những ngày là hỷ thần, dụng thần của đương số. Ví dụ: Tổ hợp Tứ Trụ của đương số có dụng thần là Kim thì nên tiến hành vào các ngày có thiên can, địa chi thuộc hành Kim sẽ tốt, cụ thể là những ngày can Canh, can Tân, chi Thân, chi Dậu

    3 – Cách xem ngày hôm nay tốt hay xấu theo Tử Vi Đẩu số

    Thông qua việc khán nhật hạn, người giỏi Tử Vi có thể biết được thịnh suy, thành bại, cát hung của đương số trong một ngày nên việc tiến hành các công việc vào ngày tốt sẽ thu được hiệu quả cao. Hay nói cách khác là họ sẽ biết được ngày hôm nay có đẹp không, đồng thời xem giờ tốt trong ngày hôm nay để tiến hành công việc của mình.

    Đó chính là các phương pháp: Lục Nhâm, Kỳ Môn Độn Giáp, Kinh Dịch, Mai Hoa Dịch Số, Phong Thủy xem ngày…

    Những phương pháp này cũng rất hiệu quả khi có người uyên bác tư vấn, hướng dẫn, thường thu được hiệu quả cao, việc dự đoán có tính chính xác vi diệu. Bởi những phương pháp xem ngày tốt xấu hôm nay hay xem ngày mai có tốt không này sử dụng phép luận giải rất phức tạp. Những người không nắm vững kiến thức rất dễ dàng đi đến kết luận sai về ngày giờ đẹp trong ngày khi sử dụng những phương pháp này.

    Phần mềm xem ngày tốt xấu của chúng tôi được những chuyên gia hàng đầu xây dựng nên. Kết quả xem ngày hôm nay tốt hay xấu, giờ nào đẹp, giờ nào xấu được luận giải dựa trên những điểm ưu việt, sự chính xác của tất cả các phương pháp này. Qua đó giúp bạn nắm bắt ngày tốt đầu năm 2022, hay ngày tốt, ngày đẹp tết 2022 nói riêng và xem ngày đẹp theo tuổi nói chung.

    IV – Những điều lưu ý khi xem ngày tốt ngày xấu

    Khi tìm ngày tốt xấu để tiến hành công việc của mình thì bạn cũng cần phải lưu ý những điều sau đây:

    Dựa vào tính chất công việc người ta lựa chọn những ngày giờ tốt có các yếu tố năng lượng phù hợp để thu được kết quả tốt nhất. Thế nên, bạn cần chọn ngày đẹp phù hợp với mục đích công việc của mình.

    Đồng thời, khi xem giờ tốt, giờ đẹp trong ngày hay xem ngày mai có tốt không thì cũng cần lưu ý, một ngày luôn luôn có cát tinh nhật thần và hung tinh nhật thần, không bao giờ có một ngày tuyệt đối lý tưởng, vì vậy cần phải cân nhắc theo nguyên tắc nhiều yếu tố tốt sẽ hóa giải các yếu tố hung và mang lại kết quả như ý.

    Mỗi thầy có một sở trường và sở đoản riêng, ví dụ có thầy giỏi Dịch Lý, có thầy giỏi Tử Vi, có thầy giỏi Tứ Trụ nên xem ngày tốt xấu theo phương pháp nào phụ thuộc vào sở trường riêng biệt, vận dụng ưu thế lớn nhất để mang lại hiệu quả cao nhất.

    Đối với trường hợp dữ liệu để suy đoán không đầy đủ (ví dụ không rõ ngày sinh, giờ sinh, không rõ giờ động tâm cần hỏi việc…), khó khăn trong việc vận dụng Tứ Trụ, Tử Vi, Dịch Lý… thì nên sử dụng phương pháp chọn ngày theo cách phổ thông, tránh trường hợp chủ quan, võ đoán, suy đoán sai lầm dẫn tới kết quả xấu.

    Ngoài ra, kết quả của phép xem ngày đẹp mà phần mềm xuất ra còn là câu trả lời cho những thắc mắc khác của quý bạn như:

    Chúc quý bạn một ngày tràn đầy nhựa sống và làm việc hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bói Tử Vi 12 Cung Hoàng Đạo Ngày Hôm Nay, Ngày Mai Xem Nên Làm Gì?
  • Nốt Ruồi Sau Gáy Đàn Ông Phụ Nữ Có Ý Nghĩa Gì?
  • Xem Bói Toán Chuẩn Xác Ý Nghĩa Nốt Ruồi Trên Thân Thể Phụ Nữ (Mặt Sau)
  • Nốt Ruồi Trên Vai Phụ Nữ Nói Gì Về Vận Mệnh Sướng Khổ, Sang Hèn
  • Xem Nốt Ruồi Trên Vai Phụ Nữ Đoán Vận Số Cuộc Đời
  • Xem Ngày Tốt Xấu Tháng 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Mùng 6 Tết Tốt Hay Xấu? Các Bạn Đã Biết Chưa?
  • Các Giờ Tốt Ngày Mùng 6 Tết 2022 Để Đón Tài Lộc
  • Ngày Mùng 8 Tết 2022 Có Tốt Không, Giờ Nào Đẹp, Kiêng Kị Gì Không?
  • Xem Ngày Tốt Xấu Trong Tháng 6 Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Mới Tháng 7 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Cùng chúng tôi xem trong tháng 11 năm 2014(Dương lịch) xem ngày tốt xấu về hôn thú, xây dựng nhà cửa, kiện tụng, ngày tốt xuất hành di chuyển, động thổ xây nhà

    1. Ngày tốt để: Hôn thú, giá thú tháng 11 năm 2014:

    Trong tháng 11/2014 không có ngày nào phù hợp với việc: Hôn thú, giá thú

    2. Ngày tốt để: Xây dựng, sửa nhà tháng 11 năm 2014:

    Thứ Sáu, ngày 7/11/2014 (tức 15/9/2014 AL)

    Âm lịch: Ngày 15/09/2014 Tức ngày Nhâm Ngọ, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Mộc – Sao Ngưu – Trực Phá

