Xem Nhiều 1/2023 #️ Thời Điểm Cải Vận Mệnh Của Con Người # Top 1 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thời Điểm Cải Vận Mệnh Của Con Người # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thời Điểm Cải Vận Mệnh Của Con Người mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc phẫu thuật thẩm mỹ có tốt không?

Theo các chuyên gia, để xem ngày phẫu thuật thẩm mỹ không chỉ giúp bạn có được sự tự tin với vẻ ngoài, cảm thấy vui vẻ nhưng nó có ảnh hưởng rất nhỏ tới phúc lành trong nhân tướng. Nhiều người luôn muốn mình xinh đẹp trong mắt người khác, nhưng cũng có người muốn phẫu thuật thẩm mỹ để thay đổi được số mệnh của mình.

Các lưu ý trong xem ngày tốt phẫu thuật thẩm mỹ năm 2020

Khi động đến dao kéo, thay đổi gương mặt hay bất kỳ bộ phận nào cũng sẽ có ảnh hưởng tới tâm linh nên xem ngày tốt này là rất quan trọng. Nó sẽ giúp bạn ổn định tâm lý, cũng như bình an, thành công trong ca phẫu thuật, chất lượng tay nghề của bác sĩ được nâng cao.

Cùng với đó, công cuộc chọn ngày để sửa mũi, xem chân mày nói riêng và thẩm mỹ cũng có chút ảnh hưởng vận mệnh, nhưng bạn nên chọn ngày không xung khắc với bản mệnh của mình. Phòng tránh các ngày trăm sự đều kỵ sẽ mang lại tai họa, rủi ro mà bạn không mong muốn, gây ra các tổn thất cả vật chất và tinh thần tới bạn.

Đồng thời việc này cũng để thông báo cho các thần linh, gia tiên để có dự thành công, suôn sẻ trong ca phẫu thuật thẩm mỹ đó, giúp bạn có thêm tài lộc, phú quý, may mắn hơn trong số mệnh của bạn.

Cách chọn ngày thẩm mỹ hợp tuổi năm 2020 như thế nào?

Vì việc chọn ngày tốt không phải ai cũng giống nhau, xem ngày xem giờ tốt hay không còn dựa vào tuổi của bạn nữa mới cho kết quả chính xác được. Vì vậy, để có kết quả chính xác nhất, bạn cần luận giải theo các tiêu chí sau đây:

Thứ 1: Đây phải là ngày hoàng đạo, có như vậy thì với nhận được sự hỗ trợ từ các vị Thần Linh và trời đất.

Thứ 2: Phải là ngày có Can Chi tương sinh, để tạo nên sức mạnh hỗ trợ cũng như thúc đẩy sự gia tăng về tài lộc cho bạn.

Thứ 3: Không phạm ngày xung với tuổi, tức là xem ngày tốt thẩm mỹ cần tránh xung Thái Tuế và Lục Xung với tuổi của mình.

Thứ 4: Ngũ hành ngày tương sinh hoặc tương trợ với ngũ hành bản mệnh của bạn, từ đó có được sự hỗ trợ tốt nhất.

Thứ 5: Là ngày có sao tốt tính theo Nhị Thập Bát Tú, đây là những vị chủ quản, quyết định sự tốt xấu của một ngày cụ thể.

THÔNG BÁO:

Đặt Tên Con Theo Tứ Trụ Để Cải Tạo Vận Mệnh

Đặt tên rất quan trọng với mỗi con người. Vì cái tên không chỉ làm cho chúng ta tự hào mỗi khi tên mình được xướng lên, mà còn làm thay đổi cả cuộc đồi sau này. Vì thế mecuti mang đến cho các bài viết này với mong muốn các bạn sẽ chọn được một cái tên thật đẹp cho những thiên thần của mình.

