Xem Nhiều 12/2022 #️ Sao Thái Tuế Là Gì? Ý Nghĩa Thái Tuế Trong Tử Vi Và Cung Mệnh / 2023 # Top 13 Trend | Ica-ac.com

Xem Nhiều 12/2022 # Sao Thái Tuế Là Gì? Ý Nghĩa Thái Tuế Trong Tử Vi Và Cung Mệnh / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sao Thái Tuế Là Gì? Ý Nghĩa Thái Tuế Trong Tử Vi Và Cung Mệnh / 2023 mới nhất trên website Ica-ac.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Sao Thái Tuế là gì?

Sao Thái Tuế (hay còn gọi với tên là Thái tuế tinh quân) là một Mộc tinh (sao thuộc hành Mộc) trên trời, bởi lẽ cứ 12 tháng quay thì sẽ có 1 vòng quay cho nên người xưa thường gọi Mộc tinh là Thái Tuế hay Tuế Tinh. Thế nhưng, có nhiều người không biết rằng, Thái tuế tinh quân và Thái Tuế vừa là sao, vừa là thần linh trong tế lễ của dân gian.

2. Ý nghĩa của Sao Thái Tuế trong tử vi

2.1 Thái Tuế tọa thủ cung mệnh

Theo kiến thức tử vi, Sao Thái Tuế tọa thủ cung mệnh thì người trong đương số thường sẽ là người có tài ăn nói, nói năng rất lưu loát và tính tình cũng như vậy, cực kỳ hỏa hoạt bát và có tài tranh biện. Họ là một trong số ít những người có những lý luận và biện chứng khi đưa ra một vấn đề tranh luận, có những thái năng về khoa kiện tụng.

2.2 Tài lộc của Sao Thái Tuế

Nếu ngồi xuống và bàn về sao này thì với những đương số lưu sao này sẽ có lợi về công danh lẫn nghề nghiệp cần phải dùng đến những ngôn ngữ như một chính trị gia, giáo sự hay trạng sư. Nhìn chung, khi bắt đầu vào con đường học hành, đương số có hình thái học hành khá tốt và đẹp hơn so với người thường.

2.3 Họa Thái Tuế Phúc Thọ

Thường bị đưa ra chỉ trích, hay bị nói xấu. Tuy nhiên đương số lại là những người có tính hiếu thắng, thích công kích và cãi vã, bút chiến. Chính vì vậy từ nhỏ đến lớn luôn dính vào những vụ kiện cáo.

Trong lá số tử vi nếu có sao Thái Tuế hội chiếu với Quan Phù, thi dễ dẫn đến sự báo oan bởi những điều mích lòng, hay thua kiện vì những lời nói dễ chạm đến những tự ái của bản thân.

Đây chính là những hậu quả nghiêm trọng của việc nói xấu, nhiều chuyện và hay đi gây thù chuốc oán, gieo nhiều điều kể xấu.

Khi bàn luận về ý nghĩa của sao Thái Tuế trong lý số tử vi ở mệnh và trong trường hợp như gặp phải Sát tinh: đương số dễ bị tổn thọ, tổn danh và tài sản bị hao hụt hay vướng vào vòng kiện cáo, xảy ra tai nạn và gặp chuyện bị báo thù.

Tóm lại có thể thấy rằng sao Thái Tuế trong lý số tử vi chính là một sao chủ về đường ăn nói và dễ va phải những hậu quả xấu do chính những ngôn ngữ, phát ngôn của mình mà ra.

3. Ý nghĩa Thái Tuế lưu tại các cung

3.1 Sao Thái Tuế ở cung Phu Thê

Khi sao Thái Tuế ở cung Phu Thê thì chuyện đời sống vợ chồng hay xảy ra cãi vã, có thể ly thân hoặc ly hôn khi gặp các sao xấu. Tuy nhiên, trừ trường hợp vợ hoặc chồng có hành nghề làm luật sư hoặc thẩm phán. 

Đôi vợ chồng có sự nương tựa với nhau, tuy nhiên có thể ở với nhau chỉ vì những quyền lợi nhất định. Chẳng hạn cả hai sống chung vì danh tiếng hay địa vị và sẽ có ảnh hưởng bởi những lời nói bên ngoài vào chính đời sống riêng tư của hai người.

3.2 Thái Tuế tại cung Phụ Mẫu

Ý nghĩa của việc sao Thái Tuế lưu tại cung Phụ Mẫu là khi ở nhà, gia đình dễ thiếu đi hòa khí và hay xảy ra sự tranh chấp bất hòa. Con cháu và các bậc phụ huynh trong nhà thường không có tiếng nói chung, không hợp tính nhau.