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    Hướng xuất hành: Tây

    Tuổi xung khắc: Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn

    Sao tốt – Sao xấu

    Sao tốt: Nguyệt Không – Nguyệt giải.* – Thiên hỷ – Yếu yên – Tam Hợp.* – Đại Hồng Sa.*

    Sao xấu: Cô thần – Sát chủ.* – Không phòng

    Việc nên – Không nên làm

    Nên: Xây dựng, sửa nhà

    Âm lịch: Ngày 17/09/2014 Tức ngày Giáp Thân, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Thủy – Sao Hư – Trực Thu

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    Âm lịch: Ngày 29/09/2014 Tức ngày Bính Thân, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Hỏa – Sao Quỷ – Trực Thu

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    Hướng xuất hành: Đông

    Tuổi xung khắc: Giáp Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn

    Sao tốt – Sao xấu

    Sao tốt: Thiên Xá – Thiên tài – Dịch Mã – Phúc hậu – Thiên đức.* – Nguyệt Đức.* – Sinh khí

    Sao xấu: Thiên tặc

    Việc nên – Không nên làm

    Nên: Xây dựng, sửa nhà – Tố tụng, giải oan – Xuất hành, di chuyển – Cầu tài, lộc

    Âm lịch: Ngày 01/10/2014 Tức ngày Đinh Dậu, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ

    Hành Hỏa – Sao Liễu – Trực Khai

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo: 3. Ngày tốt để: Tố tụng, giải oan tháng 11 năm 2014:

    Âm lịch: Ngày 13/09/2014 Tức ngày Canh Thìn, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Kim – Sao Cơ – Trực Phá

    Giờ Hắc Đạo:

    Âm lịch: Ngày 25/09/2014 Tức ngày Nhâm Thìn, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Thủy – Sao Tất – Trực Chấp

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    4. Ngày tốt để: Động thổ tháng 11 năm 2014:

    Thứ Bảy, ngày 22/11/2014 (tức 1/10/2014 AL)

    Âm lịch: Ngày 01/10/2014 Tức ngày Đinh Dậu, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ

    Hành Hỏa – Sao Liễu – Trực Khai

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo: 5. Ngày tốt để: Xuất hành, di chuyển tháng 11 năm 2014:

    Thứ Sáu, ngày 21/11/2014 (tức 29/9/2014 AL)

    Âm lịch: Ngày 29/09/2014 Tức ngày Bính Thân, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ

    Hành Hỏa – Sao Quỷ – Trực Thu

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    Âm lịch: Ngày 04/10/2014 Tức ngày Canh Tý, tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ

    Hành Thổ – Sao Dực – Trực Trừ

    Giờ Hoàng Đạo: Giờ Hắc Đạo:

    Âm lịch: Ngày 09/10/2014 Tức ngày Ất Ty., tháng Ất Hợi, năm Giáp Ngọ

    Hành Hỏa – Sao Phòng – Trực Phá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Tốt Xấu Để Xây Dựng Nhà Cửa
  • Xem Ngày Khởi Công Xây Dựng Để Mang Lại May Mắn, Thuận Lợi
  • Xem Ngày Xây Mộ Tốt Nhất Năm 2022
  • Xem Ngày Tốt Xấu Tháng Mười Một Theo Đổng Công Tuyển Trạch Nhật
  • Xem Tử Vi Năm 2022 Tốt Xấu Cho Tuổi Dần: Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần, Canh Dần, Nhâm Dần
  • Xem Ngày Tốt Xấu Mua Nhẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xem Phong Thủy Khi Mua Nhà Phố, Căn Hộ Chung Cư
  • Xem Phong Thủy Khi Mua Nhà???
  • Xem Tư Vấn Phong Thủy Cho Phòng Khách
  • Xem Phong Thủy Cho Phòng Khách Năm Quý Tị
  • Cách Đặt Hồ Cá Trong Nhà Chuẩn Phong Thủy
  • Xem ngày mua nhẫn – chúng tôi

    Nhẫn đính hôn: Thường được đính đá cầu kỳ.

    Nhẫn cưới : thiên về kiểu dáng trơn, đơn giản.

    : Cả nhẫn cưới và nhẫn đính hôn đều mang ý nghĩa tượng trưng cho sự đính ước, gắn bó của đôi uyên ương. Nhưng hai loại nhẫn này lại có kiểu dáng, ý nghĩa và mục đích sử dụng trong hai dịp trọng đại trong cuộc đời khác nhau.

    Không chỉ chú ý đến việc lựa chọn một chiếc nhẫn cưới thoải mái nhất mà còn phải chú ý đến việc màu nhẫn có hợp cung mệnh, hợp phong thủy và xem ngày mua nhẫn cưới vào ngày tốt để đôi uyên ương uôn được thoải mái tinh thần và hạnh phúc viên mân, làm ăn tấn tới?

    Ba nguyên tắc Vàng khi xem ngày tốt mua nhẫn từ chuyên gia

    Khi xem ngày mua nhẫn, đôi uyên ương nên chú ý một số những yếu tố sau

    – Xem ngày mua nhẫn vào ngày tốt và tránh ngày xấu

    Ngày tốt là các ngày: Ngày Minh Đường Hoàng Đạo, ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, ngày Kim Đường Hoàng Đạo, ngày Thanh Long Hoàng Đạo, ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo …

    • Giờ Đại An: Xuất hành vào giờ Đại An bạn sẽ được quý nhân giúp đỡ, yên bình và thanh thản.

    • Giờ Tốc Hỷ: Xuất hành vào giờ Tốc Hỷ thì vạn sự may mắn., mọi việc êm xuôi, có tài lộc.

    • Giờ Tiểu Cát: Xuất hành vào giờ Tiểu Cát bạn sẽ thu lợi nhỏ, có tài, có lộc mọi việc suôn sẻ.