Việc đặt tên cho con cái có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cái tên có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Cái tên của mỗi người chính là biểu tượng phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên cũng dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong học tập, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Vì lẽ đó, cái tên tạo thành một trường năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mệnh mỗi con người.

Theo các thầy tướng số của Trung Hoa, tên người là “Tính Danh Tướng”.

PHÉP ĐẶT TÊN CHO CON:

a/ Phải tránh các tên HÚY KỴ:

– Tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân…

Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này… điều này ai cũng hiểu.

Và còn những lý do khác về mặt lý số:

Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tên nặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên thánh, tên Vua, tên các bậc vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng… Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.

– Tránh các tên húy kỵ của dòng họ. – Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời. – Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng. – Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên , nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.

b/ PHẢI DỰA VÀO NĂM THÁNG NGÀY GIỜ SINH, LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ, sau đó đặt tên, mà cái tên đó phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

c/ Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên… của mình nằm ở bộ mấy nét.

( Tôi đã tổng hợp được chừng hàng ngàn tên, chữ Hán Việt, phiên âm tiếng Việt, xếp theo vần ABC để dễ tra cứu). Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ).

Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ.

Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Ngũ Cách:

Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tứ trụ của mình.

VỀ NGŨ HÀNH CỦA CHỮ

Chữ Hán có rất nhiều bộ thủ: bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ Khẩu.v…v…mà ngũ hành thì chỉ có 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. nên căn cứ vào bộ thủ để tìm hành của chữ là không đúng. Chả lẽ bộ thủ là bộ Khẩu thì ngũ hành của chữ là hành mồm à? Bộ thủ là bộ Sước thì ngũ hành của chữ là hành Sước à? v…v…

Người Trung Quốc tính ngũ hành theo cách phát âm:

Âm môi thuộc Thủy Âm lợi thuộc mộc Âm lưỡi thuộc Hỏa Âm cổ họng thuộc Thổ Âm răng thuộc Kim.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ( đã nói bên trên )

SAU ĐÓ MỚI TÍNH TOÁN:

a/ Tống cách b/ Ngoại cách c/ Thiên cách d/ Nhân cách e/ Địa cách

TRA TÍNH CHẤT TỐT XẤU THEO CÁC NÉT MÀ MÌNH ĐÃ TÍNH TOÁN

CÁC THẾ CÁCH Có tất cả 5 thế cách:

1/ Tổng cách: a/ Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN. b/ Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN. c/ Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN. ( Chú ý: Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1; Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

Thí dụ 1:

TRẦN VINH BA ( Tên này không có đệm họ) 16 nét 14 nét 9 nét Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

Thí dụ 2:

TRẦN KIM 16 nét 8 nét Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

2/ Ngoại Cách Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách ( Áp dụng đối với trường hợp a b,c) Thí dụ: Công thức tìm Ngoại Cách: Lấy sô 1+ số nét của TÊN. – TRẦN VINH BA 1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại Cách)

– TRẦN KIM 1 + 8 = 9 ( 9 là Ngoại Cách)

Thí dụ 3: tên có 4 chữ

-TRẦN KIM 1+ 16 = 17 là Thiên Cách

4/ Nhân Cách TRẦN VINH BA 16 + 14 = 30 là Nhân Cách

TRẦN KIM 16+ 8 = 24 là Nhân Cách

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN 15+ 9 = 24 là Nhân Cách

– 9 + 24 = 33 là Địa CáchTrong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài. Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó. Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này. Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa, Có thể tai nạn, đoản thọ v…v… Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ: Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1. Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2). Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).

6/ NGŨ HÀNH CỦA CÁC SỐ:

a/ Số 1,2: Ngũ hành thuộc Mộc. b/ Số 3,4: Ngũ hành thuộc Hỏa: c/ Số 5,6: Ngũ hành thuộc Thổ d/ Số 7,8: Ngũ hành thuộc Kim e/ Số 9,10: Ngũ hành thuộc Thủy.