Hơn nữa, nếu như Thái Tuế gặp những sao Sát Tinh như Đà, Kỵ phạm phải: bậc cha mẹ trong nhà dễ phải xa cách nhau, gia đình có chuyện phải ly tán, chia rẽ. Ngoài ra, cha mẹ cũng hay thường gặp phải những chuyện tai họa và có nhiều điều đáng lo như kiện tụng.

3.3 Thái Tuế cung Điền Trạch

Tại cung Điền Trạch, nếu sao Thái Tuế gặp những sao tốt như: Tam Thai, Tả Phù, Bát Tọa, Hữu Bật, Văn Khúc, Văn Xương thì chuyện nhà cửa sẽ không được vững vàng. 

Nếu gặp những sao xấu: Thiên Diệu, Thiên Hình, Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đại Hao, Tiểu Hao sẽ cũng gặp nhiều chuyện lục đục trong gia đình, dễ xảy ra xích mích và hay bị người lừa.

3.4 Sao Thái Tuế tại cung Tử Tức

Sao Thái Tuế chiếu ở cung Tử Tức đơn giản là cha mẹ và con cái tính cách không hòa thuận được lẫn nhau.

3.5 Thái Thuế lưu ở cung Quan Lộc

3.6 Sao Thái Tuế tại cung Tật Ách

Ý nghĩa sao Thái Tuế tại cung Tật Ách là hay bị tai nạn dọc đường, kiện cáo, dính chuyện thị phi, bị đánh đập.

3.7 Thái Tuế ở cung Phúc Đức

3.8 Sao Thái Tuế tại cung Nô Bộc

Khi Thái Tuế lưu tại Nô Bộc, họ đều là người ưa thích việc chơi với những người có quyền chức và rất kén chọn bạn bè. Khi ra ngoài là người có tham vọng lớn. Trong trường hợp đương số làm nghề nhà giáo, thì học trò các lứa đào tạo sẽ có nhiều người công thành danh toại, nổi tiếng. Và tiếng thơm sẽ được vang xa.

3.9 Thái Tuế tọa cung Thiên Di

Tại Thiên Di, đương số dễ bị chính khẩu nghiệp của chính mình rước đến điều thiệt thòi cho bản thân, dẫn đến việc cãi vã với người ngoài.

3.10 Lưu Thái Tuế tại cung Tài Bạch

Với cung Tài Bạch, Khi kết hợp với các sao tốt thì dễ kiếm tiền ra từ lời nói. Còn trong trường hợp đi với sao xấu như: Địa Kiếp, Đà La, Địa Không và Hóa Kỵ thì lại dễ gặp phải những vấn đề tranh chấp về tiền của, dễ kiếm nhưng cũng bay tiền nhanh.

4. Sao Thái Tuế khi vào các hạn

Dễ xảy ra tránh cái, có thể đi dạy học.

Dễ bị tổn thương, thất tình, cô độc.

Cần có sự cẩn thận khi lập gia đình

Khi hạn gặp tại sao Thái Tuế thì dễ sinh ra các chuyện kiện tụng, khẩu thiệt thị phi. Tại cung Mệnh thì thời vận gặp nhiều gian truân vất vả, khó khăn.

Thái Tuế gặp Đà La, Kiếp Sát: hạn nhiều tai nạn, nguy hại đến tính mạng.

Tại cung Dần hoặc Dậu mà gặp thêm Thái Tuế, Kình Dương, Thiên Hình sẽ gặp nhiều điều tai bay vạ gió, tai tiếng.

5. Bộ sao tốt/ xấu gặp Sao Thái Tuế

5.1 Bộ sao tốt

Những bộ sao Xương Khúc, Thái Tuế, Khôi Việt trong năm có sao này sẽ kết thành một bộ văn tinh có hình thái khá đẹp và cho thấy những đánh giá tích cực về việc học hành, thi cử và vận đẹp trên con đường làm quan.

5.2 Những bộ sao xấu

Khi sao Thái Tuế gặp sao Hoa Cái hoặc Thái Tuế gặp sao Hóa Kỵ: đương số là người có cách ăn nói kiêu kỳ, khiến đối phương có những ấn tượng đầu không đẹp hoặc gây mất cảm tình.

Sao Thái Tuế gặp Hồng, Đào: dễ gặp chuyện hoặc đối tượng dẫn đến bị phụ tình, đơn đọc và hay xảy ra chuyện thất tình.

Sao Thái Tuế xuất hiện thêm Thiên Hình: đương số thường bị xảy ra trường hợp bị tai bay vạ gió, hay bị dính vào những cáo buộc, kiện tụng, tù tội.

Sao Thái Tuế có thêm Sao Đà La và Hóa Kỵ: Dễ có thể là những đối tượng người ngu độn và kệch cỡm, hay gây ra những cản trở trong công việc và làm hại đến tài lộc và quyền thế.