    Ngày xấu là các ngày : Ngày Thiên Lao Hắc Đạo, ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, ngày Chu Tước Hắc Đạo, ngày Thiên Hình Hắc Đạo, ngày Câu Trần Hắc Đạo, ngày Bạch Hổ Hắc Đạo…

    1. Xem ngày mua nhẫn cần tránh tuổi xung

    Tuổi xung là yếu tố tiếp theo cần lưu ý đến các tuổi xung trong ngày xuất hành đi mua nhẫn. Ví dụ như: Các tuổi xung với ngày Bính Tuất, tháng Ất Ty., năm Đinh Dậu: Tuổi Mậu Thìn, tuổi Nhâm Thìn, tuổi Nhâm Ngọ, tuổi Nhâm Tuất, tuổi Nhâm Tý

    2. Xem ngày mua nhẫn cưới vào giờ tốt tránh giờ xấu

    Khi xem ngày mua nhẫn cưới, bạn nên xem giờ tốt trong ngày để xuất hành để mọi việc hanh thông, thuận lợi. Nếu không may bạn phải đi làm một ngày bình thường hay ngày không đẹp thì nên xuất hành vào giờ tốt, mọi việc sẽ không gặp điều trắc trở. Một số giờ tốt bạn nên quan tâm:

    3. Xem ngày mua nhẫn cưới vào chọn gặp sao tốt tránh sao xấu

    Xem ngày mua nhẫn cưới lưu ý đến yếu tố Sao Tốt, gặp sao tốt mọi việc sẽ được như ý. Chọn các ngày có Sao tốt như:

    Việc chọn ngày tốt mua nhẫn cưới hay xem ngày mua nhẫn đính hôn là việc quan trọng bạn cần lưu ý. Bởi nhẫn đính hôn, nhẫn cưới rất quan trọng đối với hạnh phúc, cuộc đời của 2 vợ chồng. Vì vậy, những tín đồ phong thủy quan niệm rằng xem ngày mua nhẫn trong ngày tốt sẽ giúp gia chủ luôn hạnh phúc, ấm êm và làm ăn phát đạt. Ngoài ra, nên tránh những ngày xấu phạm bách kỵ như Dương công kỵ, Tam nương, Sát chủ, Thọ tử, Nguyệt kỵ… Sau đó chọn ngày có Trực và nhiều Sao cát tinh phù hợp nhất.

    Nguồn: http://simthanhcong.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Thủy Cho Cửa Sổ Nhà Ở
  • Phong Thủy Nhà Ở: 7 Kiêng Kỵ Tuyệt Đối Khi Thiết Kế Cửa Ra Vào
  • Cách Bố Trí Phòng Ngủ Hợp Phong Thủy Để Gia Chủ Ngày Nào Cũng Ngủ Ngon, Sức Khỏe Dồi Dào
  • Cách Bố Trí Phòng Ngủ Theo Phong Thủy Tránh Rắc Rối, Mang Lại An Lành
  • 12 Gợi Ý Để Bố Trí Phòng Ngủ, Giường Ngủ Hợp Phong Thủy
  • Cách Xem Ngày Tốt, Ngày Xấu, Ngày Kiêng Kỵ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày 29 Tháng 8 Năm 2022 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 29/8/2021
  • Lịch Âm Ngày 28 Tháng 2 Năm 2022
  • Chọn Ngày Xuất Hành Khai Trương Đầu Năm Bính Thân 2022
  • Lịch Âm Ngày 17 Tháng 2 Năm 2022
  • Lịch Âm Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022
  • Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt xấu xưa nhất là trong Sử Ký của Tư Mã Thiên, bài “Nhật giả liệt truyện”. Trong đó miêu tả Hán Vũ Đế đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho Hán Vũ Đế. Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự quyết định chọn phương pháp Ngũ hành để tìm ngày tốt cho mình.

    Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá. Bài viết này là một cố gắng của các thành viên nghiên cứu thuộc Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương soạn, tập hợp những tư liệu còn lưu truyền trong dân gian về các quy ước ngày tốt xấu và phương pháp chọn ngày trên cơ sở những tư liệu sưu tầm được.

    Phương pháp này là:

    Tập hợp càng nhiều càng tốt những tư liệu qui ước chọn ngày tốt xấu còn lưu truyền. So sánh đối chiếu với Vạn Niên Lịch. Loại bỏ tất cả những ngày được coi là xấu trong tất cả các tư liệu sưu tầm được. Sau đó chọn ngày tốt nhất trong những ngày còn lại.

    Ưu điểm của phương pháp này là:

    Do chưa tìm hiểu được nguyên lý và thực tại nào làm nên tính qui ước về ngày xấu tốt với con người, cho nên việc loại trừ tất cả những ngày xấu mà sách xưa để lại.

    Nhược điểm của phương pháp này là:

    Có khả năng có những tư liệu đã thất truyền, hoặc sưu tầm chưa đầy đủ sẽ để lọt những ngày xấu mà các tư liệu sưu tầm được không nhắc đến. Đôi khi chính những ngày xấu trong những tư liệu chưa sưu tầm được, lại rất quan trọng.

    Tránh 6 sao Bại tinh

    Về cưới gả, xây cất nên tránh vì đã gọi là sao Bại tinh tất nhiên là không tốt

    Những ngày có sao Bại tinh này là:

    Sao Giác, Sao Cang, Sao Khuê, Sao Lâu, Sao Đẩu và Sao Ngưu.

    Tránh ngày Thiên tai – Địa họa

    ( Kỵ cưới gả, xây cất )

    Tháng Giêng, 5, 7 Thiên tại địa họa ở ngày Tý

    Tháng 2,6,10 Thiên tại địa họa ở ngày Mão

    Tháng 3,7,11 Thiên tại địa họa ở ngày Ngọ

    Tháng 4,8,12 Thiên tại địa họa ở ngày Dậu

    Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá

    Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:

    Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng

    Phòng Thê chủ: Kỵ với bản thân

    Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ

    Phòng Nhạc thân: Kỵ với cha mẹ vợ

    Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân

    Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhân”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại

    Bảng lập thành tháng xuất giá

    * Gái tuổi Tỵ – Ngọ

    Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.

    Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11

    Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.