3,13,23,33,43 thuộc Hỏa 4,14,24,34,44 thuộc Hỏa …….. Các số còn lại cứ theo đó mà suy ra.

NẾU:

Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt. Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách: Tốt. Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách: Tốt. Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu.

Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt. Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu.

Có tất cả 125 thế cách của TAM TÀI.

TỐT XẤU CỦA 81 SỐ TRONG TÍNH DANH TƯỚNG.

Số 26: trong xấu có tốt Số 27: trong xấu có tốt Số 28: xấu Số 29: tốt Số 30: trong tốt có xấu Số 31; tốt Số 32: tốt Số 33: tốt Số 34: xấu Số 35: tốt Số 36: xấu Số 37: tốt Số 38: trong xấu có tốt Số 39: tốt Số 40: trong tốt có xấu Số 41: tốt Số 42: trong tốt có xấu Số 43: trong tốt có xấu Số 44: Xấu Số 45: tốt Số 46: xấu Số 47: tốt Số 48: tốt Số 49: xấu Số 50: trong tốt có xấu Số 51: trong tốt có xấu Số 52: tốt Số 53: trong tốt có xấu Số 54: xấu Số 55: trong tốt có xấu Số 56: xấu Số 57: trong xấu có tốt Số 58: trong xấu có tốt Số 59: xấu Số 60: xấu Số 61: trong tốt có xấu Số 62: xấu Số 63: tốt Số 64: xấu Số 65: tốt Số 66: xấu Số 67: tốt Số 68: tốt Số 69: xấu Số 70: xấu Số 71: trong xấu có tốt Số 72: xấu Số 73: tốt Số 74: xấu Số 75: trong tốt có xấu Số 76: xấu Số 77: trong tốt có xấu Số 78: trong tót có xấu Số 79: xấu Số 80: trong tốt có xấu Số 81: tốt.

NHẮC LẠI CÁCH TÌM NGŨ CÁCH TRONG CÁC THÍ DỤ TRÊN

a/ Trường hợp tên 2 chữ: TRẦN KIM.( Trần 16 nét, Kim 8 nét) Muốn tìm Thiên cách phải lấy số nét của Họ+ 1= 16+1= 17. Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+8=24. Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên+ 1= 8+1= 9. Muốn tìm Tống cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+ 8= 24. Muốn tìm Ngoại cách lấy số nét của số 1 đầu+ số 1 cuối=2 ( hai số 1 này do tên có 2 chữ nên ta thêm vào – như đã nói ở trên).

b/ Trường hợp tên 3 chữ: TRẦN VINH BA ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét) Muốn tìm Thiên cách lấy số nét của Họ+ thêm 1- 16+1=17. Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên đêm= 16+14= 30. Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 14+9= 23. Muốn tìm Tổng cách cộng số nét của Họ+ số nét Tên đệm+ số nét của Tên= 16+14+9=39. Muốn tìm Ngoại cách cộng số 1 ( 1 thêm trước Họ+ số nét của Tên): 1+ 9= 10.

Sau đó đối chiếu với sự tốt xấu của 81 số thì biết được các cách tốt hay xấu.

Có một số người đặt tên theo mênh, lấy mệnh của trẻ mới sinh, so sánh với mệnh của bố mẹ, chọn tên sao cho mệnh của bố mẹ và con hợp là được. Thiết nghĩ, nếu chọn tên theo cách này thì quá đơn giản. Tên không giúp ích gì được cho đương số. Không bổ cứu được những khiếm khuyết của tứ trụ đương số, vì vậy không có tác dụng gì- có chăng chỉ có tác dụng về mặt tâm lý, là ta cũng đã đặt tên theo sách !

