Thông tin giá cà phê vỏ khô mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về giá cà phê vỏ khô mới nhất ngày 02/04/2020 trên website Ica-ac.com

Tin tức cà phê hôm nay

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020

Bản tin hàng hóa tiêu dùng ngày 2/4/2020

Giá heo hơi

Tin vui cho người tiêu dùng khi hôm nay, giá heo hơi đột ngột quay đầu giảm sốc. Hiện giá heo đang dao động trong khoảng từ 70.000 - 80.000 đồng/kg.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc giảm mạnh so với phiên giao dịch hôm qua. Cụ thể, tại tỉnh Băc Giang giá heo giảm mạnh 8.000 đồng/kg xuống 77.000 đồng/kg. Hà Nam, Nam Định cùng giảm 6.000 đồng/kg xuống 76.000 đồng/kg.

Tại tỉnh Thái Bình, Thái Nguyên giá heo đồng loạt giảm 5.000 đồng/kg xuống mức 77.000 đồng/kg. Tương tự, giá heo tại Thái Nguyên, Lào Cai cũng giảm 5.000 đồng/kg xuống 80.000 đồng/kg. Ninh Bình giảm 5.000 đồng/kg xuống 78.000 đồng/kg.

Tại Phú Thọ giá heo giảm 4.000 đồng/kg xuống 79.000 đồng/kg. Tuyên Quang, Hưng Yên cùng giảm 2.000 đồng/kg xuống lần lượt là 79.000 đồng/kg và 80.000 đồng/kg.

Còn tại Vĩnh Phúc, Hà Nội giảm nhẹ 1.000 đồng/kg xuống mức 79.000 đồng/kg.

Như vậy, giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay giao dịch nằm trong khoảng từ 76.000 - 80.000 đồng/kg.

Thị trường miền Trung cũng rời đỉnh 80.000 đồng/kg. Các địa phương tiếp tục ghi nhận tình trạng giảm giá mạnh.

Hai tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An giá heo hơi hôm nay rời đỉnh 80.000 đồng/kg xuống 76.000 đồng/kg, giảm 4.000 đồng/kg so với hôm qua.

Một loạt các địa phương gồm Quảng Trị, Quảng Bình, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, giá heo hơi hôm nay ở mốc 75.000 đồng/kg.

Bình Định giá đạt 73.000 đồng/kg. Tại Bình Thuận heo hơi hiện cũng chỉ còn 76.000 đồng/kg, khá thấp so với ngưỡng 84.000 đồng/kg trong tuần trước.

Khu vực Tây Nguyên, Lâm Đồng giá heo hơi hôm nay chỉ từ 77.000 đồng/kg, Đắk Lắk giá heo đạt 73.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg so hômtrước.

Như vậy, giá heo hơi hôm nay tại miền Trung trung bình đang ở ngưỡng 75.000 đồng/kg, thậm chí có những địa phương giá heo chỉ đạt 70.000 đồng/kg như Ninh Thuận.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam quay đầu giảm, xuống dưới 80.000 đồng/kg

Theo đó, sau khi bật tăng trở lại 8.000 đồng/kg vào hôm qua thì Hậu Giang và Bạc Liêu lại quây đầu giảm từ mức 80.000 đồng/kg xuống 72.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Cà Mau cũng đảo chiều, báo giảm 2.000 đồng/kg xuống 78.000 đồng/kg

Cũng trong hôm nay, tại Vũng Tàu, và Bình Dương, heo hơi xuất chuồng cùng giảm 4.000 đồng/kg, xuống còn 75.000 đồng/kg.

Tại thủ phủ heo Đồng Nai cũng điều chỉnh giảm với mức giảm 2.000 đồng, xuống 79.000 đồng/kg.

Còn lại tại TP HCM, Bình Dương, Tây Ninh tiếp tục giao động trong khoảng 77.000 - 79.000 đồng/kg.

Các tỉnh miền Tây như Đồng Tháp, Long An, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long...ổn định với mức giá từ 74/000 - 78.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá heo hơi tại các tỉnh thành phía Nam dao động quanh mức từ 74.000 - 79.000 đồng/kg.

Tại chợ đầu mối Hóc Môn, lượng heo về chợ trong ngày 1/4 đạt 3.500 con và tình hình buôn bán tại chợ không mấy thuận lợi.

Giá thịt heo

Giá thịt heo hôm nay tại nhiều điểm bán lẻ như chợ truyền thống, Công ty Thực phẩm bán lẻ đều giữ ổn định.

Giá thịt heo hôm nay tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền không xuất hiện thay đổi, phổ biến trong khoảng 63.000 - 180.000 đồng/kg. Thịt ba chỉ rút sườn đạt ngưỡng 170.000 đồng/kg.