    * Gái tuổi Sửu – Mùi

    Đại lợi ở tháng 5 -11. Tiểu lợi ở tháng 4 -10

    Phu chủ ở tháng 1 – 7. Thê chủ ở tháng 6- 12

    Công cô ở tháng 3 – 9. Nhạc thân ở tháng 2- 8

    * Gái tuổi Dần – Thân

    Đại lợi ở tháng 2 – 8. Tiểu lợi ở tháng 3 – 9

    Phu chủ ở tháng 6 – 12. Thê chủ ở tháng 1 – 7

    Công cô ở tháng 4 -10. Nhạc thân ở tháng 5-11

    * Gái tuổi Mão – Dậu

    Đại lợi ở tháng 1 – 7. Tiểu lợi ở tháng 6 -12

    Phu chủ ở tháng 3 – 9. Thê chủ ở tháng 2 – 8

    Công cô ở tháng 5 -11. Nhạc thânở tháng 4-10

    * Gái tuổi Thìn – Tuất

    Đại lợi ở tháng 4 – 10. Tiểu lợi ở tháng 5 -11

    Phu chủ ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 – 9

    Công cô ở tháng 6 -12. Nhạc thân ở tháng 1-7.

    * Gái tuổi Tỵ – Hợi

    Đại lợi ở tháng 3 – 9. Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.

    Phu chủ ở tháng 5 – 11. Thê chủ ở tháng 4 – 10.

    Công cô ở tháng 1 – 7. Nhạc thânở tháng 6 – 12

    Tính hạn Kim Lâu

    Trong cách tính này căn cứ theo bảng như sau:

    Cách tính như sau:

    Bắt đầu từ cung Cấn (Đây chính là cung của Địa Cầu đã được chứng minh trong cuốn “Tìm về cội nguồn Kinh Dịch”) tính là 10 tuổi. Kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ…

    Thí dụ:

    11 ở Chấn, 12 ở Khôn, 13 ở Ly, 14 ở Tốn, 15 ở Đoài; 16 ở Càn, 17 ở Khảm, 18 ở Cấn, 19 ở Chấn . Nhưng đến 20 tuổi lại bắt đầu từ cung Chấn và 21 ở Khôn……Tương tự như vậy đến 30 và 40. Nếu tuổi nào đếm rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim Lâu.

    Các loại Kim Lâu gồm có:

    * Kim Lâu thân – Hại bản mệnh.

    * Kim Lâu thê – Hại vợ.

    * Kim Lâu tử – Hại con.

    * Kim Lâu lục súc – Hại điền sản.

    Tính hạn Hoang Ốc

    Trong cách tính này ta có bảng sau:

    Cách tính như sau:

    Bắt đầu từ cung Nhất kiết tính là 10 tuổi. kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận theo chiều kim đồng hồ. Tương tự như trên. Năm nào rơi vào các cung màu đỏ là: Nhất kiết, Nhị Nghị, Tứ Tấn tài thì tốt. Rơi vào các cung màu xanh là: Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử, Lục Hoang ốc là xấu.

    Ứng dụng cả hai phương pháp này, nếu các năm tốt của cách này trùng với năm tốt của cách kia là xây nhà được.

    Thí dụ 1:

    Hỏi: Năm 43 tuổi cất nhà được không?

    Ở bảng Kim Lâu ta bắt đầu từ cung Ly 40 , Đếm thuận 41 cung Tốn, 42 cung Đoài, 43 vào Kim Lâu Lục súc. Xây nhà tổn hại gia súc, người ở trong nhà, nhân viên dưới quyền…. Mặc dù năm 43 ở bảng Hoang Ốc thì rơi vào Nhất kiết thì cũng không xây được.

    Thí dụ 2:

    Hỏi: Năm 44 tuổi xây nhà được không?

    Ở bảng Kim Lâu 44 tuổi rơi vào cung Khảm – không phạm Kim Lâu.

    Ở bảng Hoang Ốc rơi vào Nhị Nghi . Tốt.

    Như vậy 44 tuổi xây nhà được.

    Lưu ý:

    – Tính tuổi theo Kim Lâu và Hoang Ốc chỉ dùng để xây nhà. Không phải tuổi lấy vợ lấy chồng. Hiện nay có nhiều thầy dùng tuổi Kim Lâu và Hoang ốc để đoán tuổi lấy vợ lấy chồng là sai.

    – Trong phương pháp tính Kim Lâu ở trên có một phương pháp khác hơn là: Đến 50 tuổi thì họ tính vào cung giữa (Trung cung) và sau đó 51 tại cung Tốn….60 cũng tại Tốn…..Tuy nhiên, thực tế chứng nghiệm nhiều lần thấy không chính xác. Nhưng cũng trình bày để tiếp tục nghiên cứu và trắc nghiệm.

    Ngày xung.

    * Ngày xung năm:

    Năm Tị tránh ngày Hợi.

    Trong năm Tị, xung Thái Tuế của năm đóng cung Hợi.

    Ngày đó khí của ngày xung đột khí của năm.

    Có thể dỡ phá bỏ nhà cũ, dọn dẹp vườn tược, v.v…

    * Ngày xung tháng:

    Tháng Dần tránh ngày Tuất.

    Thái Tuế của tháng đóng cung Tuất. Ngày đó khí của ngày xung đột khí của tháng.

    Ngày xung của tháng có tác dụng mạnh hơn ngày xung năm. Tránh những việc có tính trường cửu như thành hôn, lập nghiệp, khánh thành, nhập gia.

    * Giờ xung ngày:

    Mỗi ngày có một giờ xung. Khí của giờ xung đột khí của ngày. Như tránh giờ Mùi xung ngày Sửu.

    * Ngày Tam sát của Năm hạn:

    Gồm Kiếp sát, Tai sát và Niên sát

    – Ngày Kiếp sát là những ngày Tứ xung trong Bát tự.

    Vào những ngày Kiếp sát dễ bị cướp, trộm, bị mất tiền, giấy tờ. Tránh đi lại, rút tiền, chuyển ngân.

    – Ngày Tai sát là những ngày Đào hoa trong Bát Tự, Tử vi.

    Vào những ngày này dễ gặp tai nạn, bệnh tật… nhất là tai vạ Đào hoa, trăng gió.