CÁCH ĐẶT TÊN

Dựa vào năm tháng ngày giờ sinh, lập lá số tứ trụ. Tìm thân vượng hay nhược Tính toán độ vượng của ngũ hành. Tìm dung thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó). Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân ( nên nhớ là tên của danh nhân cũng không nên dùng- thí dụ: Nguyễn Du. Nguyễn Trái, Nguyễn Bỉnh Khiêm…) Liệt kê các tên húy của dòng họ. Nghiên cứu và tra các chữ , các ý nghĩa của chữ, xem chữ đó nằm trong bộ bao nhiêu nét, mang hành gì… Tiến hành đặt tên, rồi tính các cách của tên đó. Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số. Chú ý Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, như đã trình bày ở trên.

Tôi đã trình bày hết các cơ sở lý luận của việc đặt tên theo tứ trụ.

Ta có thể rút ra: Không nên đặt tên trước khi chưa biết tứ trụ, mặc dù tên có hay, có đẹp đến đâu, cũng khồng giúp ích cho đương số. Nếu gặp vận hạn lớn ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh mệnh, ta có thể đổi tên, sẽ đổi được vận mệnh. Ngẫm ra, điều này cũng đúng với các vị tiền bối hoạt động cách mạng: nếu không thay đổi tên thì có thể bị bắt, bị tù đày, xử tử…mà đổi tên rồi có thể thành đạt làm đến trụ cột của quốc gia.

Tôi chỉ có thể tham gia trên diễn đàn về phần lý luận. Về việc xem cụ thể cho từng người thì không có đủ thời gian và sức khỏe. Tôi chỉ nhận đặt tên cho các cháu bé sắp sinh và các cháu dưới 2 tuổi qua Email. Tại sao lại vậy ? tại vì đúng ngày sinh tháng đẻ thì đặt tên mới có kết quả ; còn các bạn thanh niên cũng không nên xem làm gì, bởi vì thường sai tứ trụ; có biết tên mình xấu thì cũng chả đổi tên được ; vì luật pháp nước ta quy định rất khó cho việc thay đổi tên họ.

Các bộ tên sưu tầm được là dựa vào một số sách, dựa vào tự điển. Bởi vậy mà còn nhiều sai sót. Rất mong các bạn lượng thứ. Tôi xin đặt dấu chấm hết ở đây và xin ý kiến của các bạn, những người quan tâm đến ” Tính Danh Tướng”

Hé Lộ Cách Cải Vận Tốt Nhất Cho Người Mệnh Khuyết Thổ

Tìm hiểu thêm:

Thế nào là người mệnh khuyết Thổ?

Theo quy luật phong thủy, con người đang tồn tại trong vũ trụ nhờ sự tổng hòa của ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Bản thân mỗi người đều sở hữu ngũ hành, tuy nhiên mức độ ngũ hành lại khác nhau. Theo đó, những người mang mệnh khuyết Thổ lại thiếu mất yếu tố Thổ trong ngũ hành của mình.

Hành Thổ vốn được coi là hành tứ quý, nó phân bố đều trong cả năm. Vì vậy, chúng ta không có khuyết Thổ theo mùa, chỉ có khuyết theo năm. Thông thường, năm nào thuộc hành Thổ thì năm đó là năm khuyết Thổ, người nào mang mệnh Thổ thì người đó chính là người khuyết Thổ.

Người khuyết mệnh Thổ sẽ hợp với người, sự vật thuộc hành Hỏa và khắc với người, sự vật thuộc hành Mộc.

Cách cải vận cho người khuyết Thổ

Để cải vận, bổ sung thêm Thổ vào vận mệnh của mình, người khuyết Thổ nên làm theo một số cách sau:

Khi đi ra ngoài nên chọn đi theo hướng Đông Bắc, Tây Nam.

Giờ tốt với người khuyết mệnh Thổ giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Trong ngày, nếu cần làm việc quan trọng, bạn nên chọn những giờ này để tiến hành.

Vật cát tường đối với người khuyết Thổ đó là những vật có hình Chó, Trâu, Dê và Rồng. Nên làm các con vật này bằng đá thạch anh và thường xuyên đem theo người để bổ sung Thổ.