Ý Nghĩa Sao Thái Tuế / 2023

Loại: Phù Tinh, Hình Tinh

Đặc Tính: Lý luận, quan tụng, thông minh, sắc bén

Tên gọi tắt thường gặp: Tuế

Sao chủ của vòng sao Thái Tuế gồm 12 sao theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.

Ý Nghĩa Thái Tuế Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Cung Mệnh có sao Thái Tuế thì có tài ăn nói, nói năng lưu loát, hoạt bát, giỏi về tranh biện, lý luận, biện chứng, có tài về khoa kiện tụng.

Công Danh Tài Lộc:

Có lợi về công danh cho những nghề nghiệp cần dùng đến khoa ngôn ngữ như trạng sư, giáo sư, chính trị gia.

Phúc Thọ Tai Họa:

Hay bị nói xấu, chỉ trích, công kích, cãi vã, bút chiến.

Hay bị kiện cáo.

Sao Thái Tuế bao giờ cũng hội chiếu với Quan Phù, chỉ sự báo oán vì mích lòng, kiện thưa vì lời nói chạm tự ái. Đây là hậu quả của tính nhiều chuyện, tính chỉ trích, nói xấu, gieo thù oán.

Thái Tuế nếu gặp Sát tinh: Tổn thọ, tổn danh, tổn tài hay bị kiện cáo, báo thù, tai nạn. Tóm lại, Thái Tuế là sao chủ về lời nói và những hậu quả tốt xấu do ngôn ngữ mà có.

Những Bộ Sao Tốt khi đi cùng sao Thái Tuế:

Thái Tuế, Xương Khúc, Khôi Việt: năm sao này kết thành bộ văn tinh rất đẹp cho việc học hành, thi cử, làm quan.

Những Bộ Sao xấu khi đi cùng sao Thái Tuế:

Sao Thái Tuế, Hoa Cái hay Thái Tuế , Hóa Kỵ: Ăn nói kiêu kỳ, mất cảm tình.

Sao Thái Tuế, Đào, Hồng: Bị phụ tình, cô độc, thất tình.

Sao Thái Tuế, Thiên Hình: Bị tai bay vạ gió, có thể bị kiện, bị tù.

Sao Thái Tuế, Đà La, Hóa Kỵ: Người quê kệch, ngu độn; gây ngăn trở công việc hại đến quyền thế, tài lộc.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Phụ Mẫu:

Trong nhà thiếu hòa khí hay có sự tranh chấp. Cha mẹ và con không hợp tánh nhau. Nếu sao Thái Tuế gặp thêm nhiều Sát Tinh, nhất là Đà, Kỵ xâm phạm, cha mẹ xa cách nhau. Gia đình ly tán. Ngoài ra, cha mẹ thường hay gặp tai họa, đáng lo ngại nhất là mắc kiện cáo.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Phúc Đức:

Không được hưởng phúc, trong họ thiếu hoà khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Điền Trạch:

Sao Thái Tuế nếu gặp các sao tốt như Tam Thai, Bát Tọa, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, thì nhà cửa vững vàng. Đi với các sao xấu như Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Đại Hao, Tiểu Hao, lận đận về nhà cửa, xích mích, bị lừa.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Nô Bộc:

Ra ngoài có nhiều tham vọng, ưa thích chơi với người có chức cao quyền rộng, hay kén chọn bạn bè. Người làm nghề nhà giáo có cách này, nếu có nhiều sao tốt, thì học trò của mình sau này công danh rực rỡ, làm nổi tiếng cho thầy.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Thiên Di:

Thái Tuế ở cung Thiên Di thì hay bị miệng tiếng khẩu thiệt trong việc giao thiệp, hay bị kiện cáo, cãi vã với người ngoài.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Tật Ách:

Hay bị chuyện thị phi, kiện cáo, tù tội, đánh đập, mổ xẻ, tai nạn dọc đường.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Tài Bạch:

Đi với sao tốt thì dễ kiếm tiền, nói ra tiền. Đi với sao xấu như Đà La, Hóa Kỵ, Địa Không, Địa Kiếp thì hay gặp sự tranh chấp về tiền tài, dù có kiếm tiền nhanh, có lợi bất ngờ cũng hay sinh tai họa, rủi ro.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Tử Tức:

Con cái không hợp tính cha mẹ.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng bất hòa, hay cãi vã, lắm lời, có thể ly dị, ly hôn, nếu gặp sao xấu, trừ phi vợ hay chồng hành nghề luật sư, thẩm phán.

Nương tựa nhau, dính dấp nhau nhiều vì quyền lợi, danh tiếng, địa vị, dư luận, ảnh hưởng bên ngoài rất nặng vào đời sống riêng tư.