    – Ngày Niên sát là những ngày thuộc Tứ mộ.

    Trong Bát tự, các nhật thần này tượng trưng cho cô đơn, lẻ loi, bất động. Vì thế tránh bắt đầu các công việc lớn vào những ngày Niên sát.

    Các năm

    Thân – Tí – Thìn thuộc Thủy cục:

    Kỵ các ngày Tị, Ngọ, Mùi (Tượng Mùa Hè)

    Hợi – Mão – Mùi thuộc Mộc Cục:

    Kỵ các ngày Thân, Dậu, Tuất (Tượng Mùa Thu)

    Dần – Ngọ – Tuất thuộc Hỏa cục:

    Kỵ các ngày Hợi, Tí, Sửu (Tượng Mùa Đông)

    Tị – Dậu – Sửu thuộc Kim cục:

    Kỵ các ngày Dần, Mão, Thìn (Tượng Mùa Xuân)

    Năm Tuất

    1) Hợi

    2) Tí

    3) Sửu

    Năm Hợi

    1) Thân

    2) Dậu

    3) Tuất

    Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

    Ngày Tam sát của tháng

    Cách tính như cho năm nhưng dựa trên chi của tháng hạn hành.

    Nói chung, không làm các việc cần thành công trong thời hạn ngắn vào các ngày Tam sát tháng như thi cử, xin việc… Không đáng e ngại khi bắt buộc phải dùng vào các việc có tính chất dài hạn như tiến hành công trình, lập gia thất vì ngày kỵ này chỉ có tác dụng trong tháng đó.

    Ngày Tứ Li

    Những ngày này khí vận suy kiệt, không nên dùng vào việc gì:

    * Bốn ngày Tứ Ly (Những ngày khí vận suy kiệt) là trước một ngày những tiết Xuân phân – Hạ chí – Thu phân – Đông chí

    * Theo Dương lịch thì đó là các ngày:

    Tháng 3 ngày 20

    Tháng 6 ngày 20

    Tháng 9 ngày 22

    Tháng 12 ngày 21

    Ngày Tứ Tuyệt

    Bốn ngày Tứ tuyệt (ngày tận cùng mỗi mùa) là trước một ngày những tiết Lập Xuân -Lập Hạ – Lập Thu – Lập Đông. Dùng việc gì cũng không lợi.

    * Theo Dương lịch thì đó là các ngày:

    Tháng 2 ngày 3

    Tháng 5 ngày 5

    Tháng 8 ngày 8

    Tháng 11 ngày 7

    Ngày xung tuổi

    Tránh các ngày có Chi xung với Chi tuổi, nhất là có cả Can xung Can.

    Chọn giờ

    Tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung.

    * Những sao tốt cho giờ:

    Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh

    * Những sao xấu cần tránh trong giờ:

    Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Câu Trần, Nhật Hình

    Nguyên tắc chọn ngày

    Ngày giờ chọn phải căn cứ vào Tứ Trụ của người trong cuộc và sự việc cần làm để tìm một yếu tố cần thiết khắc phục và bổ sung các điểm cường nhược. Đây là việc làm tốn kém thì giờ hàng tháng. Khi cưới xin tránh Cô thần (hại chồng) và Quả tú (haị vợ)

    Tuổi Cô thần Quả tú

    Tuổi Dần – Mão – Thìn : Tránh ngày giờ Tị Sửu

    Tuổi Tị – Ngọ – Mùi : Tranh ngày giờ Thân Thìn

    Tuổi Thân – Dậu – Tuất: Tránh ngày giờ Hợi Mùi

    Tuổi Hợi – Tí – Sửu: Tránh ngày giờ Dần Tuất

    – Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú.

    Thành hôn thì sao tốt nhất là sao Thiên Hỉ, bố trí theo tháng như sau:

    Tháng Giêng – Ngày Tuất

    Tháng Hai – Ngày Hợi

    Tháng Ba – Ngày Tí

    Tháng Tư – Ngày Sửu

    Tháng Năm – Ngày Dần

    Tháng Sáu – Ngày Mão

    Tháng Bảy – Ngày Thìn

    Tháng Tám – Ngày Tị

    Tháng Chín – Ngày Ngọ

    Tháng Mười – Ngày Mùi

    Tháng Một – Ngày Thân

    Tháng Chạp – ngày Dậu

    Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.

    Chữa bệnh:

    Nên tìm Trực thích hợp như Trực Thành, nếu phải cắt bỏ nên dùng Trực Trừ. Tránh trực Nguy, trực Bế. Thường Trực Bế hay chứa sao Bệnh Phù.

    Sao Bệnh phù nằm ngay trước cung Niên hạn, như Năm Tí, Bệnh phù cư Hợi.

    – Chữa bệnh cũng nên dùng sao Thiên Y lưu theo tháng sinh: Sinh Tháng Dần Thiên Y ở ngày Sửu; Tháng Mão Thiên Y ở Dần, Tháng Thìn Thiên Y ở Mão vv. Ngoài ra hàng tháng Thiên Y đóng ở ngày Trực Thành.

    Ký hợp đồng kinh doanh:

    Nên chọn các ngày Trực thích hợp, đồng thời ngày đó nên nhị hợp với tuổi của mình, tuổi Thìn nên chọn một ngày Dậu có trực Thành chẳng hạn.

    Để có hỗ trợ nên dùng ngày giờ có sao Quý Nhân (Dương Quý nhân, Âm Quý nhân).

    Sao Quý nhân phụ thuộc Can ngày sinh như sau:

    Can ngày sinh Quý Nhân

    Dương Mộc, Thổ, Kim – Giáp, Mậu Canh: Các ngày Sửu – Mùi

    Âm Mộc, Thổ – Ất, Ky: Các ngày Tí – Thân

    Dương Hỏa, Âm Hỏa – Bình Đinh: Các ngày Hợi – Dậu

    Dương Thủy, Âm Thủy – Nhấm Quý: Các ngày Tí – Tị

    Âm Kim – Tân: Các ngày Ngọ – Dần

    Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân

    Khi chọn ngày cho các việc khác cũng căn cứ tương tự như vậy.