Ngoài ra, người khuyết Thổ nên nuôi chó trong nhà. Đây là con vật mang nhiều tính Thổ nhất, vì vậy hãy chăm sóc nó thật tốt để nhận được vận khí may mắn từ nó.

Với món ăn, người khuyết Thổ nên ăn nhiều các món chế biến từ Dê, Chó và Bò. Mật ong cũng là thực phẩm mang tính Thổ, vì vậy người khuyết mệnh Thổ cũng nên sử dụng nhiều mật ong để dưỡng tỳ vị, kích thích tiêu hóa và cải vận mệnh. Ngoài ra, bạn cũng nên những món ăn nhiều đường như hoa quả ngọt,… để bổ sung cho cơ thể.

Màu sắc phù hợp để cải mệnh cho người khuyết Thổ đó là màu đất, màu nâu cà phê, màu vàng sậm. Khi chọn quần áo, giày dép, vỏ chăn gối bạn nên lựa chọn theo tông màu này.

Trong phòng ngủ, phòng khách của người khuyết Thổ nên treo tranh ảnh hình các con vật thuộc Thổ như chó, trâu, dê, rồng. Ngoài ra, bạn cũng nên trang trí và sử dụng nhiều các loại đồ vật làm bằng đá, gốm sứ, thủy tinh hay pha lê.

Thường xuyên đeo vòng tay, nhẫn, dây chuyên có gắn đá quý, thạch anh mỗi ngày để bổ sung năng lượng, vận khí tốt cho cơ thể.

Những người khuyết Thổ là những người phù hợp nhất để sống trong khu vực các làng nghề chế tác, sản xuất đá mỹ nghệ, gốm sứ, gạch. Ngoài ra, sống gần sông, biển – nơi có các bãi cát lớn, hoặc sống gần núi đá cũng sẽ giúp người khuyết Thổ thu nạp thêm nhiều Thổ cho vận mệnh của mình.

Người mệnh khuyết Thổ hợp với bất động sản, nhà đất, nên sẽ tốt hơn nếu trong tay những người này nắm giữ nhiều bất động sản.

Các hoạt động như tắm bùn, leo núi rất phù hợp với người thiếu Thổ trong vận mệnh. Vì vậy, nên thường xuyên tham gia các hoạt động này để nạp thêm năng lượng cho cơ thể.

Tháng 7 và tháng 11 dương lịch hàng năm là thời gian tốt nhất để người khuyết Thổ làm ăn. Nếu muốn bắt đầu kinh doanh, hãy bắt đầu trong khoảng thời gian này người khuyết Thổ sẽ rất dễ phát tài.

Thổ tượng trưng cho tín, vì vậy những người khuyết Thổ thường không giữ lời hứa. Nếu bạn người mệnh này vẫn luôn giữ lời hứa thì vận khí của họ đang khá tốt, có đủ Thổ trong vận mệnh của họ.

Vòng tay phong thủy phù hợp cho người mệnh khuyết Thổ

Vòng tay gỗ san hô: gỗ san hô đã thấm tinh khí cốt lõi của biển cả nên có khả năng trừ tà khí, thu nạp vượng khí của trời đất, giúp cho người khuyết Thổ bổ sung thêm nhiều vận khí tốt.

Vòng tay gỗ huyết long: gỗ huyết long được sinh ra với tư chất của một vị vua, người ta cho rằng ánh sáng của huyết long có thể giúp con người thoát khỏi nguy hiểm, hóa giải năng lượng xấu, tăng vượng khí. Người khuyết Thổ nên sử dụng loại vòng tay này để tăng vận khí cho bản thân.

Để dung hòa ngũ hành cho vận mệnh của mình, những người mệnh khuyết Thổ nên lưu ý những điều được nêu phía trên, mang lại may mắn, thuận lợi cho bản thân.