Ý Nghĩa sao Thái Tuế Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em trong gia đình tuy có sự khắc khẩu, khác chí hướng, nhưng vẫn có sự giúp đỡ qua lại, trong anh chị em có người cô độc, đau bệnh.

Thái Tuế Khi Vào Các Hạn:

Có cãi vã, đôi chối trong năm đó, có đi dạy học.

Bị thất tình, cô độc.

Nên cần cẩn thận khi lập gia đình.

Hạn gặp sao Thái Tuế thì hay sinh ra quan tụng, khẩu thiệt, ở Cung Mệnh thì thời vận gian truân vất vả.

Gặp sao Đà La, Kiếp Sát, là hạn ra ngoài lắm tai nạn, nguy hại đến tính mạng.

Ở Cung Dần hoặc Cung Dậu mà gặp sao Thái Tuế, Thiên Hình, Kình Dương thì hay gặp chuyện thị phi, tai bay vạ gió, khẩu thiệt, tai tiếng, tù tội.

Sao Thái Tuế Và Những Điều Cần Biết / 2023

I. Đặc điểm của sao Thái Tuế

II. Ý nghĩa của sao Thái Tuế nằm tại các cung

1. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Ở Cung Mệnh

a) Về Công Danh Tài Lộc

Rất thuận lợi cho những nghề chuyên về khoa ngôn ngữ học như trạng sư, giáo sư hoặc chính trị gia.

b. Về Phúc Thọ Tai Họa

Chủ sự hay bị rèm pha, nói xấu, đả kích, xích mích, cãi cọ.

Chủ sự hay bị kiện tụng.

Chủ sự có Sao Thái Tuế bao giờ cũng hội chiếu với Quan Phù, nhằm ám chỉ sự báo oán do sự tự ái, mất lòng do sự nhiều chuyện, lắm lời, thù oán của chủ sự.

Chủ sự có sao Thái Tuế nếu gặp Sát tinh: Giảm thọ, hao tốn tiền tài và hay bị kiện tụ, họa tai.

c. Những Bộ Sao Tốt tại Sao Thái Tuế.

Bộ sao Thái Tuế, Xương Khúc và Khôi Việt: năm ngôi sao này quy tụ thành bộ thiên văn tinh rất đẹp dành cho việc học hành, thi cử, quan trường.

d. Những Bộ Sao Xấu đi với Sao Thái Tuế

Bộ Thái Tuế, Hoa Cái hay Thái Tuế , Hóa Kỵ: Ăn nói chua ngoa, kiêu kỳ và mất cảm tình với người khác.

Bộ Thái Tuế, Đào hay Hồng: Chủ sự bị phụ bạc, cô đơn, ưu phiền vì tình cảm.

Sao Thái Tuế, Thiên Hình: chủ sự mắc những chuyện từ trên trời rơi xuống, bị kiện tụng hoặc phải đi tù hình.

Sao Thái Tuế, Đà La hay sao Hóa Kỵ: Chủ sự quê mùa, ngu đần.

2. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Phụ Mẫu

Trong nhà bất đồng, cha mẹ khắc với con cái. Nếu sao Thái Tuế gặp thêm Sát Tinh nhất là Kỵ hoặc Đà thì cha mẹ ly hôn, gia đình tan nát.

3. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Phúc Đức

Chủ sự không được hưởng phúc, trong họ lục đục, thường có sự đấu tranh, giành giật lẫn nhau.

4. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Điền Trạch

Nếu Thái Tuế nếu gặp phải các sao tốt khác như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Tam Thai, Bát Tọa, Văn Khúc, thì nhà cửa, đất đai vững chắc. Nếu Thái Tuế Đi với các sao xấu như: Sao Thiên Hình, Sao Thiên Riêu, Sao Địa Không, Sao Địa Kiếp, Sao Kình Dương, Sao Đà La, Sao Đại Hao, Sao Tiểu Hao, vất vả, khó khăn về về nhà cửa, đất đai, bất hòa, chủ sự dễ bị lừa dối.

5. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Quan Lộc

6. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Nô Bộc

Chủ sự có nhiều tham vọng đi đi tới nơi khác, thích chơi bời với người có chức quyền và rất kén bạn bè. Nếu chủ sự làm nghề sư phạm thì giả sự có nhiều sao tốt thì học trò của chủ sự sau này thành công vẻ vang, làm tăng uy tiếng của thầy.

7. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Thiên Di

Sao Thái Tuế ở cung Thiên Di thì trong việc giao tiếp hay bị cãi vã và kiện cáo với đối tác.

8. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Tật Ách

Chủ sự hay bị rèm pha và kiện tụng, tù tội và mổ xẻ cũng như các tai nạn khó ngờ khác.

9. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Cung Tài Bạch

Chủ sự đi với sao tốt thì rất dễ kiến tiền của, nói cũng kiến ra tiền. Ngược lại đi với các sao xấu như Đà La, Hóa Kỵ, Địa Không, Địa Kiếp thì chủ sự thường hay gặp sự giành giật về tiền của, dù có kiếm tiền thì nhanh, có lợi vô cùng bất ngờ cũng thường nảy sinh tai họa và rủi ro.

10. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Tử Tức

Con cái khắc với mẹ cha

11. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Phu Thê

Vợ chồng không hợp, hay xích mích, cãi cọ.

Vợ chồng sống lương tựa vào nhau, bám lấy nhau cốt là vì quyền lợi và danh tiếng.

12. Ý Nghĩa Sao Thái Tuế Nằm Tại Cung Huynh Đệ

Anh chị em hay cãi vã, khắc khẩu nhau trong mọi việc nhưng khi hoạn nạn thì được mọi người giúp đỡ.

1. Sao Thái Tuế Khi Vào Các Hạn

Có sự xích mích, cãi vã, đôi chối trong năm đó, có đi dạy học.

Gặp chuyện ưu phiền về tình cảm

Chủ sự nên thận trọng trong việc lập gia đình

Hạn mà gặp sao Thái Tuế thì nảy sinh kiện tụng, nằm tại Cung Mệnh thì thời vận khó khăn và lận đận.

Chủ sự có Sao Thái Tuế gặp phải sao Đà La, Kiếp Sát, là hạn thì chủ sự đi ra bên ngoài gặp nhiều tai nạn, gây sự nguy hiểm tới tính mạng.

Sao Thái Tuế nằm tại Cung Dần hoặc Cung Dậu mà gặp phải sao Thái Tuế, Thiên Hình hoặc Kình Dương thì chủ sự thường bị nói dối, mắc các việc từ trên trời rơi xuống.

2. Làm lễ giải hạn khi có Sao Thái Tuế

Chủ sự sắp lễ để lên bàn thờ, việc giải hạn có thể làm ở chùa hoặc ở nhà, ta đặt Thái tuế phù bằng giấy hoặc đồng ở bên cạnh tượng Phật (nếu ở chùa), hoặc phía sau bát hương (nếu ở nhà), thắp nến hoặc thắp hương, rồi khấn:

Con tên là …………………………………., năm nay con ……….. tuổi.

Do trong năm nay con gặp sao Thái tuế, nên mời Thái tuế trực niên tới trấn trạch.

Hôm nay là ngày tốt giờ đẹp, mùng ….. tháng …. năm Quý Tỵ.

Nay Con đã thành tâm chuẩn bị đầy đủ hoa quả và kim lượng, mong rằng Từ Đan tinh quân sớm giáng lâm!

Chủ sự chờ cháy hết hương thì nếu trước đó viết sớ hoặc mua quần áo Thái tuế thì đem đi hóa vàng.

Sau đó chủ sự hãy mang về nhà dán ở vị trí thích như cửa, phòng khách. Đặc biệt chủ sự không dán ở phòng ngủ, phòng vệ sinh.

Sao Thái tuế phù làm bằng giấy đỏ, thì dán tại phía Đông hoặc Nam của phòng khách;

Sao Thái tuế phù bằng đồng thì dán tại phía Tây Nam phòng khách hoặc cho vào ví.

Trước khi dán Sao Thái Tuế phù phải tụng niệm ba lần bài chú “Cung thỉnh Thái Tuế tinh quân chú”.

Hạn sao Thái Tuế Mỗi năm khi tương trùng cùng với sao Thái Tuế thì con giáp đó ắt phải gặp có những khó khăn không thể tránh khỏi. Mỗi con giáp có mức độ trở ngại khác nhau tùy thuộc vào mức độ tương trùng. Người phạm Thái Tuế dễ bị tâm tính bất an, cảm thấy bị áp lực lớn về công việc, nhân sự bất hòa, bị sự hạn chế, tác động của điều kiện bên ngoài. Ngoài ra năm phạm Thái Tuế dễ phát sinh nhiều sự biến đổi, dễ có sự di chuyển, ngoại xuất. kết hôn, sinh con, chia tay… Bài viết trên sẽ giải thích rõ hơn về sao thái Tuế và hạn Sao Thái Tuế.

Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Sao Thái Dương Trong Tọa Thủ Cung Mệnh / 2023

Thái Dương thuộc Dương Hỏa, là tinh hoa của mặt trời, chú về quan lộc, là vị chủ tinh trong bầu trời, chú về quyền quý, nam thi coi nó là sao cha (phụ tinh), nữ thì coi nó là sao chồng (phu tinh), nhập cung mệnh hạp với người sinh ban ngày, cát. Chắc hẳn quý bạn đã biết được sao Thái Dương là sao gì Người sinh ban đêm dù cho ở cung miếu vượng, cũng bớt tốt phần nào. Sao Thái Dương vượng địa ở Mão Thìn Tỵ, miếu ở Ngọ, còn Mùi Thân là hai cung lệch, chú về người làm việc trước hăng hái sau uế oải, có đầu không có cuối. Cung Dậu thì Thái Dương chìm xuống đằng Tây, là bất lợi, Tuất Hợi Tý thì gọi là “thất huy” (mất ánh sáng), phí tâm lao lực nhiều, chuyện thị phi cũng nhiều, nếu lại gặp tứ Sát xung phá, thì chủ về mắt bị thương tật. Sao này hạp nhất là hội Lộc Tồn, Tam Thai, Bát Tọa, được một trong các sao trên đồng cung thì có thể tăng thêm ánh sáng, chú về có tiếng tăm tốt, nhập cung mệnh ở vượng địa, thì có khuôn mặt tròn, người cao trung bình, vạm vỡ, tính cương cường hiếu dộng, tâm địa hiền lành, nói năng thăng thắng, cởi mở. Nữ mệnh được như thê thì có khí khái của đàn óng, nhưng nữ mệnh tuy coi sao này là phu tinh, nhưng hạp nhất là đóng ở cung phu thê được miếu vượng, đại cát. Nếu chính tọa Thái Dương, thì phần lớn đoạt quyền chồng, lại dỏ tiếp cận dàn óng, nếu có Đào Hoa thì không hoàn mỹ.

– Nếu Nhật (Thái Dương) cư Tuất Hợi, Nguyệt (Thái Am) lai Thìn Tỵ, thì gọi là “Phản bối thất hàm”, nếu có hung tinh xung pha thi đại hung, coi chừng bị mù, nếu không có sát tinh thì cát. Bí Kinh nói răng: “Âm dương phản bối, phản đại quý” (Âm dương phản hồi lại đại quý). Nếu Nhật tại cung Dần, có Cự Môn đồng cung, cũng được luận là vượng, tại Mão là cách “Nhật xuất phù tang”, Thìn Tỵ gọi là Thăng điện, cư Ngọ gọi là “Nhật lệ trung thiên”, phú quý song toàn, vì đều tại nơi miếu vượng, không sợ sao Kỵ, phần nhiều phú nhưng không quý. Nếu có một, hai sát tinh xung chiếu, tuy có khuyết tật nhỏ, nhưng không ngại gì cho toàn thân, kỵ nhất là sao Dương Nhẫn đồng cung, đó là phá cục.

– Sao Thái Dương có ý nghĩa gì khi chiếu mệnh tại vượng cung, có Thiên Hình đồng cung, phần lớn là vinh hiển ở chức quan võ, thích hợp nhất là cảnh sát hình sự, nhân viên bảo vệ, nhân viên cục điều tra hoặc thám tứ tư…

– Sao này ở cung tật ách thì chủ về những chứng bệnh ở phân đầu. huyết áp quá cao, sợ độ cao, đại tràng không khỏe, bệnh trĩ, can hỏa quá vượng, hoặc tật mắt như cận viễn thị, lóa mắt, mù, vảy cườm…

1. Vị trí của sao Thái Dương trong tử vi ở các cung

– Sao Thái Dương là gì, Thái Dương vốn được gọi là mặt trời, sao đóng ở các cung ban ngày (khoảng từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp cung vị, nơi đây có môi trường tốt để có thể phát huy được ánh sáng. Khi đóng ở cung ban đêm (từ Thân đến Tý) thì có một màu u tối, thì cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới trở nên sáng hơn.

– Riêng tại vị trí hai cung Sửu, Mùi, thời điểm nằm giáp ngày đêm, Nhật sẽ mất rất nhiều ánh sáng, cần phải có Tuần Triệt hoặc Hóa kỵ thì sẽ mới thêm phần rực rỡ. Khi nằm ở Sửu, Thái Dương sẽ tốt hơn ở Mùi, vì khi theo hướng mặt trời sắp mọc, hứa hẹn sẽ có nhiều ánh sáng. Trong khi nếu ở Mùi, ác tà sẽ sắp lặn, Nhật sẽ không đẹp bằng.

– Mặt khác, Thái Dương vốn là Dương tinh, vì vậy nên Nhật sẽ nằm ở chính vị các cung Dương, nhất là phù hợp với tuổi Dương.

– Nhật càng mạnh sẽ được dành cho những người sinh vào ban ngày, đặc biệt chính là lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn ở thời thịnh quang. Nếu như bạn sinh vào giờ mặt trời lên thì sẽ có sự tốt hơn vào chính khung giờ mặt trời sắp lặn.

– Sau cùng, xét về mặt ngũ hành, khi Thái Dương thuộc hành Hỏa, thích hợp với những mệnh Hỏa, mệnh Thổ cùng mệnh Mộc vì hành của ba loại mệnh này tương hỏa và sẽ tương sinh với hành Hỏa của sao Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái.

Vị trí sao Thái Dương được tóm lược như sau:

− Miếu địa: Tỵ, Ngọ.

− Vượng địa: Dần, Mão, Thìn.

− Đắc địa: Sửu, Mùi.

− Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

1.1 Ý nghĩa về cơ thể khi sao Thái Dương chiếu mệnh

– Nhật, Nguyệt chính là cặp mắt. Nhật chỉ bên mắt trái. Theo độ sáng của Nhật đã quyết định độ sáng của mắt.

– Ngoài ra, sao Thái Dương chính là tượng trưng của trí tuệ, mức độ thông minh, bộ óc, đồng thời cũng chỉ thần kinh hệ. Khi càng sáng, Thái Dương sẽ là biểu hiện cho hệ thần kinh bén nhạy linh mẫn, với những hậu quả hay, hoặc dở của nó. Dường như sao Thái Dương nam mạng còn chỉ thận của cánh nam phái hay phần dương tính của đàn ông.

1.2 Ý nghĩa bệnh lý của Thái Dương

a. Sao Thái Dương vượng địa trở lên

Trong trường hợp này, chỉ riêng bộ thần kinh đã bị ảnh hưởng vì ánh sáng mạnh của sao có thể gây ra căng thẳng tinh thần và biểu lộ qua các trạng thái sau:

− Sự ưu tư, lo âm quá mức

− Tính nhạy cảm quá mức

− Sự mất ngủ và các hậu quả.

− Sự tăng áp huyết vì thần kinh

Đi với các ngôi sao Hỏa (Hỏa, Linh) hay thuộc các cung hỏa vượng như những cung Dương Hỏa (Thìn, Ngọ), có thể dẫn đến tình trạng bị loạn thần, loạn trí. Với những căn bệnh trạng này thường cũng chỉ xảy ra nếu như Nhật hãm địa bị Tuần Triệt án ngữ.

Khi không bị sát tinh xâm phạm, Thái Dương hãm địa thì trí tuệ kém linh mẫn, mắt kém. Nếu bị sát tinh, thì bệnh trạng sẽ ngày càng nặng hơn.

− Nhật Kình (Đà) Kỵ: đau mắt, tật mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị) có thể mù, kém thông minh.

− Nếu có thêm Hình, Kiết Sát: có thể bị mổ mắt.

a. Thái Dương đắc, vượng và miếu địa

Thái Thứ Lang cho rằng người này có “thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, vẻ mặt vuông vắn và đầy đặn, có vẻ nhiều sự uy nghi (nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ). Màu mắt sáng, dáng điệu rất đường hoàng bệ vệ, và đẹp nói chung”.

Cũng như theo tác giả nói trên, người này thường thân hình nhỏ nhắn, và hơi gầy, người cao vừa tầm, màu da xanh xám, vẻ mặt choắt, và có vẻ buồn tẻ, phần má hóp, mắt lộ, có thần sắc kém”.

a. Thái Dương đắc địa, vượng địa, miếu địa

− Thực sự rất thông minh.

− Rất thẳng thắn, cương trực, phụ nữ thì rất đoan chính. Riêng với phụ nữ, ngôi sao này có nhiều tác dụng trong việc chế giải tính chất lả lơi hoa nguyệt của chính Đào, Hồng, Riêu, Thái, và cũng có giá trị như sao Tử, Phủ, Quang, Quí, Hình.

Nếu như được thêm các sao này hỗ trợ, thì mức độ ngay thẳng sẽ ngày càng nhiều: đó là những người đàn bà có đức hạnh, khí tiết, trung trinh, hiền lương.

− Rất nóng nảy, háo quyền, chuyên quyền.

− Tính cách nhân hậu, từ thiện, thích triết, hướng thượng, đạo lý.

Chỉ riêng sự thông minh và sự đoan chính là hai đức tính nổi bật hơn hết.

− Không được thông minh.

− Nhân hậu, từ thiện.

− Ương gàn, khắc nghiệt.

− Không được cương nghị, không bền chí, cả thèm chóng chán, thấy rõ nhất là ở hai cung Mùi, Thân (mặt trời sắp lặn).

− Riêng đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm.