    Tra cứu cung mệnh từ 1924 đến 2043: http://www.chucmungnammoi.vn/2012/12/tra-cuu-cung-menh-tu-1924-en-2043.html

    Sưu tầm!

    Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Xuất Hành Khai Trương Năm Bính Thân 2022 (Phần 1)
  • Xem Ngày Tốt Đầu Năm 2022: Xuất Hành, Khai Trương, Mở Hàng, Lễ Chùa, Chọn Hướng Xuất Hành Cát Lợi
  • Ngày 30 Tháng 1 Năm 2036 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 30/1/2036
  • Ngày 3 Tháng 1 Năm 2041 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 3/1/2041
  • Ngày 1 Tháng 9 Năm 2022 Là Ngày Tốt Hay Xấu? Xem Ngày 1/9/2021
  • Xem Ngày Tốt Xấu ” Tiêu Dao Blogs

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phần Mềm Lịch Vạn Niên Trên Máy Tính Pc Và Laptop Năm 2022 Tốt Nhất
  • Xem Ngày Tốt Ngày Xấu Hôm Nay, Trong Tháng Năm Theo Tuổi
  • Xem Ngày Tốt Xấu Tháng Tám Theo Đổng Công Tuyển Trạch Nhật
  • Chọn Ngày Tốt Xấu: Ngày Sát Chủ Là Ngày Gì?
  • Xem Ngày Cưới Tháng 6 Năm 2022 Để Gia Đạo Hạnh Phúc Thu Nhiều Tài Lộc
  • Việc chọn ngày giờ tốt xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc phương Đông. Theo phong tục, người xưa vẫn thường chọn ngày lành tháng tốt và kỵ các ngày xấu để xuất hành, làm nhà, động thổ, nhập trạch, khai trương, cưới hỏi, … Điều này vừa thể hiện niềm tin về tâm linh vừa là niềm mong ước về sự thuận lợi, thành công trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

    Quyển sách Xem Ngày Tốt Xấu được biên soạn một cách cẩn thận, trình bày chi tiết nhằm giúp cho người đọc tìm hiểu và thông thạo các ngày tốt xấu trong năm; trong ngày nên làm và kiêng kỵ những việc gì; nên xuất hành vào giờ nào để gặp điều cát cũng như không xuất hành vào các giờ xấu để tránh những điều hung. Ngoài ra, cuốn sách còn trình bày những việc nên làm hoặc kiêng kỵ theo các sao phân bổ dựa vào ngày can, ngày chi; cách sắm lễ và những bài văn cúng dâng sao giải hạn hàng tháng;…

    Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp bạn đọc tra cứu và vận dụng ngày, giờ tốt – xấu để tiến hành công việc nhằm hướng tới bình an, thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

    Việc chọn ngày giờ tốt xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc phương Đông. Theo phong tục, người xưa vẫn thường chọn ngày lành tháng tốt và kỵ các ngày xấu để xuất hành, làm nhà, động thổ, nhập trạch, khai trương, cưới hỏi, … Điều này vừa thể hiện niềm tin về tâm linh vừa là niềm mong ước về sự thuận lợi, thành công trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

    Quyển sách Xem Ngày Tốt Xấu được biên soạn một cách cẩn thận, trình bày chi tiết nhằm giúp cho người đọc tìm hiểu và thông thạo các ngày tốt xấu trong năm; trong ngày nên làm và kiêng kỵ những việc gì; nên xuất hành vào giờ nào để gặp điều cát cũng như không xuất hành vào các giờ xấu để tránh những điều hung. Ngoài ra, cuốn sách còn trình bày những việc nên làm hoặc kiêng kỵ theo các sao phân bổ dựa vào ngày can, ngày chi; cách sắm lễ và những bài văn cúng dâng sao giải hạn hàng tháng;…

    Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp bạn đọc tra cứu và vận dụng ngày, giờ tốt – xấu để tiến hành công việc nhằm hướng tới bình an, thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Ngày Mai Có Đẹp Hay Xấu, Có Hợp Tuổi Gia Chủ Hay Không?
  • Bói Ngày Mai Tốt Hay Xấu Để Lên Kế Hoạch Cho Mọi Công Việc
  • Chọn Ngày Giờ Tốt Mua Vàng
  • 03 Điều Cần Biết Về Chọn Ngày Tốt Giờ Đẹp Mua Vàng
  • Xem Ngày Tốt Xấu 28/01/2021Thứ Nămcó Họa Huyết Quang
  • Xem Ngày Tốt Xấu 22/3/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Chọn Ngày Đi Câu Để Được Nhiều Cá Nhất
  • Theo Bạn Có Nên Chọn Ngày Mua Giường Cưới?
  • Chọn Ngày Cưới Hỏi Đẹp Mang Lại Nhiều Hạnh Phúc Cho Cô Dâu Chú Rể
  • Xem Tử Vi Hằng Ngày Dự Đoán Diễn Biến Của Ngày Mai Như Thế Nào
  • Xem Ngày Tốt Đổ Trần Lợp Mái Trong Tháng 11
  • Xem ngày tốt xấu 22/3/2020 là chủ nhật, ngày Giáp Tý, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tý. Ngày có Thiên Đức quý nhân che chở, thuận lợi mọi việc. Phàm Bát Tự có Thiên Đức quý nhân thì sự nhân từ, lòng từ bi, nhân hậu sẽ cảm hóa người khác mà mang lợi ích về cho mình. Ngày này, con người sẽ trở nên thông tuệ, quả quyết hơn. Từ đó tìm ra cách làm thuận lợi nhất. Có lợi cho đường học hành, người đang ngồi trên ghế nhà trường.

    Xem ngày tốt xấu 22/3/2020

    XEM NGÀY TỐT XẤU 22/3/2020

    Nguyệt đức, Thiên ân, Mẫu thương, Dương đức, Tư mệnh

    Thiên canh, Nguyệt hình, Đại thời, Đại bại, Hàm trì, Thiên tặc, Bát long

    Cúng tế, giao dịch, ký kết, nạp tài

    Cầu phúc, cầu tự, họp mặt, xuất hành, nhậm chức, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, nhận người

    Ngày Hoàng Đạo cát lành là ngày mà người xưa dựa vào tinh tượng để dự đoán ra hung cát. Những ngày, giờ mà có Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh thì làm việc gì cũng cát, là ngày tốt.