Xem Tướng Mắt Đoán Tính Cách, Vận Mệnh Của Con Người

Người xưa thường nói “Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn” nhưng không chỉ có vậy nhìn vào đôi mắt chúng ta có thể đoán biết được tính cách, vận mệnh của một người.

Những người xem tướng có thể nhìn thấy số phận của một người từ mắt của người khác bởi. Đôi mắt có ý nghĩa thần bí rất lớn kể từ rất sớm bởi vì chúng là nơi tiếp xúc trực tiếp nhất giữa thế giới và tâm trí.

Tính cách được nói đến thông qua màu mắt

Thực tế màu mắt không được coi là hiển thị điều gì đó về tương lai của bạn tuy nhiên nó lại là dấu hiện chung của tính cách con người, từ đó có thể tiết lộ cách phản ứng của họ đối với các sự kiện trong tương lai và liệu họ sẽ giải quyết những tình huống này như là những cơ hội hay vấn đề.

Thông thường sẽ có 5 màu mắt đó là: màu đen, màu xanh lá cây, màu xanh da trời, màu nâu và màu xám. Mỗi màu mắt sẽ mang những ưu điểm, nhược điểm riêng và chúng ta biết là để phát huy điểm mạnh và tìm cách hạn chế điểm yêu trong tính cách của bản thân cũng như biết yêu quý đôi mắt của bản thân hơn.

Thông thường người Châu Á thường có màu mắt sẫm. Trẻ sơ sinh thường có mắt màu đen tuyền, và theo thời gian, màu đen của mắt nhạt bớt đi. Tuy nhiên, số người có mắt màu đen thực sự rất ít. Phần lớn những người được cho là có mắt màu đen là do lông mày ở trên mắt của họ rất đen và rậm.

Hình dạng của đôi mắt nói lên điều gì về vận mệnh?

Người Trung Quốc đã phát triển một hệ thống những thuật cơ bản cho phép dự đoán một số sự kiện tương lai dựa trên hình dạng vật chất của mắt và một số tính năng khác. Đôi mắt được coi là đặc biệt quan trọng trong việc dự đoán tương lai của một người ở lứa tuổi trung niên.

Những người có đôi mắt lớn với lông mày dày và đậm nét cho thấy sự giàu sang và quyền lực tuy nhiên phải đến khi trung niên mới thể hiện rõ sự giàu có. Trong khi đó, người có lông mày thanh thoát và đôi mắt to lại luôn có mong muốn và suy nghĩ giúp đỡ người khác.

Nếu đôi mắt của người đó có thể được nhìn thấy phần tròng trắng bên dưới tròng đen cũng như ở cả hai bên quá nhiều ở trạng thái bình thường, họ cần phải đặc biệt thận trọng về sức khoẻ của họ, vì theo cách xem tướng của người Trung Quốc, điều này có thể cho thấy nguy cơ bị đau tim ngay cả khi có cơ hội và cơ hội thành công . Nhiều tĩnh mạch trong mắt có thể cho thấy những rắc rối có thể xảy ra với người nhiều quyền lực ở lứa tuổi trung niên nếu người đó không cẩn thận trong những năm này, trong khi lông mày cao cho thấy người đó có một nơi ở ổn định và có thể làm tốt trong ngành bất động sản.

Cuối cùng, người đàn ông có hốc mắt lõm sâu sẽ kết hôn muộn hoặc họ sẽ dễ có nhiều xung đột với vợ của họ. Có rất nhiều phương pháp sử dụng đôi mắt để tiên đoán các khía cạnh trong tương lai của bạn, và bất kỳ người xem tướng nào cũng sẽ cân nhắc kỹ lưỡng khi tìm kiếm những đặc điểm nói về tương lai, vì đôi mắt chính là “cửa sổ tâm hồn”.

Comments

Bạn đang xem bài viết Thời Điểm Cải Vận Mệnh Của Con Người trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!