Giá thịt mát Meat Deli hôm nay dao động quanh 149.900 - 236.900 đồng/kg. Thịt ba rọi heo báo mức cao, 236.900 đồng/kg, cao hơn thịt heo cùng loại tại chợ truyền thống là 86.900 đồng/kg.

Giá thịt heo hôm nay tại khu chợ truyền thống lớn ở Ba Vì duy trì ổn định, mức giá dao động khoảng 140.000 - 160.000 đồng/kg. Thịt sườn heo đạt ngưỡng 150.000 đồng/kg.

Bảng giá thịt heo chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá thực phẩm

Giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại rau xanh, trái cây,... và một số loại thực phẩm tươi sống giảm mạnh tại siêu thị.

Cụ thể, giá thực phẩm hôm nay ghi nhận các loại rau xanh giảm gồm: Dưa leo giảm 3.000 đồng xuống còn 12.900 đồng/kg, rau muống giảm 2.000 đồng còn 5.900 đồng/250gr, nấm kim châm giảm 3.000 đồng còn 9.900 đồng/150gr, cà chua giảm 6.000 đồng còn 29.900 đồng/kg, hành tây giảm 3.000 đồng còn 15.900 đồng/kg, xà lách giảm 4.000 đồng còn 15.900 đồng/kg.

Bên cạnh đó, một số loại trái cây cũng được điều chỉnh giảm như xoài giảm 7.000 đồng còn 35.900 đồng/kg, cam Navel giảm 10.000 đồng còn 39.900 đồng/kg, dưa lê giảm 20.000 đồng còn 24.900 đồng/kg, nho đen giảm 37.000 đồng còn 209.000 đồng/kg tại siêu thị.

Giá gạo

Giá gạo hôm nay ổn định, thị trường xuất khẩu ảm đạm, các kho nhà đã ngừng thu mua; giá gạo lẻ tại các chợ có nhiều thay đổi.

Giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg, ổn định giá so với hôm qua, tăng từ 50 - 100 đồng/kg so với ngày 31/3.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay giữ giá, hiện đang ở mức 9.700 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 31/3, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay ổn định, dao động quanh mức 7.200 - 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày 30/3.

Giá cám vàng hôm nay tăng nhẹ, dao động khoảng 4.900 đồng/kg, chênh lệch từ 50 đồng/kg so với ngày 1/4.

Giá gạo bán lẻ hôm nay tại các chợ trên địa bàn TP.HCM tăng nhẹ, cụ thể: bui sữa tăng 500 đồng lên mức 13.000 đồng/kg, gạo Nàng Hương Chợ Đào tăng 500 đồng lên mức 18.500 đồng/kg, gạo Nhật tăng 500 đồng lên 29.000 đồng/kg,... Một số loại khác giảm giá nhẹ như: nếp bắc giảm 300 đồng còn 27.000 đồng/kg, gạo Hàm Châu giảm 1.000 đồng xuống còn 14.000 đồng/kg, gạo Long Lân giảm 500 đồng còn 27.000 đồng/kg,...

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Bảng giá gạo bán lẻ chi tiết xem TẠI ĐÂY

Giá hồ tiêu

Giá hồ tiêu hôm nay thị trường tiếp tục ảm đạm, sức tiêu thụ chậm, giao dịch khó khăn khiến giá hồ tiêu Tây Nguyên, miền Nam đi ngang dưới đáy.

Giá tiêu toàn miền ghi nhận mức cao nhất 37.500 đồng tại Vũng Tàu và thấp nhất 34.500 đồng tại Gia Lai.

Cụ thể, giá tiêu tại Đắk Nông (Gia Nghĩa) và Đắk Lắk (Ea H'leo) bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Gia Lai giao dịch quanh mức 34.500 đồng/kg

Giá tiêu tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về mức 37.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Bình Phước bán ở mức 36.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Đồng Nai ở mức 35.500 đồng/kg.

Giá cà phê

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay, giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên giảm thêm 300 đồng/kg, đẩy giá cà phê nguyên liệu dao động 28.900 – 29.200 đồng/kg.

Mở cửa giao dịch hôm nay, giá cà phê robusta tại London giao tháng 5/2020 giảm thêm 15 USD/tấn (mức giảm 1,26%) giao dịch ở mức 1171USD/tấn.

Trong khi tại New York, giá cà phê arabica tháng 5/2020 tăng 0,25 USD/tấn giao dịch ở mức 119,55 USD/tấn.

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay, giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên giảm thêm 300 đồng/kg, đẩy giá cà phê nguyên liệu dao động 28.900 – 29.200 đồng/kg. Nguyên nhân giảm chính do giá cà phê tại sàn giao dịch London giảm mạnh.