    Xem ngày tốt xấu 22/3/2020:

    Thiên can ngày Giáp Mộc tương hợp với can tháng Kỷ Thổ, tương khắc với can năm Canh Kim.

    Địa chi ngày Tý Thủy tương hình với chi tháng Mão Mộc, bỉ hòa với chi năm.

    Hôm nay tam hợp với tuổi Thân – Thìn, lục hợp với tuổi Sửu. Tương hình tuổi Mão, tương hại tuổi Mùi, tương xung tuổi Ngọ

    Trực Tinh HOÀNG ĐẠO

    TƯ MỆNH HOÀNG ĐẠO

    Xem ngày tốt xấu 22/3/2020: Phượng Liễn tinh. Nên tránh làm việc lớn như đề xuất ý tưởng với sếp hay gửi kế hoạch vào giờ Dậu đến giờ Sửu. Giờ Dần đến giờ Thân mới cát. Ban ngày làm việc thì tốt, ban đêm thì bất lợi.

    Ngày Tý xung tuổi Ngọ: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ

    Tuổi Ngọ chú ý, cục diện Tý – Ngọ tương xung. Bất thuận, thất hứa, hủy hẹn, ưu sầu. Tuổi Ngọ chú ý có thể gặp va chạm để lại sẹo. Ưu sầu tài lộc. Ngày này không nên quyết định các sự việc trọng đại

    Trực Thần

    Trực thứ 10 trong 12 ngày Trực: Giai đoạn gần cuối của chu kỳ phát triển ví dụ như lúa đã gặt hái xong mà đem cất trữ vào kho. Ngày có trực này là ngày xấu, hoặc ở mức trung bình, công việc để tiến hành thì lợi với một số việc lặt vặt

    Tử Bạch Cửu Tinh

    Hay còn gọi là Vũ Khúc

    Khi Vũ khúc đắc vận chủ lắm của đông người, quyền cao, chức trọng, phát lớn về nghiệp võ, uy danh lững lẫy bốn phương. Đây là cát tinh thứ ba trong Cửu tinh.

    Khi Vũ khúc thất vận dễ dính líu đến kiện tụng, hoặc vất vả chốn quan trường, lại dễ bị đau đầu, đau ngực, bị thương tích do kim loại

    Lục Diệu

    Xem ngày tốt xấu 22/3/2020: Tiên Thắng

    Tiên Thắng chủ làm việc phải đi trước đón đầu, đi những nước cờ táo bạo. Chú trọng tốc độ.

    Bành Tổ Bách Kỵ

    Ngày can Giáp không nên mở kho, tiền của hao mất

    Ngày Tý không nên gieo quẻ hỏi, tự rước lấy tai ương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Tốt Xấu Để Đi Xa, Cưới Hỏi, Khai Trương Cửa Hàng Trong Tháng 11
  • Mùng 5 Tết 2022 Là Ngày Tốt Hay Xấu, Có Nên Xuất Hành Đi Xa Không?
  • Xem Ngày Tốt Xuất Hành Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022
  • Ngày Đẹp Khai Trương Công Ty, Cửa Hàng Tháng 3 Năm 2022 Theo Tuổi
  • Cúng Đất Ngày Nào Tốt?
  • Xem Ngày Tốt Xấu Huyền Bí

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Ngày Tốt Xấu
  • Sửa Nhà Có Cần Xem Ngày
  • Xem Ngày Tốt Làm Lễ Ăn Hỏi Tháng Này, Ngày Phù Hợp Tháng Này
  • Hướng Dẫn Cách Lập Ban Thờ Phật Tại Gia
  • 69 Mẫu Tượng Tây Phương Tam Thánh Đẹp Bằng Đá Ngọc
  • Bài viết ghi chép lại cách xem vận trong tử vi của chú Minh Minh. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết ghi chép lại 3 bí kíp về cách xem vận trong tử vi của AlexPhong. Mời các bạn đọc tham khảo.

    Bài viết về cơ sở cách xem của phái Tử Vân. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài viết bốn yếu lĩnh xem vận bằng tứ hóa của anh AlexPhong rất hay. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Bài viết chia sẻ kinh nghiệm giải đoán của Cự Vũ Tiên Sinh rất hay. Mời bạn đọc tham khảo!

    Bài viết trình bày cách xem hao phá tiền của trên lá số tử vi. Mời các bạn cùng đọc tham khảo nghiệm lý.

    Một bài viết của tác giả TVUD về hạn tình cảm và một số phương pháp xem hạn nói chung. Mời các bạn cùng đọc.

    Bài viết về “Văn Quế Văn Hoa cách” chủ yếu xem ở Chính tinh. Mời bạn đọc tham khảo.

    Bài viết trình bày suy nghĩ về việc xem vận hạn trong tử vi. Có phân tích các phương pháp xem để đối chiếu.

    Bài viết tổng hợp các kinh nghiệm xem tử vi theo Tứ Hóa Bắc Phái. Đây là các kinh nghiệm quý cho các bạn ham mê tử vi nghiền ngẫm.

    Bài viết tổng hợp các kinh nghiệm xem tử vi lý số của tác giả Đại Đức Sơn Nhân. Đây là các kinh nghiệm quý cho các bạn ham mê tử vi nghiền ngẫm.

    Bài viết tổng hợp các kinh nghiệm xem tử vi lý số của tác giả Phan Tử Ngư. Đây là các kinh nghiệm quý cho các bạn ham mê tử vi nghiền ngẫm.

    Một bài dịch hay về phép xem hôn nhân hòa hợp trong tử vi. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một bài viết rất hay của Phan Tử Ngư chia sẻ về xem tâm tướng một con người. Mời các bạn cùng đọc tham khảo.