Cũng cần phải phân biệt theo hai trường hợp hãm và đắc địa. Nếu đắc địa, tùy theo mức độ cao thấp cũng như tùy sự hội tụ với Thái Âm cùng các cát tinh khác, người có Thái Dương sáng sẽ có:

− Uy quyền và có địa vị lớn trong xã hội.

− Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

− Có tài lộc vượng phát, giàu sang (phú).

Vì vậy, sao Thái Dương ở cung Quan Lộc là tốt nhất đó là một biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn nhờ vào ở tài năng.

Nếu hãm địa, thì:

− Công danh trắc trở.

− Khoa bảng dở dang.

− Bất đắc chí.

− Khó kiếm tiền.

Nếu vận mệnh sao Thái Dương hãm địa ở các cung Dương (Thân, Tuất, Tý) nếu không đến nỗi quá xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu và không hiển đạt.

Tuy nhiên, dù ở hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh và hội tụ sáng sủa thì cũng được gia răng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa và không đến nỗi xấu như các sao hãm, địa khác, và có lẽ vì bản chất của Thái Dương là một nguồn sáng của mọi vạn vật, tuy sẽ có bị che lấp nhưng cũng còn căn, sẽ không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là nếu không bị thêm sát tinh xâm phạm. Gặp phải sát tinh hạng nặng, có thể có tính nết gian phu, đĩ điếm.

Cũng nên có lưu ý một trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là một cách đẹp của mặt trời hội tụ cùng với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách sao Thái Dương vượng miếu địa. Nếu được thêm sao Hóa Kỵ đồng cung sẽ càng rực rỡ hơn nữa.

1.6 Ý nghĩa phúc thọ, tai họa của Thái Dương

Bệnh tật, tai họa chỉ có khi nào:

− Thái Dương hãm địa.

− Khi Thái Dương bị sát tinh xâm phạm, dù là miếu địa. Các sát tinh này là Kinh Đà Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ.

Trong chính hai trường hợp này, đương sự chính là bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

− Tật về mắt hay cân tay hay lên máu.

− Mắc tai họa khủng khiếp.

− Yểu tử.

− Phải bỏ làng tha phương mới sống lâu được.

Riêng về phía phái nữ mà còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, cũng như muộn lập gia đình, lấy kế, lấy lẽ, sự cô đơn, có thể khắc chồng hại con. Lý do chính là Thái Dương còn có biểu tượng cho chồng, cho nên nếu như ở hãm địa và bị sát tinh thì do gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng.

Thành thử, nói chung, nữ mệnh sẽ có sao Thái Dương chiếu mệnh thì sáng thì được hưởng phúc hưởng thọ cả cho người chồng. Nhưng ngược lại, nếu sao này xấu thì có thể cả người chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Điều tốt xấu của sao Thái Dương bao giờ sẽ cũng đi song đôi: tốt cả đôi, xấu cả cặp.

” “

2. Ý nghĩa sao Thái Dương và các sao khác

− Nhật Đào Hồng Hỷ (tam minh): là người hiển đạt.

− Nhật Khoa Quyền Lộc (tam hóa): rất quý hiển, vừa có khoa giáp, số vừa giàu có, vừa có quyền tước.

− Nhật sáng Xương Khúc: lịch duyệt bác học.

− Nhật sáng Hóa Kỵ: làm tốt thêm.

− Nhật Cự ở Dần: giàu sang vinh hiển suốt ba đời.

− Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: lập được kỳ công trong thời loạn.

− Nhật, Tứ Linh (không bị sát tinh): hiển hách nhất trong thời bình.

− Nhật hãm Sát tinh: nam mệnh thì bị trộm cướp, nữ mệnh là gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay ở đây mai ở đó.

− Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): là người bất hiển công danh.

− Nhật hãm gặp Tam không: phú quý nhưng không bền.

2.3 Thái Dương Thái Âm đồng cung

– Nhật Nguyệt bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau rất mật thiết vì thường ở những vị trí phối chiếu hoặc đồng cung ở Sửu Mùi.

– Hai sao này là tượng trưng cho hai ảnh hưởng (của cha, của mẹ), hai tình thương (cha, mẹ), hai nhân vật (cha mẹ hoặc chồng vợ), hai dòng họ (nội, ngoại).

– Theo tính cách tốt xấu của sao trong hàm số của cung Phụ Mẫu. Phu Thê và Mệnh Thân Phúc sẽ giúp luận đoán về ảnh hưởng, tình thương của những nhân vật do hai sao đó tượng trưng, bổ túc luận đoán về cung Phụ Mẫu hay Phu Thê của lá số.

3. Ý nghĩa sao Thái Dương chủ mệnh ở các cung

Bạn đang xem bài viết Sao Thái Tuế Là Gì? Ý Nghĩa Thái Tuế Trong Tử Vi Và Cung Mệnh / 2023 trên website Ica-ac.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!