Cụ thể, mở cửa phiên giao dịch hôm nay giá cà phê tại Lâm Đồng (Bảo Lộc) đang ở mức 28.900 đồng/kg, giá cà phê tại Di Linh, Lâm Hà thấp hơn giá 29.100 đồng/kg.

Tương tự, giá cà phê hôm nay ĐắkLắk (Cư M'gar, Ea H'leo, Buôn Hồ), Ea H'leo (ĐắkLắk) đang có giá 29.200 đồng/kg.

Giá cà phê tại Gia Lai (Chư Prông, Pleiku, và Ia Grai) giảm về mức 29.100 đồng/kg .

Giá cà phê tại Đắk Nông gồm Đắk R'lấp, Gia Nghĩa ở ngưỡng 29.200 đồng/kg.

Giá cà phê tại Kon Tum (Đắk Hà) ở mức 29.200 đồng/kg, đây là địa phương có giá cà phê cao nhất toàn miền.

Giá cà phê R1 giao tại cảng TP HCM ở ngưỡng 31.000 đồng/kg.

Giá cao su

Trên sở Giao dịch hàng hóa kỳ hạn Tokyo (Tocom) (Nhật Bản), giá cao su giao tháng 5/2020 lúc 10h45 ngày 2/4 (giờ địa phương) giảm 1,3% xuống 128,2 yen/kg.

Chính phủ Campuchia đã ban hành nghị định bổ sung về việc áp dụng thuế đối với cao su xuất khẩu.

Theo đó, cao su sẽ bị đánh thuế 25 USD/tấn nếu giá thị trường cao hơn 1.400 USD/ tấn; nếu giá từ 1.800 đến 2.500 USD/tấn mức thuế là 50 USD/tấn; trên 2.500 USD/ tấn mức thuế là 100 USD/tấn và giá trên 3.500 USD/tấn mức thuế là 200 USD/tấn. Mức thuế điều chỉnh mới sẽ có hiệu lực vào tháng 4/2020.

Các mức thuế xuất khẩu cao su trước đó là: 100 USD/tấn nếu giá thị trường nằm trong khoảng từ 1.000 đến 2.000 USD/tấn, từ 2.000 đến 3.000 USD/tấn là 150 USD/tấn, từ 3.000 đến 4.000 USD/ tấn là 200 USD/tấn và hơn 4.000 USD/tấn mức thuế là 400 USD/tấn.


Bảng giá cà phê hạt hôm nay

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020

Giá cà phê trong nước

TT nhân xôGiá trung bìnhThay đổi
FOB (HCM)1,287Trừ lùi: 80
Giá cà phêĐắk Lăk29,200-300
Lâm Đồng28,900-300
Gia Lai29,100-300
Đắk Nông29,200-300
Hồ tiêu36,0000
Tỷ giá USD/VND23,470-30
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn

Giá cà phê Robusta giao dịch tại London

Kỳ hạnGiáThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/201171-15-1.26 %681511831167117750361
07/201204-18-1.47 %652412141200121042669
09/201225-20-1.61 %226912351223123521422
11/201244-19-1.5 %45012531242125015027
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạnGiá Giá cà phêThay đổi% thay đổiKhối lượngCao nhấtThấp nhấtMở cửaHĐ mở
05/20116-3.55-2.97 %17245119114.10117.7562499
07/20117.35-3-2.49 %14607119.80115.40118.6050593
09/20118.30-2.75-2.27 %6495120.50116.20119.5540301
12/20119.35-2.9-2.37 %3268121.45117.25120.7537822
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

Tổng hợp tin tức thị trường cà phê trong tuần qua

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020

Kỳ 30: Cà phê thức tỉnh nhân tình - Tâm thức Viên -
Giá cà phê hôm nay 2/4/2020: Sụt giảm trên cả 2 sàn do sức tiêu thị chậm -
Thủ phủ cà phê Tây Nguyên đóng cửa chống dịch covid-19 -
TT cà phê ngày 01/4: Giá tuột dốc về mốc 29.200 – 29.500 đồng/kg -
Các nhà NK cà phê tăng cường dự trữ vì lo ngại chính sách đóng cửa chống COVID-19 -
Giá cà phê hôm nay 2/4: Giảm thêm 200 đồng, giá cà phê xuống đáy -
Các phi hành gia pha cà phê như thế nào? -
Những lưu ý không thể bỏ qua nếu bạn lỡ "nghiện" cà phê -
TT cà phê tuần 12+13: Giá lao dốc khi dịch Covid-19 lan rộng toàn -
Ngày đầu cách ly xã hội: Chị chủ cà phê nói 'cho 10 triệu đóng phạt, rồi ngồi' -
Nhiều quán ăn, cà phê vỉa hè lách quy định, vẫn mở cửa đón khách -
Giá cà phê hôm nay 1/4/2020: Tiếp tục giảm 200- 300 đồng/kg do sức tiêu thụ chậm -
Cà phê... cần câu giữ khoảng cách an toàn mùa Covid-19 -
Hàng cà phê rang củi suốt 90 năm không nghỉ nay phải tạm đóng vì dịch: "Khách vẫn đến ngồi vì thói quen dù không bán nữa, lo tình trạng tụ tập nên đành rải cát ra bậc thềm!" -
Giải mã chuỗi cà phê Ông Bầu -
BTS. Suga BTS. Suga BTS nghiện cafe. BTS nghiện cafe. BTS suga. BTS uống gì | TTVH Online -
Cà phê muối và những món cà phê độc đáo của ẩm thực Việt -
Hướng dẫn làm cà phê trứng nhanh gọn cho người bận rộn -
Giá cà phê hôm nay 31/3/2020: Giảm nhẹ trên diện rộng -
Các nhà nhập khẩu cà phê tăng cường dự trữ vì lo ngại chính sách đóng cửa chống COVID-19 -

Bảng giá các loại sản phẩm cà phê

Cà phê hòa tan

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020


Cà phê nước

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020


Cà phê rang xay

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020


Cà phê sữa

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020


Bảng giá cà phê thế giới hôm nay

Lịch sử giao dịch cà phê trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-01118.49119.24114.75116.70 1.46
2020-03-31119.36120.72116.79118.40 0.72
2020-03-30116.68120.74116.67119.25 2.45
2020-03-27122.46123.00115.95116.33 6.56
2020-03-26127.91129.31123.68123.95 3.75
2020-03-25125.53129.32121.90128.59 2.95
2020-03-24121.38125.63121.04124.80 3.41
2020-03-23120.22124.63116.77120.55 0.78
2020-03-20113.73119.72113.73119.61 5.82
2020-03-19108.68113.71108.63112.66 3.85
2020-03-18103.23113.96103.02108.33 4.78
2020-03-17104.33105.19101.90103.16 1
2020-03-16106.17107.77104.13104.19 2.65
2020-03-13110.83113.10106.64106.95 2.35
2020-03-12110.70110.90107.80109.46 2.92
2020-03-11114.65116.43111.94112.65 1.5
2020-03-10108.97116.50108.97114.33 4.83
2020-03-09103.29111.25102.98108.81 1.25
2020-03-06112.68114.20106.50107.45 4.35
2020-03-05116.68118.02111.16112.12 4.57
2020-03-04120.17122.38117.14117.24 2.94
2020-03-03117.24122.61117.17120.68 3.2
2020-03-02112.41117.85111.50116.82 3.93

Lịch sử giao dịch cà phê Robusta trong 30 ngày - Đơn vị tính USD

Cập nhật lúc 19:31:20 02/04/2020

NgàyGiá mởCaoThấpGiá đóngThay đổi %
2020-04-011198.000001198.000001185.000001188.00000 1.18
2020-03-311229.000001232.000001183.000001202.00000 1.67
2020-03-301231.000001236.000001219.000001222.00000 0.66
2020-03-271247.000001251.000001226.000001230.00000 2.04
2020-03-261268.000001271.000001253.000001255.00000 1.36
2020-03-251280.000001283.000001260.000001272.00000 0.24
2020-03-241260.000001275.000001255.000001275.00000 1.57
2020-03-231254.000001270.000001251.000001255.00000 0.08
2020-03-201226.000001257.000001226.000001256.00000 2.79
2020-03-191219.000001234.000001216.000001221.00000 1.15
2020-03-181204.000001245.000001201.000001235.00000 1.71
2020-03-171231.000001238.000001212.000001214.00000 1.08
2020-03-161218.000001252.000001217.000001227.00000 1.15
2020-03-131255.000001274.000001236.000001241.00000 1.05
2020-03-121238.000001258.000001229.000001254.00000 1.52
2020-03-111282.000001289.000001265.000001273.00000 0.95
2020-03-101253.000001291.000001252.000001285.00000 2.96
2020-03-091214.000001251.000001116.000001247.00000 0.17
2020-03-061281.000001295.000001217.000001245.00000 2.49
2020-03-051293.000001306.000001274.000001276.00000 2.04
2020-03-041321.000001324.000001301.000001302.00000 2.23
2020-03-031295.000001331.000001292.000001331.00000 2.78
2020-03-021288.000001302.000001285.000001294.00000 1.01