    Một bài viết hướng dẫn bạn đọc tự xem lá số tử vi của chính mình bằng hệ thống tử vi cổ học. Mời các bạn đọc tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ngày Chuyển Nhà Tháng 2 Năm 2022, Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Theo Tuổi Canh Thân 1980
  • Lịch Ông Đồ Vạn Sự
  • Xem Phong Thủy Xây Khách Sạn Hướng Tốt Hợp Tuổi Nam Sinh Năm 1977
  • Ứng Dụng Phong Thủy Học Để Mua Bán Nhà Đất, Bất Động Sản Nhanh Chóng
  • Những Lưu Ý Trong Thiết Kế Phong Thủy Nhà Vệ Sinh Và Bếp
  • Xem Tốt Xấu Ngày Giờ Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngày Giờ Chôn Cất Người Chết Giúp Bạn Chọn Được Ngày Phù Hợp
  • Xem Tuổi Làm Nhà Hợp Phong Thủy Xây Dựng
  • Xem Tuổi Quý Mão 1963 Xây Nhà Năm Nào Là Đẹp Nhất?
  • Xem Tử Vi Tuổi Quý Mão 1963 Nam Mạng Chi Tiết Trong Năm 2022
  • Cẩm Nang Phong Thủy Tuổi Bính Thìn 1976
  • Trong ý niệm của Việt tộc thì “nghĩa tử là nghĩa tận”, và “sống ở, thác về” đồng thời người chết vẫn luôn quanh quẩn phù hộ độ trì cho cháu con. Do vậy dân ta luôn xem trọng việc ngày giờ chết có phạm gì để biết mà tránh hậu họa cho cháu con. Từ đó có ý niệm về “Trùng tang”, “Nhập mộ”…

    Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ.

    1. Ý nghĩa của việc xem ngày, giờ chết:

    Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ

    .Theo truyền thống, muốn tính chính xác phải biết đích xác Tứ trụ sinh và Tứ trụ tửTứ trụ sinhvà( Giờ, Ngày, Tháng, Năm tính theo Can Chi). Nhưng Tứ trụ mất thì rõ nhưng Tứ trụ sinh mấy nhà ghi lại. Do đó việc xem sẽ hạn chế nhiều.

    Việc xem còn xác địnhVong mệnhđể:

    kiêng người nhàTam hợp, Xung, Hình tuổi với tuổi Vong mệnh;

    kỵ tứ sinh Nhân ngoạiLong – Hổ – Kê – Xà (người khách vướng tuổi Thìn – Dần – Dậu – Tỵ không được có mặt khi khâm liệm);

    – Kiêng người có cung phi Bát trạchxung khắcvới Vong mệnh ;

    – Kiêng khóc thành tiếng khi đang liệm.

    Theo cổ nhân, sinh gặp giờ, ngày tốt xấu ảnh hưởng tới vận mệnh bản thân còn giờ chết xấu, tốt ảnh hưởng tới con cháu. Muốn tính phải biết tuổi của vong, năm, tháng, ngày và giờ mất để đưa ra kết luận.

    2. Cách xem dựa vào Bát quái:

    Cáchxác định giờ chết xấu tốtdựa vào Bát quái: Đầu tiên xác định ngày 01 tháng, năm người chết thuộc cung gì. Sau đó theo thứ tự :Càn – Đoài – Ly – Chấn – Tốn – Khảm – Cấn – Khônmỗi cung 1 ngày đến ngày mất. Nếu rơi vào cung nào sẽ phạm cung đó. Các cung xấu là:(Nhị sát),(Tam sát),(Thất sát). Trong đó cung Tốn xấu nhất, gọi là Trùng tang. Chú ý rằng:

    Phục tanglà sự quay trở lại của Vong hồn, còn Trùng tang là sự nhập của Vong hồn vào người sống, bắt đi theo. Trong đó:

    Trùng tang ngàylà nặng nhất (Tam xa-7 người chết theo),Trùng tang Thánglà nặng nhì (Nhị xa-5 người chết theo),Trùng tang Giờlà nặng thứ ba (Nhất xa-3 người chết theo), Trùng tang Năm là nhẹ nhất. Khi thầy phán là trùng tang thì gia chủ rất lo sợ, trăm sự nhờ thầy giải giúp.

    2. Cách xem cố định ngày 01 tháng Giêng tại Đoài:

    – ngày 01 tháng Giêng luôn ở Đoài;

    – tháng 2, 3 ở Càn; tháng 4 ở Khảm;

    – tháng 5, 6 ở Cấn; tháng 7 ở Chấn;

    – tháng 11, Chạp ở Khôn .

    Khi đó không áp dụng nguyên lý trên để tính, điều nầy cũng cần biết, cân nhắc khi nghe thầy tham vấn.

    3. Cách xem theo Thập nhị Long hình:

    Có một cách tính khác xem ” Cát ” 吉 ” Hung ” 凶 theo Thập nhị hình Long là căn cứ theo 12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và gọi theo tuổi của người chết là: “THẬP NHỊ LONG HÌNH”.

    Dùng 12 phần hình thể của con Rồng để tượng trưng. Phép này thì không kể là Nam hay Nữ đều căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết và năm mất để đếm theo chiều thuận, mỗi cung một chữ bắt đầu từ ô Thần là địa chi tuổi vong mạng đến năm chết của người đó thì dừng lại, xem vào chữ gì (THẦN, TỀ…TỊ, TRƯỜNG) để định tốt, xấu. Ví dụ thân phụ tôi tuổi Hợi sẽ khởi Thần là Mùi đếm theo vòng Địa chi đến năm mất là Tí gặp chữ “Phúc” là cát, chủ về quan lộc (hốt kiến cận quân vương).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Tử Vi 2022 Cho Tuổi Nhâm Dần 1962
  • Xem Tuổi Làm Nhà Năm 2022 Cho Tuổi Nhâm Dần
  • Tuổi Nhâm Dần Nên Mua Xe Màu Gì
  • Xem Tuổi Nhâm Dần 1962 Xây Nhà Năm Nào Là Đẹp Nhất?
  • Sinh Năm 1992 Mệnh Gì? Tuổi Nhâm Thân Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào?